BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI
CHÍNH
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
PHI NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
`
Mã số
: 62.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS., TS. ĐOÀN XUÂN TIÊN
2. PGS., TS. HOÀNG MẠNH CỪ
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin xam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NGUYỄN THỊ THU HÀ
1.4. Kinh nghiệm về xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ trong kinh
doanh bảo hiểm phi nhân thọ trên thế giới .................................................... 48
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................................................................ 49
1.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản................................................................................. 52
1.4.3. Kinh nghiệm của thị trƣờng bảo hiểm Châu Âu............................................... 55
1.4.4. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam ...................................... 57
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................... 59
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 60
2.1. Tổng quan thị trƣờng bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam............................ 60
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam .............................. 60
2.1.2. Đặc điểm của thị trƣờng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam ............................. 62
2.2. Khảo sát các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam............................................................. 69
2.2.1. Nội dung khảo sát ................................................................................................ 69
2.2.2. Kết quả khảo sát .................................................................................................. 70
2.3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ ở Việt Nam .................................................................................................109
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc trong quá trình xây dựng và triển khai hệ thống kiểm
soát nội bộ trong doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam hiện nay .......109
2.3.2. Những tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ ở Việt Nam hiện nay ..............................................................................115
2.3.3. Nguyên nhân những tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam hiện nay...............................................123
Kết luận chƣơng 2 .................................................................................................127
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC
DOANH
nhân thọ phải chịu sự chi phối bởi hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
nhà nƣớc ..........................................................................................................136
3.2.3. Tổ chức và vận hành bộ phận kiểm toán nội bộ theo thông lệ quốc tế, phù hợp
với qui mô, tổ chức của từng doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ................136
3.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam ........................................................................137
3.3.1. Đối với môi trƣờng kiểm soát...........................................................................137
3.3.2. Đối với đánh giá rủi ro ......................................................................................144
3.3.3. Đối với hoạt động kiểm soát .............................................................................155
3.3.4. Đối với thông tin và truyền thông ....................................................................161
3.3.5. Đối với hoạt động giám sát ...............................................................................162
3.3.6. Một số kiến nghị ................................................................................................163
Kết luận chương 3 ..................................................................................................171
KẾT LUẬN ............................................................................................................172
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC .................................................... CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ.................................................................................. DANH MỤC TÀI LIỆU
THAM
KHẢO
...................................................................
.....................................................................................................................
PHỤ
LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Hội đồng quản trị
HĐTV
Hội đồng thành viên
HH
HTKSNB
KTNB &QLRR
NTB
QLDN
TBH
Hàng hải
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm tra nội bộ và quản lý rủi ro
Ngƣời thứ ba
Quản lý doanh nghiệp
Tái bảo hiểm
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Bảng 1.3: Lợi nhuận kinh doanh bảo hiểm của PICC từ 2009 – 2013 .......... 51
Bảng 2.1: Tình hình phát triển thị trƣờng bảo hiểm phi nhân thọ từ 2009 2014 ................................................................................................................. 61
Bảng 2.2: Phí nhƣợng tái bảo hiểm ra nƣớc ngoài........................................... 68
Bảng 2.3: Doanh thu phí bảo hiểm và bồi thƣờng bảo hiểm của thị trƣờng bảo hiểm phi
nhân thọ Việt Nam từ 2009- 2014 ................................................. 112
Bảng 2.4: Doanh thu phí bảo hiểm gốc và tỷ lệ bồi thƣờng của BHBV từ
2009- 2014..................................................................................................... 113
các DNBH là phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả. Để giảm thiểu những rủi ro đó, xây
dựng HTKSNB là rất cần thiết đối với các DNBH phi nhân thọ. Cho đến thời điểm này, kiểm
soát nội bộ không phải là vấn đề mới đối với các DNBH. Theo NĐ 45/2007/NĐ-CP, để đƣợc
cấp giấy phép thành lập và hoạt động trên thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam, một trong các
điều kiện mà doanh nghiệp phải đáp ứng là phải xây dựng qui trình kiểm soát nội bộ
trong phƣơng án hoạt động 5 năm đầu. Trên cơ sở qui định đó, BTC cũng đã ban hành các
hƣớng dẫn cụ thể hơn về kiểm soát nội bộ. Nhiều DNBH phi nhân thọ đã nhận thức đƣợc
tầm quan trọng của HTKSNB đối với sự phát triển bền vững của
chính doanh nghiệp. Tuy nhiên những tồn tại trong hoạt động của các DNBH phi nhân thọ
đã cho thấy HTKSNB hoạt động chƣa hiệu quả. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nhƣ
hiện nay, hoạt động không hiệu quả của HTKSNB rất nguy hiểm đối với các DNBH phi
nhân thọ. Chính vì vậy việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tễn về HTKSNB trong các
DNBH phi nhân thọ nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTKSNB là một yêu cầu cấp
thiết. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài: “Hệ thống kiểm soát nội bộ trong
các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam hiện nay”
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng luận cứ lý thuyết và nghiên cứu thực tễn cho việc hoạch định các giải pháp
nhằm hoàn thiện HTKSNB trong các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu về HTKSNB trong các DNBH phi nhân thọ, bao gồm:
- Lý luận cơ bản về HTKSNB áp dụng cho các DNBH phi nhân thọ.
- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng HTKSNB tại 15/30 DNBH phi nhân thọ ở
Việt Nam, bao gồm: 11 DNBH trong nƣớc, 04 DNBH có vốn nƣớc ngoài.
- Các giải pháp hoàn thiện HTKSNB để hệ thống này thực sự là công cụ quản lý hữu
hiệu đối với các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng HTKSNB trong các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam giai đoạn
đề tài này.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận án sử dụng phƣơng pháp điều tra, khảo sát một số DNBH phi nhân thọ để
đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp liên quan đến mục đích nghiên cứu.
- Luận án sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu tổng hợp để hệ thống hóa lý luận
về HTKSNB trong DNBH phi nhân thọ, đánh giá thực trạng HTKSNB trong các DNBH phi
nhân thọ ở Việt Nam.
- Phƣơng pháp so sánh đối chiếu, thống kê, phân tích số liệu cũng đƣợc sử dụng để
làm rõ nội dung của luận án.
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án đƣợc
chia thành 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
- Chƣơng 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ ở Việt Nam hiện nay
- Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam hiện nay
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Cho đến thời điểm hiện tại, những đề tài nghiên cứu về HTKSNB khá phong phú
nhƣng chỉ mới tập trung ở một số ngành nghề nhƣ ngân hàng, may mặc, sản xuất xi
măng. Riêng đối với lĩnh vực bảo hiểm chƣa có nghiên cứu nào đƣợc công bố liên quan
đến HTKSNB trong các DNBH. Tuy nhiên để phục vụ cho nghiên cứu đề tài, tác giả đã tìm
hiểu các nghiên cứu về HTKSNB trong các lĩnh vực khác và những nghiên cứu gần với đối
tƣợng nghiên cứu của đề tài về hoạt động kinh doanh
của các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam, cụ thể:
1. MỘT SỐ ĐỀ TÀI, LUẬN VĂN VÀ LUẬN ÁN
trƣờng kiểm soát, hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán, hoàn thiện thủ tục kiểm soát.
Những đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực bảo hiểm
- Đề tài cấp học viện của Học viện Tài chính: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tái bảo
hiểm giữa các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam”, chủ nhiệm đề tài TS Đoàn Minh Phụng,
2006.
Xuất phát từ thực tế phí nhƣợng tái ra thị trƣờng bảo hiểm nƣớc ngoài chiếm tỷ
trọng lớn, đề tài cung cấp các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động TBH giữa các DNBH
phi nhân thọ ở Việt Nam, phát triển an toàn và bền vững thị trƣờng bảo hiểm phi
nhân thọ ở Việt Nam, hạn chế chảy máu ngoại tệ qua hoạt động TBH.
- Đề tài cấp Học viện của Học viện Tài chính: “Hoàn thiện nội dung, qui trình và
phƣơng pháp kiểm toán nội bộ tại các DNBH Việt Nam”, chủ nhiệm đề tài TS Giang Thị
Xuyến, 2010.
Đề tài tập trung vào 03 vấn đề cơ bản: Hệ thống hóa và bổ sung lý luận cơ bản về
kiểm toán nội bộ và nội dung, qui trình, phƣơng pháp kiểm toán nội bộ trong
cácDNBH; Phân tích thực trạng xác định nội dung, qui trình và phƣơng pháp kiểm toán nội
bộ tại các DNBH Việt Nam; Đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung, qui trình và
phƣơng pháp kiểm toán nội bộ tại các DNBH Việt Nam.
1
4
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả công tác quản trị chi phí hoạt động
kinh doanh bảo hiểm gốc tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội”, tác giả Phạm
Xuân Thƣơng, Học Viện Tài Chính, 2013.
