25 Đề thi thử Tốt nghiệp môn Địa lí. Năm học 2008-2009 - Pdf 49

25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
ĐỀ ÔN TẬP THI TN THPT.
(Thời gian 90 phút ,không kể thời gian phát đề)
Đề 1
Câu 1.(3,0 điểm )
Trình bày những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên đồi núi đối với sự phát triển kinh
tế-xã hội nước ta .
Câu 2. (2,0 điểm )
Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta .
Câu 3.(3,0 điểm )
Phân tích các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ.
Câu 4.(2,0 điểm )
Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm (đơn vị :nghìn ha)
Năm Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm
1976 210,1 172,8
1980 371,7 256,0
1985 600,7 470,3
1990 542,0 657,3
1995 716,7 902,3
2000 778,1 1451,3
2005 861,5 1633,6
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp ở nước ta thời kì( 1976-
2005)
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Câu 1 . a)Thuận lợi :
-Khoáng sản :các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là nguyên ,nhiên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp .
- Rừng và đất trồng :tạo cơ sở cho phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới , đa dạng hoá cây trồng .
+ Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài động ,thực vật và nhiều loài quí hiếm .
+ Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây

+ Các vùng đất ba dan khá màu mỡ chiếm tới 40% diện tích đất của vùng nối tiếp với miền đất ba dan
của Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ.
+ Đất xám bạc màu trên phù sa cổ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn một chút ít ,phân bố thành vùng lớn ở các tỉnh Tây
Ninh ,Bình Dương . Đất phù sa cổ tuy nghèo dinh dưỡng hơn đất ba dan , nhưng thoát nước tốt .
b) Khí hậu : khí hậu cận xích đạo tạo điều kiện phát triển các cây công nghiệp lâu năm ( cao su,cà phê,
điều, hồ tiêu ), cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương ,mía thuốc ,lá …)trên qui mô lớn .
C) Sông:
- Hệ thống sông đồng nai có tiềm năng thuỷ điện lớn .
- Ngoài ra ,hệ thống sông còn có giá trị về giao thông, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp ,cung
cấp nước cho sinh hoạt .
D) Rừng :
- Tuy không nhiều ,nhưng cung cấp gỗ dân dụng và gỗ củi cho thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ
cận ,nguồn nguyên liệu giấy cho liên hiệp giấy Đồng Nai.
- Có vườn quốc gia Các Tiên (Đồng Nai ) nổi tiếng còn bảo tồn được nhiều loài thú quí ,vườn quốc gia
Bù Gia Mập ( Bình Phước ), vườn quốc gia Lò Gò-Xa Mát (Tây Ninh )và khu dự trữ sinh quyểnCần Gìơ
( TP Hồ Chí Minh )
e) Khoáng sản :
- Nổi bật là dầu khí trên vùng thềm lục địa.
Ngoài ra có sét cho công nghiệp vật liệu xây dựng và cao lanh cho công nghiệp gốm ,sứ .
g) Biển :
- Có trữ lượng hải sản lớn của các ngư trường : Ninh Thuận-Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu ; ngư
trường Trường Sa .
- Dọc bờ biển có điều kiện lí tưởng để xây dựng các cảng cá .
- Ven biển có rừng gập mặn ,thuận lợi để nuôi thuỷ sản nước lợ .
- Có nhiều điểm du lịch biển nổi tiếng : Vũng Tàu ,Long Hải ,Côn Đảo …
Câu 4) a) Xử lí số liệu
Nguồn: Tư liệu sưu tầm có chỉnh sửa. 2
25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
Năm Tổng Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm
1976 100% 54,9 45,1

việc hình thành cơ cấu kinh tế của duyên hải Nam Trung Bộ.
II- PHẦN RIÊNG: (2điê
̉
m)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng chương trình đó (câu IVa hoặc IVb)
Câu IV: a. Theo chương trình chuẩn
Cho bảng số liệu:

SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG CU
̉
A NƯƠ
́
C TA QUA MỘT SỐ NĂM

Nguồn: Tư liệu sưu tầm có chỉnh sửa. 3
25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
Năm
Tổng diện tích
có rừng
(triệu ha)
Diện tích rừng
tự nhiên
(triệu ha)
Diện tích rừng
trồng
(triệu ha)
Độ che phủ
(%)
1943 14,3 14,3 0 43,0
1983 7,2 6,8 0,4 22,0

