BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
NGHỀ NUÔI RẮN RÁO TRÂU (Ptyas mucosus) TẠI
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH
Họ và tên sinh viên: LÊ DANH NGỌC
Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 08/2012
TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
NGHỀ NUÔI RẮN RÁO TRÂU (Ptyas mucosus) TẠI
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH
Thực hiện bởi
LÊ DANH NGỌC
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: Võ Thanh Liêm
ii
TÓM TẮT
Đề tài “ Tìm hiểu hiện trạng và hiệu quả kinh tế của nghề nuôi rắn ráo trâu
(Pytas mucosus) tại huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh”, chúng tôi đã tiến hành
khảo sát 30 hộ nuôi rắn. Trong thời gian từ 13/03/2012 đến 13/05/2012 bằng phương
pháp phỏng vấn trực tiếp. Qua đó chúng tôi nhận thấy rằng:
Người nuôi rắn ráo trâu thường nuôi theo 1 trong 4 hình thức nuôi sau, nuôi
bằng chuồng gỗ, chuồng lưới, chuồng xi măng và chuồng xi măng + lưới.
Diện tích nuôi từ 1,5 – 5 m2 tùy theo loại hình nuôi khác nhau và tùy theo mục
đích và điều kiện của người chăn nuôi.
Rắn giống chủ yếu được người dân mua tại địa phương hoặc tự cho sinh sản.
Cuối mỗi vụ nuôi người dân thường để lại một vài con làm giống, sau đó tự cho sinh
sản và tiếp tục gây nuôi hoặc bán rắn giống.
Chuồng nuôi rắn có thể được bố trí trong nhà, ngoài vườn và có thể di chuyển
được.
Thức ăn cho rắn chủ yếu là ếch.
Kích thước rắn giống có chiều dài khoảng 30 – 35 cm/con, ngoài ra một số hộ
thả giống lớn hơn khoảng 40 – 45 cm/con để rút ngắn thời gian nuôi.
Tùy vào mục đích và điều kiện kinh tế của từng hộ nông dân mà có thể nuôi với
mật độ khác nhau. Mật độ nuôi dao động từ 10 – 25 con/m2.
Thời gian nuôi thương phẩm từ 8 – 12 tháng tùy thuộc và nguồn thức ăn và kích
cỡ con rắn.
Qua điều tra chúng tôi nhận thấy, lợi nhuận đạt được với hình thức nuôi chuồng
lưới là cao nhất, hiệu quả đồng vốn đạt 1,81. Kế đến hình thức nuôi bằng chuồng xi
măng + lưới, hiệu quả đồng vốn đạt 1,73. Hình thức nuôi bằng bể xi măng, hiệu quả
đồng vốn đạt 1,65 và thấp nhất là hình thức nuôi bằng chuồng gỗ với hiệu quả đồng
vốn là 1,33.
iii
3.1.2 Địa điểm ................................................................................................................... 11
3.2 Phương pháp điều tra ................................................................................................... 11
3.2.1 Số liệu thứ cấp .......................................................................................................... 11
3.2.2 Số liệu sơ cấp ............................................................................................................ 11
3.3 Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................................... 12
3.3.1 Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................................ 12
3.3.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế.............................................................................. 12
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................................ 13
4.1 Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................................ 13
4.1.1 Phân bố độ tuổi ......................................................................................................... 13
4.1.2 Trình độ học vấn ....................................................................................................... 14
4.1.3 Kinh nghiệm nuôi rắn ............................................................................................... 15
4.1.4 Nguồn lao động ....................................................................................................... 16
4.1.5 Nguồn vốn ................................................................................................................ 17
4.1.6 Công tác khuyến nông .............................................................................................. 17
4.2 Tình hình nghề nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh.......................... 18
4.2.1 Kỹ thuật nuôi rắn ...................................................................................................... 18
4.2.1.1 Quy mô sản xuất .................................................................................................... 18
4.2.1.2 Công tác thiết kế chuồng trại ................................................................................. 19
4.2.1.3 Công tác chọn giống .............................................................................................. 23
4.2.1.4 Mật độ thả giống .................................................................................................... 23
4.2.1.5 Thức ăn và cách cho ăn ......................................................................................... 24
4.2.1.6 Thời gian nuôi ....................................................................................................... 25
v
4.2.1.7 Chăm sóc và quản lý.............................................................................................. 26