Luận văn tập trung nghiên cứu về quản trị chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc, gồm chi
phí bồi thƣờng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý về mặt tài chính của Tổng công ty cổ phần
Bảo hiểm Quân đội, giai đoạn 2009 - 2012. Trong các giải pháp mà tác giả đề xuất, có một
số giải pháp liên quan đến kiểm soát chi phí bồi thƣờng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, thành lập bộ phận quản trị rủi ro, ứng dụng công nghệ thông tn. Tuy nhiên
đề tài không nghiên cứu về HTKSNB tại Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội.
dựng, tổ chức bộ máy hoạt động không đƣợc nghiên cứu trong đề tài này.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Phƣơng mới chỉ nghiên cứu và đề xuất
giải pháp nhằm kiểm soát chi phí tại 01 DNBH phi nhân thọ.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Nga không nghiên cứu hoạt động tự
giám sát của các DNBH phi nhân thọ. (Tuy nhiên hoạt động giám sát của cơ quan quản lý
Nhà nƣớc chắc chắn tác động tới HTKSNB trong các DNBH phi nhân thọ)
Tóm lại, cho đến thời điểm này, chƣa có nghiên cứu một cách chuyên sâu về
HTKSNB trong các DNBH phi nhân thọ cả về lý luận, thực tễn và giải pháp.
3. NHỮNG NỘI DUNG SẼ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Về cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận về HTKSNB là nền tảng quan trọng để nghiên cứu thực trạng
HTKSNB. Ở nội dung này, luận án làm rõ các vấn đề :
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và yêu cầu quản lý hoạt
động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ. Luận án làm rõ các hoạt động kinh doanh bảo
hiểm bao gồm kinh doanh bảo hiểm gốc, kinh doanh TBH, hoạt động đầu tƣ và đặc
điểm của các hoạt động. Từ đặc điểm đó, luận án lý giải vì sao cần phải quản lý các hoạt
động kinh doanh trong DNBH phi nhân thọ.
- Sự cần thiết và vai trò của HTKSNB: Đƣợc xem là một công cụ cho hoạt động
quản lý DNBH phi nhân thọ, luận án phân tích sự cần thiết cũng nhƣ vai trò của HTKSNB
trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, một lĩnh vực kinh doanh đặc thù, tềm ẩn
nhiều rủi ro.
1
6
- Các thành phần của HTKSNB: Luận án giới thiệu, phân tích các nhân tố HTKSNB áp
dụng trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trên cơ sở đặc thù của ngành và trên cơ sở
Khung tích hợp về kiểm soát nội bộ của COSO (áp dụng cho mọi tổ chức, mọi lĩnh vực),
bao gồm: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tn và truyền
thông, hoạt động giám sát; Phát triển cơ sở lý luận đó phù hợp với đặc điểm hoạt động
nhân thọ ở Việt Nam
Các giải pháp tập trung giải quyết các tồn tại, hạn chế đƣợc nhận diện trong phần
thực tễn nhằm hoàn thiện HTKSNB trong DNBH phi nhân thọ, liên quan đến:
- Các thành phần HTKSNB: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động
kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát.
- Qui định pháp lý về HTKSNB đối với DNBH, vai trò quản lý giám sát của cơ quan
quản lý nhà nƣớc và vai trò của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.
Chƣơng 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
1.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trong nền kinh tế thị
trƣờng
1.1.1.1 Khái niệm bảo hiểm phi nhân thọ
Bảo hiểm ra đời từ những ý tƣởng tìm cách chống đỡ thiên tai, tai nạn xuất hiện từ
thời kỳ cổ xƣa của nền văn minh nhân loại. Ban đầu chỉ là việc dự trữ lƣơng thực thực
phẩm rồi đến việc hình thành sự tƣơng hỗ trong cộng đồng nhằm giúp đỡ các thành viên
bị rủi ro tác động thông qua sự đóng góp của số đông các thành viên khi rủi ro ngày càng
phức tạp cả về nguyên nhân và hậu quả. Chính ý tƣởng này là mầm mống của khoa học
bảo hiểm và chính từ nhu cầu của con ngƣời mà ngành bảo hiểm phát triển ngày càng
mạnh mẽ và không thể thiếu trong nền kinh tế hiện đại.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm. Có thể trích dẫn một vài định nghĩa
trong số đó:
Trong tài liệu Đại cƣơng về bảo hiểm: “Bảo hiểm là một nghiệp vụ theo đó một bên
là ngƣời đƣợc bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền, đó là phí bảo hiểm, cho mình hoặc
cho ngƣời thứ ba. Trong trƣờng hợp xảy ra rủi ro, sẽ nhận đƣợc một khoản tiền bồi thƣờng
của bên khác, đó là nhà bảo hiểm. Ngƣời này nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và
thuật nghiệp vụ, triển khai, quản lý và có sự khác biệt trong quản lý, giám sát của nhà
nƣớc.