Đông Anh - Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim
Việt Trì - Lâm Thao: Hóa chất, giấy
Ninh Bình - Nam Định - Thanh Hóa: Dệt May, nhiệt điện, vật liệu xây dựng
- Đông Nam Bộ và vùng phụ cận: Hình thành một dải công nghiệp nối thành phố Hồ Chí Minh - Bình
Dương - Biên Hòa - Vũng Tàu.
- Dọc duyên hải miền Trung : Lớn nhất là Đà Nẵng ngoài ra còn có Nha Trang, Quy Nhơn
Nguồn: Tư liệu sưu tầm có chỉnh sửa. 4
25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
- Các khu vực còn lại mức độ tập trung công nghiệp rất thấp.
Câu III: (3 điểm)
1. Những điều kiện về tự nhiên và kinh tế xã hội để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên
a) Tự nhiên:
- Đất đỏ ba zan
- Khí hậu cận xích đạo
b) Kinh tế xã hội:
- Nguồn lao động dồi dào
- Cơ sở vật chất kĩ thuật: đổi mới công nghệ chế biến cà phê
- Chính sách: Hàng loạt chính sách có tác dụng thúc đẩy sản xuất cà phê
- Thị trường: nhu cầu thị trường trên thế giới về cà phê phát triển mạnh, sản lượng cà phê xuất
khẩu không ngừng tăng.
2. Ý nghĩa của việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải của vùng kinh tế của
duyên hải Nam Trung Bộ
- Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tạo thế mở cho nền kinh tế, làm thay đổi
quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ từ đó tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu
kinh tế trong vùng.
- Hiện đại hóa và phát triển tuýen giao thông Bắc - Nam (quốclộ 1A, tuyến đường sắt Thống
nhất...)và các tuyến đường lên Tây Nguyên, đi đôi với việc mở các cảng biển có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế của vùng.
II-PHẦN RIÊNG (2điểm)
IV. a. Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với đường; vẽ đúng, đầy đủ: 2 điểm. Thiếu hoặc sai mỗi chi tiết -

2. Cho bảng số liệu sau :
DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM TUỔI NĂM 1979, 1989, 2005
Năm Tổng số ( nghìn người)
Nhóm tuổi ( %)
0 – 14 15- 59 Từ 60 trở lên
1979 52.472 41,7 51,3 7,0
1989 64.405 38,7 54,1 7,2
2005 84.156 27,1 63,9 9,0
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số qua các năm kể trên ?
Câu II (2,0 đ)
Cho bảng số liệu : CƠ CÂU GDP PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM
1986, 2005
( Tính theo giá thực tế năm 1994 ) ( Đơn vị : %)
Ngành 1986 2005
Nông- lâm – ngư nghiệp 38,1 21,0
Công nghiệp- xây dựng 28,9 41,0
Dịch vụ 33,1 38,0
1) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta năm 1986, 2005 ?
2) Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó?
Câu III. (3,0 đ)
1. Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng ? Trình bày những
định hướng chuyển dịch những cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng ?
2. Điền tên các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương thuộc các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta sau
năm 2000 vào bảng theo mẫu sau :
Vùng kinh tế trọng điểm
Tỉnh – thành
Phía Bắc
Miền Trung
Phía Nam
II/ PHẦN RIÊNG. (2,0 đ)

=> Như vậy, kết cấu dân số nước ta đang chuyển từ kết cấu dân số trẻ sang dân số già.
b) Giải thích.(0,75 đ)
- Do chính sách dân số được thực hiện khá triệt để
- Nhận thức của người dân ngày cành tăng lên đã làm giảm tỉ lệ sinh
- Do y tế phát triển, đời sống được nâng lên đã làm tăng tuổi thọ trung bình.
Câu II(2,0 đ)
1)Vẽ biểu đồ.(1,0 đ)
- Vẽ biểu đồ tròn ( 1 biểu đồ năm 1986, 1 biểu đồ năm 2005)
- Tên biểu đồ, chú thích, ghi số liệu lên biểu đồ
- Thiếu một nội dung trừ 0,25 đ
2) Nhận xét và giải thích. (1,0 đ)
* Nhận xét.(0,5 đ)
- Cơ cấu GDP phân theo các nghành kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch theo chiều hướng:
+ Giảm dần tỉ trọng của ngành Nông- Lâm – Ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng của ngành Công nghiệp-
xây dựng và dịch vụ.
+ Năm 2005, Công nghiệp- xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất đạt 41,0%, tiếp đến là dịch vụ 38,0%,
thấp nhất là Nông – lâm- ngư nghiệp 21,0%.
* Giải thích.(0,5 đ)
Nguồn: Tư liệu sưu tầm có chỉnh sửa. 7
25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
- Sự thay đổi trên là do nước ta thực hiện các chính sách đổi mới và tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
- Sự hòa nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới, tác động của xu thế toàn cầu hóa, cuộc cách mạng
khoa học- kĩ thuật hiện đại trên thế giới.
Câu III. (3,0 đ)
1.a. Phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng.(1,5 đ)
- Đồng bằng sông Hồng là vùng có nhiều thế mạnh, có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội nước ta.(0,5 đ)
- Đáp ứng nhu cầu sản xuất, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.(0,25 đ)
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng, chuyển

