Tr ờng THCS Giao Xuân Năm học: 2008 2009
giáo án hớng nghiệp
Tháng 9
ý nghĩa tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở
khoa học
Ngày soạn: 3/9/08
Ngày dạy: 9/08
A) Mục tiêu bài học.
Giúp H nắm đcợ thực trạng định hớng nghề và chọn nghề của H trong thời
gian vừa qua.
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của việc định hớng nghề và chọn nghề.
- H nắm đợc cơ sở khoa học.
- Giáo dục ý thức lựa chọn nghề nghiệp và hớng đi sau khi TNTHCS.
B) Chuẩn bị.
G: Nghiên cứu soạn bài
H: Vở ghi
C) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1) ổ n định tổ chức.
9B:
2) Kiểm tra.
3) Bài mới.
G: Giới thiệu bài
I) Thực trạng của việc định h ớng nghề và chọn nghề của học sinh trong
thời gian vừa qua.
? Sau khi TNTHCS em sẽ làm gì?
H: - Thi vào cấp 3
- Học nghề....
? Tại sao em muốn học lên THPT
H: Trả lời
G:: Khái quát: Có nhiều lí do:
- Muốn tiếp tục học đẻ có đợc tri thức đáp ứng yêu cầu của xã hội.
của cá nhân, hoàn toàn theo cảm tính chủ quan không dựa trên đặc điểm của nghề
và cũng không dựa vào đặc điểm của bản thân (Nghĩa là không dựa trên 1 cơ sở
khoa học nào)
II) Những hậu quả của việc định h ớng nghề và chọn nghề không dựa trên
cơ sở khoa học.
? Nếu chọn nghề không dựa trên cơ sở khoa học theo em sẽ dẫn đến hậu quả nào
về phía các trờng, về phía thí sinh và phụ huynh học sinh
G: Tổ chức cho H thảo luận
Bớc 1: G cho lớp thành 2 nhóm, nêu y/c cho các nhóm
Nhóm 1: Tìm hậu quả của việc chọn nghề không đúng về phía các trờng
Giáo án hớng nghiệp 9
2
Tr ờng THCS Giao Xuân Năm học: 2008 2009
Nhóm 2: Tìm hậu quả của việc chọn nghề không đúng về phía thí sinh và phụ
huynh học sinh?
Bớc 2: Thảo luận
Bớc 3:
? Đại diện H trình bày
G Nhận xét khái quát:
- Mất cân đối giữa số H đăng kí dự thi với số chỉ tiêu tuyển sinh vào các trờng
hàng năm, số H đăng kí dự thi quá đông nhng chỉ tiêu tuyển sinh có hạn.
- Lãng phí về thời gian sức khoẻ nhất là mặt tài chính của cả gđ thí sinh và các tr-
ờng
- Về phía trờng: + Phải chuẩn bị mọi điều kiện cho đủ
+ Chuẩn bị đề thi
+ Chuẩn bị cán bộ coi thi
Song số thí sinh đến dự thi lại thấp hơn so với số đăng kí
G: Khoản tiền bù này của các trờng cha bao gồm các chi phí về hành chính đã đợc
liệt kê vào khoản chi thờng xuyên của các trờng nh chi phí quản lí, điện nớc, ...
Tạo sức ép lớn cho khâu tuyển sinh
(Học sinh thảo luận)
? Đại diện nhóm trả lời
? Nhận xét
G: Khái quát
1) Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp
? Khi tìm hiểu thế giới nghề nghiệp cần chú ý điều gì?
- Cần phân biệt các KN liên quan đến nghề, từ đó XĐ dự định hớng tơng lai là
đi lđ hay tiếp tục học văn hoá, học nghề .
- Hiểu về thế giới nghề nghiệp.
- Thấy sự đa dạng phong phú của nghề: đây là điều vừa thuận lợi vừa khó
khăn
- Bốn cách phân loại nghề (học sau)
- Tìm hiểu sâu sắc nghề đồ hoạ
2) Tìm hiểu đánh giá đúng bản thân.
? Chú ý điều gì?
- Xu hớng nghề nghiệp, nguyện vọng, hứng thú, động cơ
- Năng lực (Phù hợp nghề: tri giác, chú ý, t duy tổng hợp,...)
- Tính cách của bản thân
- Những đặc điểm năng khiếu
3) Tìm hiểu nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
- Mục tiêu phát triển KTXH của từng vùng, địa phơng, đ/n
- ĐK phát triển nghề nghiệp và KT gđ
- N/C của cá nhân trong điều kiện phát triển của cộng đồng
4) Xác định sự phù hợp nghề.
Giáo án hớng nghiệp 9
4
Tr ờng THCS Giao Xuân Năm học: 2008 2009
- Bao gồm những phẩm chất của con ngời ở 1 thời điểm nhất định
- XĐ những đặc điểm của cá nhân
- Tìm ra sự phù hợp giữa đặc điểm bản thân với những đòi hỏi của nghề và h/c phát
1/ổn định tổ chức.
9B:
2/Kiểm tra.
3/Bài mới.
GV . Đặt vấn đề.
1-Năng lực là gì ?
GV-hớng dẫn học sinh tìm hiểu năng lực.