4.2.1.8 Bệnh và phòng bệnh trên rắn ................................................................................. 27
4.2.2 Tình hình về sản xuất giống ..................................................................................... 28
4.2.2.1 Chọn rắn bố mẹ cho sinh sản ............................................................................ 28
Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ .................... 16
Biểu đồ 4.3
Biểu đồ thể hiện số lượng chuồng nuôi của các nông hộ ................... 19
Biểu đồ 4.4
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các hình thức nuôi khác nhau .......................... 22
Hình ảnh
Hình 2.2
Rắn ráo trâu ........................................................................................... 8
Hình 4.1
Nuôi rắn bằng chuồng lưới ................................................................. 20
Hình 4.2
Nuôi rắn bằng bể xi măng ................................................................... 20
Hình 4.3
Nuôi rắn bằng chuồng gỗ ................................................................... 21
Hình 4.4
Nuôi rắn bằng bể xi măng + lưới ........................................................ 21
Bảng tóm tắt về trình độ học vấn của các nông hộ ..................................... 14
Bảng 4.3
Kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ ....................................................... 15
Bảng 4.4
Nguồn lao động tham gia nuôi rắn của nông hộ ......................................... 17
Bảng 4.5
Số lượng chuồng nuôi của các nông hộ ...................................................... 18
Bảng 4.6
Hình thức nuôi của các nông hộ ................................................................. 21
Bảng 4.7
Bảng thể hiện mật độ nuôi trung bình của các nông hộ .............................. 24
Bảng 4.8
Bảng thể hiện thời gian nuôi của các nông hộ ............................................ 25
Bảng 4.9
Bảng thể hiện kích cỡ trung bình đạt được trên 1 con rắn ......................... 26
nuôi rắn nhằm cung ứng cho thị trường, đến nay toàn huyện có khoảng 300 hộ đăng ký
gây nuôi với gần 3.000 con rắn. Sản phẩm từ rắn rất đa dạng và phong phú. Rắn không
những là nguyên liệu của các món ăn nổi tiếng ở nhiều nhà hàng, các loại đồ uống bổ
dưỡng như rượu rắn, cao rắn mà sản phẩm rắn còn là nguyên liệu cho thủ công mỹ
nghệ như thắt lưng, giày dép,…
Tuy việc nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh bước đầu đã đem
lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên quá trình nuôi và tiêu thụ sản phẩm rắn còn gặp rất
nhiều khó khăn. Hơn nữa, để có được hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi và trong
tiêu thụ sản phẩm thì vấn đề tìm ra một số biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế là
rất cần thiết. Không những nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi mà còn gây dựng
được một ngành chăn nuôi rắn có quy mô đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Từ thực tiễn trên, để ngành chăn nuôi rắn ráo trâu nói chung và ở huyện Dương
Minh Châu nói riêng ngày càng đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn, đáp ứng được nhu
cầu trong và ngoài nước, đồng thời góp phần đưa vùng Dương Minh Châu tỉnh Tây
Ninh trở thành vùng nuôi rắn quan trọng. Từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
1
“Tìm hiểu hiện trạng và hiệu quả kinh tế của nghề nuôi rắn ráo trâu tại huyện Dương
Minh Châu tỉnh Tây Ninh”.
1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả kinh tế trong
chăn nuôi rắn ráo trâu của các hộ nông dân tại các xã Lộc Ninh, xã Chuông Mít, xã
Bàu Năng, xã Chà Là, xã Cầu Khởi thuộc huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh từ
đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi rắn
ráo trâu ở địa phương trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng và hiệu quả kinh tế của nghề chăn nuôi rắn của các hộ nông
dân ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh.
2.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu tương đối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Tỉnh Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió mùa, chủ yếu là gió mùa Tây –
Tây Nam vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và gió mùa Bắc – Đông Bắc vào mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Tốc độ gió trung bình năm vào khoảng 1,7m/s.
Tỉnh Tây Ninh có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ cao và ổn định. Mặt
khác tỉnh Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố
bất lợi khác. Hàng năm nhiệt độ trung bình không khí cao nhất vào tháng 4 (28,90C) và
thấp nhất vào tháng 12 (250C). Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Tây Ninh là 270C. Độ
chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất của tỉnh Tây
Ninh là 3,70C.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 mm – 2.200 mm, độ ẩm trung bình
trong năm vào khoảng 70 - 80%.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Dương Minh Châu
2.1.2.1 Dân số
Dân số của huyện Dương Minh Châu là 105.496 người, trong đó thành thị có
6.192 người, nông thôn 99.304 người, mật độ dân số là 236 người/km2 (năm 2010).