Phía Nam
TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Dương,
Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.
25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
- Vùng biển có nghiều cá tôm và các hải sản quí, dọc theo bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá...thuận
lợi cho nuôi trồng thủy sản.(0,5 đ)
Câu IV.b : Theo chương trình Nâng cao (2,0 đ)
a) Khả năng sản xuất lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long.(1,25 đ)
- Diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp lớn nhất cả nước ( khoảng 3 triệu ha trên gần 4 triệu
ha của vùng), chiếm ¾ diện tích tự nhiên của vùng và gần 1/3 diện tích đất Nông nghiệp của cả nước.
- Được phù sa bù đắp, lại không bị con người can thiệp quá sớm ( như đắp đê), đất đai màu mỡ, nhất là
giái đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha dọc sông Tiền và sông Hậu để trồng 2- 3 vụ lúa.
- Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác như: khí hậu, nguồn nước về cơ bản thích hợp
để phát triển trồng lúa.
- Trở ngại lớn nhất của vùng là : sự nhiễm phèn, nhiễm mặn, thiếu nước ngọt vào mùa khô.
- Tình trạng độc canh cây lúa và chậm phát triển của một số ngành kinh tế củng làm ảnh hưởng đên sản
xuất lượng thực, thực phẩm của vùng.
(Mỗi ý đúng cho 0,25 đ)
b) Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa thấp hơn Đồng bằng sông Hồng.(0,75)
- Dân cư Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cây lúa cao hơn.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật ở Đồng bằng sông Hồng tốt hơn tạo thuận lợi cho việc đẩy mạnh thâm canh.
- Bình quân đất Nông nghiệp trên đầu người ở Đồng bằng sông Hồng thấp, vì thế để đảm bảo lương
thực phục vụ nhu cầu nhân dân trong vùng thì phải đẩy mạnh thâm canh.
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT
NĂM : 2008- 2009
MÔN : ĐỊA LÝ
THỜI GIAN : 60 PHÚT
Đề 4
A- PHẦN THI CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH : (8 điểm)
Câu I : (3 điểm) Xác định vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý nước ta. Từ đó rút ra ý nghĩa tự nhiên của

Câu IV a. (dành cho chương trình chuẩn)
Tại sao ngành công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.
Câu IV b : (dành cho chương trình nâng cao)
Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gây gắt ở nước ta . Hãy :
a. Chứng minh nhận định trên
b. Đảng và nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này
c. Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì tới vấn đề việc làm hiện nay ở nước
ta
-------- HẾT --------
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT
NĂM : 2008- 2009
MÔN : ĐỊA LÝ
Đáp án đề 4
Nguồn: Tư liệu sưu tầm có chỉnh sửa. 10
25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
Nguồn: Tư liệu sưu tầm có chỉnh sửa. 11
A- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
Câu Ý Nội dung Điểm
I.
II
a.
b
a
b
Vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý nước ta. Rút ra ý nghĩa
Xác định vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý
- Vị trí địa lý :
+ Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, ở trung
tâm của khu vực Đông Nam Á
+ Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á- Âu vừa tiếp giáp Thái Bình

+ Trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió mùa Châu Á
+ Tiếp giáp biển Đông là nguồn dự trữ rất dồi dào về nhiệt và ẩm
nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển vì thế thảm thực vật nước ta
bốn mùa xanh tươi
- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên
vành đai sinh khoáng Châu Á- Thái Bình Dương, trên đường di cư
của nhiều loài động vật nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng
sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú
- Vị trí và hình thể nước ta tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự
nhiên giữa các miền
- Nước ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai như : bão, lũ lụt,
hạn hán cần có biện pháp phòng chống tích cực
Nhận xét biểu đồ:
Tính tỷ lệ % các chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP
Hồ Chí Minh so với cả nước năm 2005.
Các chỉ tiêu Cả nước Hà Nội
TP
HCM
Sản lượng công nghiệp
100% 8,3 23,6
Tổng số lao động trong các
doanh nghiệp
100% 13,4 24,0
Số doanh nghiệp 100% 16,1 27,8
So sánh:
- Giống nhau.
+ Đều là trung tâm công nghiệp lớn của cả nước.
- Khác nhau.
+ Về qui mô TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả
nước. Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn thứ 2.