1.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ về cơ bản là kinh doanh các nghiệp
vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự, bảo hiểm sức khỏe với mục đích sinh lời, trên cơ
sở thu phí bảo hiểm của ngƣời tham gia bảo hiểm và cam kết bồi thƣờng, trả tền bảo
hiểm khi sự kiện bảo hiểm phát sinh. Không chỉ là kinh doanh
20
bảo hiểm, với lợi thế của chu trình kinh doanh đảo ngƣợc, hoạt động đầu tƣ cũng là một
mảng kinh doanh quan trọng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động của DNBH phi
nhân thọ là rất cần thiết và so với bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
có những đặc thù nhất định.
Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm nhiều nghiệp vụ bảo hiểm (kinh doanh bảo hiểm
gốc)
Các nghiệp vụ bảo hiểm đƣợc xếp vào nhánh bảo hiểm phi nhân thọ rất đa dạng
bởi vì chúng đƣợc tập hợp từ nhiều loại bảo hiểm khác nhau:
- Các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản: Bao gồm các nghiệp vụ có đối tƣợng bảo hiểm là
các loại tài sản và các lợi ích liên quan đến tài sản đƣợc bảo hiểm.
- Các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm có
đối tƣợng bảo hiểm là trách nhiệm bồi thƣờng của NĐBH theo qui định của pháp luật.
- Các nghiệp vụ bảo hiểm sức khoẻ: Bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm có đối tƣợng
bảo hiểm là tính mạng, sức khoẻ, khả năng lao động của NĐBH. Sẽ phát sinh trách nhiệm
trả tiền của DNBH khi có những rủi ro tác động: Tai nạn, ốm đau, bệnh tật gây ảnh hƣởng
đến đối tƣợng bảo hiểm.
Sản phẩm của bảo hiểm phi nhân thọ cũng mang đặc trƣng của bất kỳ sản
phẩm bảo hiểm nào, đó là sản phẩm của chu trình kinh doanh đảo ngƣợc. Điều này có
nghĩa là, DNBH thu phí bảo hiểm trƣớc, việc bồi thƣờng, trả tền bảo hiểm chỉ có thể
thực hiện sau đó một thời gian và với những điều kiện ràng buộc của hợp đồng. Đặc thù
còn ảnh hƣởng tới qui trình giải quyết bồi thƣờng của bảo hiểm. DNBH phi nhân thọ sẽ
phải đối mặt với sự gia tăng các khiếu nại bồi thƣờng của khách hàng.
- Đó là rủi ro khi giải quyết yêu cầu bồi thƣờng của khách hàng. Giám định không
chính xác, thời gian giải quyết bồi thƣờng kéo dài, gây khó khăn cho khách hàng thậm chí
câu kết với khách hàng để trục lợi.
Kinh doanh bảo hiểm không thể tách rời kinh doanh tái bảo hiểm
Kinh doanh TBH là hoạt động kinh doanh của DNBH nhằm mục đích sinh lợi, theo đó
DNBH phi nhân thọ nhận một khoản phí bảo hiểm của DNBH phi nhân thọ
22
khác để cam kết bồi thƣờng cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm, hoặc/và chuyển một
phần trách nhiệm đã chấp nhận với NĐBH cho DNBH phi nhân thọ khác trên cơ sở
nhƣợng lại một phần phí bảo hiểm. Thực hiện kinh doanh TBH giúp DNBH phi nhân thọ
tăng khả năng chấp nhận bảo hiểm nhất là đối với các DNBH phi nhân thọ mới đi vào hoạt
động, đồng thời bảo vệ sự ổn định trong kinh doanh khi có những sai lệch về xác suất rủi
ro, giá trị tổn thất thực tế so với dự đoán dựa trên những số liệu thống kê trong quá khứ.
Kinh doanh TBH rất cần thiết cho DNBH phi nhân thọ nói riêng và thị trƣờng bảo hiểm nói
chung.
Kinh doanh TBH bao gồm hoạt động nhận TBH và hoạt động nhƣợng TBH.
