Hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


NGUYỄN THẾ ANH

HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


NGUYỄN THẾ ANH

HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ngân hàng thương mại ............................................................................................... 65
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC RÚT RA ............................................................. 70
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp ............. 70
1.3.2. Bài học cho ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội ................................... 77
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 78
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI .................................................................. 79
2.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................ 79
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 80


2.2.1. Cơ sở phương pháp luận.................................................................................. 80
2.2.2. Phương thức và quy trình tiếp cận của luận án ............................................... 80
2.2.3. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 82
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 88
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI .................................................................. 89
3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI ... 89
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Quân
đội………………. ..................................................................................................... 89
3.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội ....... 91
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
(2012 –2016)

.......................................................................................................... 93

3.2. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI ................................................................ 161
4.2.2. Hoàn thiện nội dung thẩm định ..................................................................... 167
4.2.3. Hoàn thiện quy trình thẩm định..................................................................... 172
4.2.4. Hoàn thiện tổ chức công tác thẩm định ......................................................... 173
4.2.5. Hoàn thiện phương pháp thẩm định .............................................................. 176
4.2.6. Các giải pháp khác ........................................................................................ 180
4.3. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 189
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ ngành có liên quan ..................................... 189
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............................................. 194
4.3.3. Kiến nghị đối với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam ................. 197
4.3.4. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại Ngân hàng Quân
đội…………………………………………………………………………………198


Kết luận chương 4 ................................................................................................... 200
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 202
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 203
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 210


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán


Doanh thu thuần

DSCR

Hệ số trả nợ

EBITDA

Thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HSBC

The Hongkong and Shanghai Banking Corporation

HTK

Hàng tồn kho

KHCN

Khách hàng cá nhân

LCTT

Lưu chuyển tiền tệ


Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

ROE

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

ROS

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần

SME

Khối khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

SXKD

Sản xuất kinh doanh


TCTD

Tổ chức tín dụng

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lưu động

Bảng 3.15: Kết quả phân tích đánh giá về phương tiện thẩm định ......................... 141
Bảng 4.1: Các bước chính trong mỗi giai đoạn trong chuỗi giá trị dịch vụ ngân hàng
DNNVV .................................................................................................................. 182


Biểu
Biểu đồ 3.1: Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của MB ............................... 105

Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu của luận án.............................................................. 79
Sơ đồ 2.2: Quy trình tiếp cận của luận án ................................................................. 81
Sơ đồ 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Ngân hàng Quân đội ......................................... 92
Sơ đồ 4.1: Mô hình phân loại thông tin .................................................................. 169


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Ở các quốc gia trên thế giới, DNNVV có vai trò quan trọng đối với phát triển
kinh tế, xã hội và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, theo
số liệu thống kê năm 2003, các DNNVV đóng góp hơn 40% GDP của cả nước, nếu
tính cả hợp tác xã, trang tại và hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp đến
tăng trưởng GDP là 60%. Đến năm 2016, mức đóng góp của doanh nghiệp dân
doanh, khu vực tư nhân và hộ cá thể vẫn duy trì ở mức 43,2% của GDP. Không chỉ
đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, DNNVV hiện nay còn chiếm khoảng 97% tổng
số doanh nghiệp hoạt động trong cả nước, sử dụng tới 59,3% lao động xã hội, tạo ra
hơn 1 triệu lao động mới hằng năm và đóng góp 14,8% nguồn thu ngân sách [11].
Khu vực DNNVV luôn giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế dù khi nền kinh tế rơi
vào khủng hoảng. Sự đóng góp này của các DNNVV là đáng kể, và các nhà nghiên
cứu kinh tế cũng như các nhà quản lý đều thống nhất cần phải trợ giúp khu vực
DNNVV là nền tảng để phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Tuy nhiên, trong quá

MB (luôn chiếm 50% Nợ xấu của MB giai đoạn 2012 – 2016), vì vậy thẩm định
NLTC của nhóm doanh nghiệp này cần phải được chú trọng và nâng cao hơn nữa.
Với những lý do trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện thẩm
định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” làm luận án tiến sỹ nhằm góp phần đáp
ứng nhu cầu thực tiễn khách quan về thẩm định NLTC DNNVV trong hoạt động
cho vay của MB. Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp cơ sở lý luận, thực
trạng và giải pháp về hoàn thiện thẩm định NLTC DNNVV trong hoạt động cho vay
của MB, góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay và tạo nền tảng vững
chắc cho sự phát triển bền vững của phân khúc doanh nghiệp này tại MB trước
những khó khăn của môi trường kinh doanh hiện nay.
2. Tổng quan nghiên cứu
Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu liên
quan đến thẩm định NLTC doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng. Kết quả
của các công trình nghiên cứu đã được ứng dụng rộng rãi. Trong phạm vi nghiên
cứu của luận án, NCS xin giới thiệu tổng quan những công trình nghiên cứu chuyên
sâu và các bài nghiên cứu chuyên đề, bài báo về thẩm định NLTC doanh nghiệp; từ
đó tìm ra khoảng trống cần nghiên cứu cho luận án.
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.1.1. Các luận án tiến sỹ có liên quan