? Nằng lực là gì.
-Năng lực là tổ hợp những đặc điểm tâm lí và sinh lí cá nhân ,giúp con ngời thực
hiện.
? Hãy tìm một số dẫn chứng về những con ngời có năng lực lao động.
H/S lấy ví dụ.
GV giảng theo các mục a,b,c,d,e trong SGK
Giáo án hớng nghiệp 9
6
Tr ờng THCS Giao Xuân Năm học: 2008 2009
-Ngời ta ai cũng có năng lực.
-Mỗi ngời có nhiều năng lực khác nhau.
-Năng lực không có sẵn ở mọi ngời mà đòi hỏi phải luyện tập học hỏi và phát huy.
GVđố vui. Một thanh niên muốn trở thành một ngời lái xe .Các em thủ suy luận
xem ngời ấy cần phải có p/c gì để phù hợp với nghề ấy.
HS chỉ ra 3phẩm chất.
2-Sự phù hợp nghề.
GV hớng dẫn học sinh vẽ mô hình sự phù hợp nghề.
Kết luận về sự phù hợp nghề.
HS vẽ mô hình và thảo luận.
? Hiểu trong trờng hợp nào thì nên chọn nghề truyền thống của gia đinh.
HS trao đổi ý kiến cử đại diện lên trình bày ý kiến.
O là đặc điểm tâm lí và sinh lí.
X là yêu cầu của nghề.
Giáo án hớng nghiệp 9
8
Tr ờng THCS Giao Xuân Năm học: 2008 2009
Ngày dạy: /11/08
thế giới nghề nghiệp quanh ta
A. Mục tiêu cần đạt.
- Giúp học sinh nắm đợc một số khái niệm liên quan đến nghề, có những hiểu biết
cơ bản về thế giới nghề nghiệp.
- Giáo dục ý thức, niềm say mê đối với nghề và định hớng cho mình một nghề
trong tơng lai là nghĩa vụ cũng nh trách nhiệm của mỗi học sinh.
B. Chuẩn bị.
G: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
H: Su tầm tài liệu liên quan đến nghề.
C. Hoạt động của thày và trò.
1. ổ n định tổ chức .
9B
2. Kiểm tra.
? Em hiểu nh thế nào về sự phù hợp nghề
3. Bài mới.
Gv giới thiệu bài: Trong thực tế cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng nghe các thuật ngữ
hay các khái niệm nh lao động và việc làm, chuyên môn, nghề , Vậy em hiểu nh
thế nào về các thuật ngữ trên?
I. Phân biệt một số khái niệm liên quan đến nghề.
1/ Lao động và việc làm.
? Em hiểu nh thế nào là lao động
- Lao động sản xuất là tức là con ngời phải dùng sức mạnh vật chất, tinh thần của mình
để làm ra những giá trị vật chất tinh thần để tồn tại và phát triển.
? Khi nào gọi là việc làm
- Những công việc, hình thức lao động cụ thể đợc gọi là việc làm.
? Lấy ví dụ về việc làm
- Không phải có nghề là có vị thế xã hội
? Vì sao
- Vì nghề là một hình thức lao động sản xuất, qua đó ngời cống hiến, hởng thụ và thể
hiện tính tích cực của nhân cách, mở rộng mối giao lu bên ngoài, tiếp cận với kiến thức
mới, kĩ thuật mới, công nghệ mới, luôn nâng cao chất lợng và hoàn thiện sản phẩm bằng
hàm lợng trí tuệ, hàm lợng chất xám của mình đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội đặt ra, ngời lao động ngày càng trởng thành trong nghề và ngày càng xác lập đợc vị
thế xã hội của mình.
? Vị thế xã hội có ý nghĩa nh thế nào
- Khẳng định đợc nhân cách chỗ đứng của mình trong xã hội.
? Qua đây em thấy nghề có ý nghĩa nh thế nào
- Có ý nghĩa hết sức quan trọng với sự phát triển của con ngời
? Tại sao nghề lại quan trọng nh vậy
- Nghề là điều kiện, cơ sở trởng thành về năng lực lao động chuyên môn kĩ thuật để th-
ờng xuyên hoàn thiện nhân cách của mình.
- Ngày nay khi KHKT CN phát triển mạnh trí tuệ trở thành tài nguyên quí giá ở mỗi
quốc gia thì để sống làm ngời con ngời không chỉ kiếm dăm ba chữ mà cần phải hiểu
biết nghề và có nghề.
? Có nghề trong tay chúng ta phải làm gì
- Cần phải phấn đấu để đạt tới đỉnh cao của tay nghề, để tăng uy tín nghề nghiệp.
Giáo án hớng nghiệp 9
10
Tr ờng THCS Giao Xuân Năm học: 2008 2009
II. Thế giới nghề nghiệp.
? Kể tên một số nghề mà em biết
H: Kể tên một số nghề
- Hiện nay trên thế giới có khoảng 5984 nghề (2003)
- Sự phong phú đa dạng về nghề thể hiện trình độ phát triển của xã hội, của một đất nớc.
- Xã hội phát triển thì điều kiện phát triển các nghề càng phong phú, có những nghề cũ
mất đi và có những nghề mới xuất hiện.