Câu 2: (2 điểm) Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 10 trình bày sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm: Cà
phê, cao su, chè, dừa.
PHẦN II: Bắt buộc
Câu 3: ( 2 điểm) Cho bảng số liệu về cơ cấu kinh tế của nước ta từ năm 1995 dến 2005. Hãy nhận xét về sự
chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta (đơn vị: %)
Ngành 1995 1997 1998 2002 2005
Khu vực I 27,2 25,8 25,8 23,0 21,0
Khu vực II 28,8 32,1 32,5 38,5 41,0
Khu vực III 44,0 42,1 41,7 38,5 38,0
Câu 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu về mật độ dân số các vùng trong năm 2006
( đơn vị: người/ km
2
)
Vùng ĐBSH ĐB TB BTB DH NTB TN ĐNB ĐB SCL
Mật độ
Dân số
1225 148 69 207 200 89 551 429
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mật độ dân số của các vùng trong năm 2006.
b. Nhận xét
==== HẾT ====
HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP
Môn Địa Lý – Ban cơ bản
ĐỀ 5
Phần I
Đề I
Câu 1: Học sinh trình bày được: Mỗi nội dung 1 điểm ( mỗi ý nhỏ 0.25 điểm)
1, Những thế mạnh của khu vực đồi núi:
- Tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên đất và rừng
- Nguồn thủy năng

+ Nhu cầu sử dụng nhiên liệu từ dầu khí
+ Trữ năng dầu khí tập trung nhiều ở vùng thềm lục địa
+ Đẩy mạnh thăm dò, khai thác
Đề II:
Học sinh dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trình bày được
Câu 1: Dựa và các bản đò khác nhau học sinh trình bày được các yếu tố ( trình bày đúng mỗi yếu tố, có
phân tích cụ thể được 0.75 điểm)
- Đất:rộng lớn, được hệ thống sông cửu Long bồi đắp nên rất màu mỡ, khả năng mở rộng diện tích đất nông
nghiệp cò rất lớn do đất hoang còn nhiều, hệ số sử dụng đất thấp có khả năng tăng vụ
- Nước: nguồn nước dồi dào, sông ngoài, kênh rạch chằn chịt là diều kiện thuận lợi để tưới tiêu và giao thông
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa mang tính chất cận xích đạo, nhiệt ẩm phong phú, thời tiết ít biến động nên cho
năng suất cao và ổn định, cây trồng, vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt:
- Sinh vật: Tài nguyên sinh vật biển phong phú, tập trung nhiều ngư trường lớn, diện tích nuôi trồng thủy hải sản
lớn…
Câu 2: Mỗi ý trả lời đúng, đúng theo thứ tự vùng được 0.5 điểm, nếu không đúng trật tự vùng thì chỉ được
½ số điểm.
- Cà phê: tập trung qui mô lớn ở Tây Nguyên ( Tây Nguyên là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất nước), tiếp theo
là Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ (chủ yếu ở Ngệ An, Quảng Trị)
- Cao su: Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất nước, tiếp đó là Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
- Chè: Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây chè lớn nhất nước, Tây Nguyên là vùng lớn thức
2, goài ra còn có ở Duyên Hải Miền Trung
- Dừa: Tập trung phần lớn ở phía Nam, tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên Hải Nam Trung
Bộ, Đông Nam Bộ
Phần II:
Câu 3: Học sinh nhận xét đúng mỗi ý được 1 điểm
Nguồn: Tư liệu sưu tầm có chỉnh sửa. 13
25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
- Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch giữa các ngành: Từ năm 1995 đến 2005 tăng tỉ trọng khu vực II, giảm
tỉ trọng khu vực I và III
- Vị trí các ngành trong cơ cấu kinh tế có sự thay đổi: Năm 1995 chiếm vị trí cao nhất là khu vực III, thấp nhất là