2


➢ Các nghiên cứu về năng lực tài chính doanh nghiệp:
(1)

Trần Thị Kỳ (2003), “Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín nhiệm trong

phân tích tín dụng của các NHTM Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học kinh

3


➢ Các công trình liên quan đến thẩm định dự án đầu tư
(1)

Nguyễn Thị Bích Vượng (2015), “Chất lượng thẩm định tài chính dự án

đầu tư trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam (Lấy thực
tế từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)”, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học
Kinh tế quốc dân [59].
Luận án đã đưa ra hai nhóm chỉ tiêu để đánh giá chất lượng thẩm định tài
chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM:
(i) Chỉ tiêu định tính: Nguồn thông tin phục vụ thẩm định, tổ chức công tác
thẩm định, quy trình thẩm định, phương pháp thẩm định, chỉ tiêu thẩm định, chất
lượng báo cáo thẩm định, chất lượng của quyết định cho vay.
(ii) Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế, tỷ lệ số
dự án phải điều chỉnh lại, tỷ lệ dư nợ trung dài hạn, tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn,
tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi, tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ lợi nhuận tín dụng trung dài hạn.
Từ kết quả khảo sát 50 lãnh đạo và 200 cán bộ thẩm định thuộc các chi nhánh
của hệ thống Vietinbank Việt Nam về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm
định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Vietinbank Việt Nam: cán bộ
thẩm định, nguồn thông tin phục vụ thẩm định, tổ chức công tác thẩm định, quy trình
thẩm định, phương tiện thẩm định, chỉ tiêu và phương pháp thẩm định; tác giả đã sử
dụng phương pháp phân tích hồi quy Linear Regression Analysis thông qua việc sử
dụng phần mềm SPSS 20.0 để đưa ra phương trình hồi quy chuẩn hóa như sau:
Qua xem xét việc thẩm định 4 dự án đầu tư cụ thể thuộc các ngành nghề lĩnh
vực khác nhau tại những thời điểm khác nhau trong giai đoạn 2000 – 2014 của
Vietinbank Việt Nam và kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

tìm ra những nguyên nhân của hạn chế đó. Từ những cơ sở lý luận và những đánh
giá, phân tích thực trạng, luận án đã đề xuất những định hướng và hệ thống các giải
pháp một cách toàn diện, đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự
án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Sông Đà trong thời gian tới. Đây là điểm mới
riêng có của luận án. Các giải pháp được đề xuất phù hợp với thực trạng của Tổng
công ty Sông Đà nên có tính ứng dụng cao.
➢ Các nghiên cứu về DNNVV:
(1)

Nghiêm Văn Bảy (2010), “Các giải pháp tín dụng nhằm thúc đẩy phát

triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài
chính [3].
Luận án đã thành công khi đưa ra các giải pháp thúc đẩy phát triển các
DNNVV trong thời gian tới, các giải pháp tín dụng cần hoàn thiện theo các nội
dung sau:

5


(i) Đối với giải pháp từ phía Chính phủ:

- Xây dựng chính sách hỗ trợ về vốn, tín dụng và đầu tư cho DNNVV: Việc
hỗ trợ phát triển DNNVV cần phải có một hệ thống đồng bộ các chính sách, trong
đó coi chính sách hỗ trợ bằng tín dụng là một trong các chính sách hỗ trợ có hiệu
quả nhất.
- Đa dạng hóa các hình thức cho vay phù hợp với tính chất sản xuất kinh
doanh của DNNVV, nhất là tạo ra các sản phẩm tín dụng mới (cho vay thấu chi, bao
thanh toán, chiết khấu thương phiếu, tín dụng thuê mua,…) để tạo điều kiện cho
DNNVV tiếp cận gần hơn với hoạt động của các ngân hàng khi chưa đủ các điều

- Các DNNVV cần phải tăng cường năng lực quản trị đi đôi với việc tăng cường
khai thác các nguồn lực, nhất là các nguồn lực từ các quan hệ tín dụng của doanh
nghiệp. Trong giai đoạn hiện nay, các DNNVV nên tập trung để hoàn thiện bộ máy
quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời với việc nâng cao khả
năng dự báo, phân tích trước các biến động bất thường của nền kinh tế thị trường.
- Xây dựng mối quan hệ liên kết trong sản xuất kinh doanh: Các DNNVV
vốn dĩ bị hạn chế về năng lực và quy mô sản xuất kinh doanh. Vì vậy để đứng vững
và phát triển các DNNVV cần phải tranh thủ mối quan hệ với các doanh nghiệp lớn
để tạo ra sự liên kết, phân phối cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp trong sự
phát triển chung của cả nền kinh tế.
(2)