Dân cư đa số là người kinh chiếm 98%, còn lại dân tộc ít người khác. Nét riêng ở đây
là dân cư sống thành từng cụm và có tính cộng đồng cao, chủ yếu là dân cư nông thôn.
(Nguồn: kết quả thống kê đất đai năm 2011 (1/01/2011 – 1/01/2012) huyện Dương
Minh Châu tỉnh Tây Ninh).
2.1.2.2 Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp ở huyện Dương Minh Châu hoàn toàn dựa vào kênh dẫn
nước từ hồ Dầu Tiếng. Có 2 tuyến kênh chính là kênh chính Đông – kênh chính Tây,
hệ thống kênh cấp 1 và kênh nội đồng đều khắp, được đầu tư nạo vét nâng cấp bê tông
hàng năm.
4
xuất vật liệu xây dựng, phát triển năng lượng, ngành sữa chữa cơ khí.
5
2.1.2.4 Thủy sản
Trên địa bàn huyện Dương Minh Châu có hai hệ thống kênh chính là kênh
Đông và kênh Tây, hai hệ thống kênh này đảm nhận công việc dẫn nước từ hồ Dầu
Tiếng tới cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt và phục vụ cho việc phát triển nuôi trồng
thủy sản.
Từ năm 2000 đến nay, ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển. Từ nuôi
cá ao, lồng bè quy mô nhỏ đến nuôi thâm canh quy mô lớn trên lòng hồ Dầu Tiếng.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây việc nuôi cá trong lòng hồ Dầu Tiếng phát
triển quá mức đã làm ô nhiểm nguồn nước đến mức báo động. Trước tình hình đó ngày
14/02/2005 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tây Ninh ra công văn số 46/UB “Giải tỏa việc nuôi
cá lồng bè trong lòng hồ Dầu Tiếng, đẩy mạnh việc thả cá, nuôi cá tự nhiên trong hồ”.
Điều này dẫn đến sự sụt giảm sản lượng thủy sản trên địa bàn huyện Dương Minh
Châu nói riêng và tỉnh Tây Ninh nói chung.
2.1.2.5 Giao thông
Hệ thống giao thông huyện Dương Minh Châu tương đối phát triển, có 2 trục
đường chính là tỉnh lộ 781, tỉnh lộ 784 và hệ thống đường được trải nhựa, chất lượng
rất tốt. Hệ thống đường liên xã được mở rộng nâng cấp, tuy nhiên đa số vẫn còn đường
đất đỏ, năng lực vận tải thấp. Nhìn chung hệ thống giao thông và vị trí địa lý huyện
Dương Minh Châu rất thuận lợi cho địa phương phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời
sống vật chất cho nhân dân.
2.1.2.6 Thủy lợi
Phía Đông Bắc huyện Dương Minh Châu tiếp giáp với hồ Dầu Tiếng. Đây là
một công trình thủy lợi lớn của cả nước với tổng diện tích mặt nước là 27.000 ha,
trong đó 20.000 ha nằm trên địa bàn Tây Ninh và trữ lượng nước lên tới 1,5 tỉ m3, với
1.053 tuyến kênh có tổng chiều dài 1.000 km đã phát huy hiệu quả trong cân bằng sinh
thái, phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho sinh hoạt, nuôi trồng
Rắn là loài động vật máu lạnh có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ môi trường,
rắn hô hấp bằng phổi, da rắn hạn chế tối đa sự thoát hơi nước của cơ thể.
8
Ngoài tự nhiên rắn kiếm ăn vào ban ngày, vào mùa đông khi nhiệt độ xuống
thấp rắn tìm chỗ ẩn nấp, tránh giá lạnh và gần như không hoạt động hay rắn ngủ đông.
2.2.2 Dinh dưỡng
Thức ăn chính của rắn ngoài tự nhiên là động vật sống như: cóc, ếch, nhái,
chuột, gà con, vịt con,… Ngoài ra trong chăn nuôi rắn còn ăn được một số phụ phẩm
của ngành chế biến gia súc gia cầm như đầu gà, nội tạng heo, bò nhưng phải tập cho
rắn ăn lúc còn nhỏ.
Rắn mới nở không ăn, khi rắn nở được 1 tuần thì bắt đầu ăn. Vào thời điểm này
thường xảy ra hiện tượng tranh giành thức ăn, dẫn đến con này cắn con kia từ đó làm
giảm tỷ lệ sống của rắn. Rắn con giai đoạn mới biết ăn cho tới 3 tháng tuổi thì hao hụt
rất lớn.