11,6
6043
31,8
19,2
7654
42,5
32,6
7504
45,9
34,4
7329
49
35,8
a/ Tính chỉ số tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các năm ( lấy năm 1980 =
100%).
b/ Từ số liệu đã tính, hãy vẽ trên cùng một hệ toạ độ các đường biểu diễn diện tích, năng suất và sản
lượng lúa từ năm 1980 – 2005.
c/ Qua bảng số liệu, hãy nêu tình hình phát triển của ngành trồng lúa và cho biết nguyên nhân dẫn
đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất lúa trong những năm gần đây.
II/ PHẦN RIÊNG CHO CÁC THÍ SINH: ( 2 điểm)
Câu 4A/ ( 2 điểm) ( dành cho thí sinh học chương trình chuẩn)Cho bảng số liệu ( Đơn
vị: %)
Ngành 1990 1995 2000 2002 2005
Trồng trọt
Chăn nuôi
79,3
17,9
78,1
18,9
78,2

Câu 1/ ( 2 đ) a/ Giải thích: ( 0,5 đ)
+ Do vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu và phạm vi hoạt động của gió
mùa châu á. (0,25đ)
+ Do lãnh thổ tiếp giáp với vùng biển rộng lớn. ( 0,25đ)
b/ Đặc điểm: ( 1,5 đ)
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 22 – 27
0c
, tổng lượng bức xạ lớn 130 kcal/ cm
2
/năm, số giờ nắng
thay đổi từ 1400 – 3000 giờ, cán cân bức xạ dương ( 0,25đ)
+ Lượng mưa lớn trung bình 1500 – 2000 mm/ năm, co nhiều nơi lượng mưa trên 3000 mm/ năm
như Hoàng Liên Sơn, Ngọc Linh…( 0,25đ)
+ Độ ẩm cao trên 80%, cân bằng ẩm dương. ( 0,25đ)
+ Chế độ gió thay đổi theo mùa khiến khí hậu nước ta có sự phân hóa theo thời gian:
+ Mùa đông có gió mùa đông bắc hoạt động nên khí hậu mang tính chất lạnh khô( 0,25đ)
+ Mùa hạ có gió mùa tây nam hoặc đông nam hoạt động nên khí hậu nhìn chung nóng ẩm
mưa nhiều( 0,25đ)
+ Khí hậu có sự phân hoá theo vĩ độ và độ cao của địa hình nên bên cạnh khí hậu nhiệt đới còn có
khí hậu á nhiệt đới và ôn đới. ( 0,25đ)
Câu 2/ ( 3 điểm) Những lợi thế :
1/ Vị trí địa lí: ( 0,5 đ)
+ Có vị trí thuận lợi trong vấn đề giao lưu với các vùng trong nước cũng như các vùng lãnh thổ
khác trên thế giới. Giáp với ĐBSCL và Tây Nguyên nên cung cấp nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp và thị trường tiêu thụ rộng lớn. ( 0,25đ)
+ Có đầu mối giao thông vận tải quan trọng: đường bộ, hàng không, đường biển. ( 0,25đ)
2/ Điều kiện tự nhiên: ( 1,5 đ)
+ Khí hậu: (0,25đ) Nằm trong vùng có khí hậu cận xích đạo ít thiên tai nên nông nghiệp phát triển
quanh năm.
+ Đất đai: ( 0,25đ) Có diện tích đất đỏ ba dan và đất xám bạc màu khá lớn nên có ưu thế trồng cây