Phạm Thị Vân Anh (2012), “Nâng cao năng lực tài chính của các doanh

nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính [1].
Luận án đã trình bày khái quát những vấn đề cơ bản về các DNNVV cũng như
những vấn đề mang tính cốt lõi về NLTC của các DNNVV trong đó tác giả đã đưa
ra 5 tiêu chí đánh giá, phương pháp đánh giá NLTC cũng như các nhân tố ảnh
hưởng đến NLTC của các DNNVV. Tác giả cũng phân tích thực trạng NLTC của
các DNNVV ở Việt Nam trên các khía cạnh: tỷ suất sinh lời, tốc độ tăng trưởng vốn
và vốn chủ sở hữu, huy động nợ vay, tỷ suất sinh lời… từ đó đưa ra những nhận xét
đánh giá về kết quả đạt đươc, những hạn chế và nguyên nhân về NLTC của các
DNNVV ở Việt Nam. Trên cơ sở định hướng phát triển các DNNVV ở Việt Nam
giai đoạn 2011 – 2015 trong bối cảnh trong nước và quốc tế, tác giả đã đề xuất 2
nhóm giải pháp: vĩ mô và vi mô khá đồng bộ từ việc hoàn thiện chính sách thuế,
nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn tài chính, cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao kế hoạch hóa tài chính… Trong mỗi giải pháp, luận án cũng đã phân tích
tương đối chi tiết những giải pháp bộ phận để hướng vào mục tiêu chung là nâng
cao năng lực tài chính cho các DNNVV theo các tiêu thức đã đề ra. Đặc biệt trong


đề xuất 07 mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KHCN theo 07 phân khúc
khách hàng vay vốn tại Agribank.
(2) Nguyễn Quang Hiện (2016), “Quản trị rủi ro tín dụng tại MB”, Luận án
tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính [18].

8


Luận án đã đạt được một số kết quả sau đây:
Hệ thống hóa những cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại có bổ sung những thay đổi mới khi các ngân hàng thương
mại đang triển khai thực hiện các quy định trong Hiệp ước Basel II, phù hợp với
điều kiện hiện nay khi mà Việt Nam đã hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng với các
quốc gia trong khu vực và quốc tế.
Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trong khu
vực và trên thế giới, qua đó hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm trong công tác
quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng từ đó đúc rút các bài học kinh nghiệm
trong quản trị rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Thương mại Việt Nam.
Nghiên cứu về thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của MB
trong giai đoạn 2011-2015, qua đó đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại
và yếu kém trong quản trị rủi ro tín dụng của MB, sau đó, tác giả đi sâu vào phân
tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém để từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng của MB
Đề xuất những định hướng và hệ thống các giải pháp một cách toàn diện, đồng
bộ nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MB, đồng thời đưa ra
những kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban giám sát Tài
chính quốc gia nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MB.
Qua nội dung thể hiện ở nghiên cứu trên, có thể thấy luận án tiến sỹ nghiên
cứu về MB nhưng chưa nghiên cứu về thẩm định NLTC doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

London & Newyork, cũng tập trung vào phân tích lợi ích và chi phí của dự án vay
vốn. Đặc biệt tác giả đề cập nhiều đến các phương pháp thẩm định truyền thống như
phương pháp tính lợi nhuận trên vốn, phương pháp hoàn vốn, cách tiếp cận dòng
tiền chiết khấu. Kỹ thuật phân tích đánh giá dự án vay vốn phục vụ cho việc ra các
quyết định tài chính được tác giả tập trung xem xét. Tác giả chưa đề cấp đến những
biến động của môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến những vấn đề tài chính cần
thẩm định của dự án [82].
4. Charles J.Corrado & Bradford D.Jordan (2000) “Fundementals of
Investment – Valuation and Management: Quản lý và đánh giá các nền tảng của
đầu tư”. Nhà xuất bản Mc Graw Hill London. Tác giả phân tích các khía cạnh tài
chính của dự án đầu tư, đặc biệt tính toán chu kỳ của dự án, chu kỳ thu hồi vốn của
dự án, xác định hiệu quả của dự án trong môi trường biến động. Tuy nhiên công
trình nghiên cứu này thiên về mặt lý thuyết, không đưa ra được các ví dụ, khả năng
áp dụng tại các nền kinh tế mới nổi, các nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi
[65].
5. Don Dayananda, Richard Irons, Steve Harrision, John Herbohn, Patrick

10


Luận án đủ ở file: Luận án full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status