Vào mùa sinh sản khi rắn cái mang trứng thì rắn cần ăn nhiều để tạo dưỡng chất
cho trứng phát triển, rắn đực giảm ăn hay bỏ ăn.
Trong quá trình nuôi, nếu nhiệt độ môi trường cao (> 400C) thì rắn có hiện
tượng bị nôn, khi nhiệt độ môi trường xuống thấp (
đường ruột rất cao khoảng 81,8% (Ông Vĩnh An, 2011).
10
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời Gian và Địa Điểm Nghiên Cứu
3.1.1 Thời gian
Nghiên cứu đã được thực hiện vào ngày 13/03/2012 đến 13/05/2012 trên cơ sở
điều tra trực tiếp các hộ chăn nuôi rắn ráo trâu.
3.1.2 Địa điểm
Địa điểm điều tra là các hộ nuôi rắn ráo trâu tại xã Lộc Ninh, xã Chuông Mít,
xã Bàu Năng, xã Chà Là, xã Cầu Khởi trên địa bàn huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây
Ninh.
3.2 Phương Pháp Điều Tra
3.2.1 Số liệu thứ cấp
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi thu thập số liệu, thông tin từ Chi Cục
Kiểm Lâm tỉnh Tây Ninh, phòng Nông Nghiệp huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây
Ninh. Tiến hành sưu tầm và tích lũy một số tài liệu cần thiết như: đề tài nghiên cứu “
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề nuôi rắn tại các xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường,
tỉnh Vĩnh Phúc ”. Đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cá thể rắn ráo trâu Ptyas
mucosus Linnaeus, 1758 trong điền kiện nuôi tại Nghệ An ”.
3.2.2 Số liệu sơ cấp
Đây là những thông tin chúng tôi thu thập từ thực tế qua quá trình khảo sát và
phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi rắn ráo trâu ở các xã thuộc huyện Dương Minh Châu
tỉnh Tây Ninh. Nội dung điều tra bao gồm các thông tin chung về hộ nuôi như: số lao
động trong hộ, hộ khẩu thường trú, thông tin về cơ sở trang thiết bị phục vụ cho công
việc chăn nuôi rắn ráo trâu, sự quản lý của chính quyền địa phương và sự hỗ trợ của
các cơ quan chức năng đối với người nuôi.
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội
Tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở để đánh giá điều kiện và khả năng
phát triển trong việc chăn nuôi rắn ở một địa phương. Điều kiện kinh tế - xã hội phản
ánh về thực trạng và tiềm năng phát triển của nghề chăn nuôi.
Thông qua quá trình điều tra chúng tôi đã phỏng vấn trực tiếp những người dân
chăn nuôi để có thể nắm được và hiểu rõ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương. Kết
quả điều tra 30 hộ như sau:
4.1.1 Phân bố độ tuổi
Độ tuổi trong hoạt động sản xuất là yếu tố nói lên kinh nghiệm sản xuất và năng
lực lao động của mỗi nông hộ.
Bảng 4.1: Bảng phân bố độ tuổi của các nông hộ
Độ tuổi chủ hộ
Số lượng (hộ)
Tỷ lệ (%)
Cấp 1
13
43,33
Cấp 2
8
26,66
Cấp 3
7
23,33
Đại học
2
6,68
Qua Bảng 4.2, chúng tôi nhận thấy trình độ học vấn cấp 1 có tỷ lệ cao nhất
chiếm 43,33% tương ứng với 13 hộ; cấp 2 chiếm 26,66% tương ứng với 8 hộ; cấp 3
chiếm 23,33% tương ứng với 7 hộ và hộ có trình độ đại học chiếm 6,68% tương ứng
với 2 hộ.
Nhìn chung, trình độ học vấn của người nuôi ở địa phương còn thấp so với yêu
4.1.3 Kinh nghiệm nuôi rắn
Số liệu điều tra, kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ được thể hiện qua bảng
sau.
Bảng 4.3: Kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ.
Kinh nghiệm
Số nông hộ (hộ)
Tỷ lệ (%)
1 – 3 năm
16
53,33
4 – 6 năm
9
30
7 – 10 năm
5
16,67
Qua bảng 4.3 cho thấy, đa số những hộ nuôi rắn ráo trâu có kinh nghiệm nuôi
còn thấp, những người đã nuôi từ 1 – 3 năm chiếm tỷ lệ 53,33%. Điều này cũng dễ
16