- Nhận TBH: là việc một DNBH phi nhân thọ nhận bảo hiểm cho một phần rủi ro của
một DNBH khác trong một hợp đồng bảo hiểm gốc với mục đích san sẻ gánh nặng với
doanh nghiệp nhƣợng TBH với những hợp đồng có giá trị lớn khi xảy ra tổn thất, chống
lại sự tích tụ rủi ro đồng thời tăng nguồn thu từ phí bảo hiểm. Nhận TBH là nhận lại rủi ro
nhƣng đồng thời DNBH lại thực hiện chức năng chia sẻ rủi ro. Trách nhiệm của DNBH khi
nhận TBH đƣợc qui định cụ thể trong hợp đồng TBH theo thoả thuận, dựa trên những
thoả thuận của hợp đồng bảo hiểm gốc. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp nhận
TBH phải thực hiện nghĩa vụ bồi thƣờng cho DNBH gốc theo đúng trách nhiệm mà mình đã
nhận.
- Nhƣợng TBH: nhƣợng TBH là việc một DNBH chuyển một phần trách nhiệm đã cam
thực hiện cam kết bồi thƣờng của DNBH đối với NĐBH trong tƣơng lai.
Với đặc thù là chu trình kinh doanh đảo ngƣợc, DNBH phi nhân thọ luôn có một
lƣợng phí bảo hiểm tạm thời nhàn rỗi khá lớn tạo điều kiện để DNBH phi nhân thọ đầu tƣ
sinh lời. Đầu tƣ từ phí tạm thời nhàn rỗi thực chất là đầu tƣ từ các DPNV mà DNBH phải
trích lập. DPNV mang bản chất là một khoản nợ phải trả nên các nƣớc trên thế giới đều
có những qui định buộc các DNBH phi nhân thọ phải tuân thủ nhằm đảm bảo quyền lợi
cho NĐBH. Ở Việt Nam, DNBH phi nhân thọ phải tuân thủ qui định của nhà nƣớc về
danh mục đầu tƣ cũng nhƣ tỷ lệ đầu tƣ tối đa cho từng nhóm danh mục.
24
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng bảo hiểm, hoạt động đầu tƣ tài
chính đƣợc coi là hoạt động chủ yếu tạo ra thu nhập bù đắp những khoản chi phí lớn của
hoạt động kinh doanh trực tếp (kinh doanh bảo hiểm gốc). Vì vậy, đầu tƣ tài chính là
hoạt động không thể thiếu trong hoạt động của một DNBH phi nhân thọ.
Hoạt động đầu tƣ luôn tềm ẩn rủi ro nếu DNBH phi nhân thọ không tuân thủ những
qui định hoặc không đặt ra những qui định buộc những ngƣời có liên quan phải tuân
thủ. Những quyết định về phân bổ vốn cho các danh mục đầu tƣ, việc quản lý hoạt
động đầu tƣ của chính DNBH sai sót, lệch lạc khiến cơ cấu danh mục đầu tƣ không thích
hợp, đánh giá quá cao tài sản hay tập trung quá mức vào loại khoản mục đầu tƣ nào đó
đều là những nguyên nhân dẫn tới rủi ro trong hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp bảo
hiểm. Lẽ đƣơng nhiên, nếu rủi ro đầu tƣ xảy ra thì khả năng không thực hiện đƣợc nghĩa
vụ với khách hàng rất lớn.
1.1.2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Khái niệm HTKSNB đƣợc đề cập đến trong nhiều tài liệu, qui định pháp lý và quan
điểm của một số học giả. Theo Viện Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), HTKSNB là
“hệ thống kế hoạch, tổ chức và các phƣơng pháp phối hợp đƣợc thừa nhận áp dụng
trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của các tổ chức, kiểm tra độ chính xác và tn cậy của
thông tn kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt dộng và khích lệ, bám sát chủ trƣơng quản lý đã
đặt ra”. Với khái niệm này, HTKSNB là tập hợp các kế hoạch, phƣơng pháp và tổ chức
của Thông tƣ cũng xác định HTKSNB là tập hợp các cơ chế, chính sách, qui trình nội bộ và
xác định mục têu của HTKSNB tại các tổ chức tín dụng là để phòng ngừa, nhận diện rủi ro.
Tuy nhiên khái niệm chƣa làm rõ đƣợc cá nhân, bộ phận nào có trách nhiệm hoặc liên
quan đến xây dựng và tổ chức HTKSNB.
Một khái niệm khác về HTKSNB đƣợc sử dụng rộng rãi hơn cả là khái niệm HTKSNB
của COSO (The Committee of Sponsoring Organizaton of The Treadway Commission).
COSO là một Ủy ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài
chính. COSO thành lập năm 1985 với nhiệm vụ chính là cung cấp về ý tƣởng thông qua
việc xây dựng các khuôn khổ toàn diện và hƣớng dẫn về quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ,
phát hiện gian lận nhằm giảm thiểu