153
166
137
204
281
134
221
297
131
236
309
b/Vẽ biểu đồ( 1đ)
+ Vẽ cùng trong một hệ toạ độ biểu đồ 3 đường biểu diễn thể hiện diện tích, năng suất và sản lượng lúa
tương ứng với từng thời điểm.
+ Ghi chú đầy đủ đơn vị và thời điểm tương ứng trên 2 trục, nội dung biểu đồ.
c/ Nhận xét và nguyên nhân: ( 1,5 đ)
* Nhận xét: ( 0,5đ)
+ Từ năm 1980 đến 2005 ngành sản xuất lương thực đặc biệt là lúa đã có bước phát triển mạnh mẽ, nhất
là qui mô:
+ Trong hơn 20 năm, diện tích lúa đã tăng thêm gần 2 triệu ha với mức tăng 1,34 lần.
+ Năng suất lúa tăng hơn gấp 2 với số tăng 28,1 tạ / ha.
+ Sản lượng lúa tăng nhanh hơn cả hơn gấp 3 lần với 24,2 triệu tấn.
* Nguyên nhân: ( 1 đ)
+ Nhờ tích cực khai hoang mở rộng diện tích. ( 0,25đ)
+ Tập trung đầu tư thâm canh và hoàn thiện công nghệ bảo quản - chế biến sau thu hoạch. ( 0,25đ)
+ Thị trường thế giới có nhu cầu lớn về xuất khẩu gạo. ( 0,25đ)
+ Nhà nước có nhiều chính sách trong phát triển nông nghiệp. ( 0,25đ)
Câu 4A/ (2đ) * Nhận xét: ( 0,5đ)
+ Năm 1990, trong cơ cấu giá trị nông nghiệp ngành trồng trọt gần như chiếm ưu thế tuyệt đối với tỉ
trọng 79,3%, ngành chăn nuôi chiếm 17,9%, dịch vụ nông nghiệp còn nhỏ bé 2,8%. ( 0,25đ)

Câu 1: ( 2 điểm)
Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta hiện nay ?
Câu 2: (3 điểm)
a) Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm ở nước ta? (1 điểm)
b) Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ? Tại sao có sự phân hoá đó? ( 2
điểm).
Câu 3: (3 điểm)
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1990-2005.
( Đơn vị: %)
Năm 1990 1991 1995 1997 1998 2000 2005
Nông - Lâm - Ngư 38,7 40,5 27,2 25,8 25,8 23,0 21,0
Công nghiệp - Xây dựng 22,7 23,8 28,8 32,1 32,5 38,5 41,0
Dịch vụ 38,6 35,7 44,0 42,1 41,7 38,5 38,0
a) Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn
1990- 2005.(1,5 điểm)
b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.(1,5 điểm)
II: PHẦN TỰ CHỌN (2 điểm): ( Thí sinh chọn một trong hai câu 4a hoặc 4b)
Nguồn: Tư liệu sưu tầm có chỉnh sửa. 17
25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
Câu 4a: Dựa vào bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa cả năm.
Năm 1990 1995 2000 2005
Diện tích ( Nghìn ha) 6042,8 6765,6 7666,3 7329,2
Sản lượng ( Nghìn tấn) 19225,1 24963,7 32529,5 35832,9
- Tính năng suất lúa cả năm của nước ta (tạ/ha) (0,5điểm).
- Nhận xét về sự thay đổi diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta (1,5điểm).
Câu 4b: Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam( trang 13) và kiến thức đã học, hãy kể tên các vùng nông nghiệp
ở nước ta hiện nay và nêu sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng.
(Thí sinh được mang Átlát Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
---------------------------------Hết-------------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM

- Phân bố lại dân cư, nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số sức khoẻ sinh sản
Nguồn: Tư liệu sưu tầm có chỉnh sửa. 18
25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Năm học 2008 - 2009.
- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chú ý hoạt động dịch vụ
- Tăng cường hợp tác, liên kết, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
b)* Công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ(1,5đ)
- Bắc Bộ: Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ
Hà Nội hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau toả đi nhiều hướng dọc các tuyến giao
thông huyết mạch:
+Hải Phòng- Hạ Long- Cẩm Phả( cơ khí, than, vật liệu xây dựng)
+Đáp Cầu- BắcGiang( vạt liệu xây dựng, phân hoá học)
+.......
- Nam Bộ: hình thành một dải công nghiệp, nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước: Thành
phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà...
- Duyên hải miền Trung: ngoài Đà Nẵng còn có các trung tâm khác: Vinh, Quy Nhơn...
- Vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân tán
* Công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ là do(0,5đ)
- Khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên, lao động tay nghề, cơ
sở hạ tầng, vị trí thuận lợi...
- Trung du miền núi công nghiệp chậm phát triển do thiếu đồng bộ các nhân tố trên đặc biệt là giao thông
vận tải.
Câu 3: (3 điểm)
a) Vẽ biểu đồ miền(1,5đ)
Yêu cầu: vẽ đẹp, đúng, khoảng cách năm hợp lí, có chú giải, tên biểu đồ, ghi số liệu vào biểu đồ( thiếu
một trong các yêu cầu trên trừ 0,25đ)
b) Nhận xét sự thay đổi đó(1,0đ).
- Khu vực Nông - Lâm- Ngư giảm nhanh về tỉ trọng, từ 38,7% xuống còn 21%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status