CHỈ ĐỊNH GHÉP THẬN, GAN, TIM, PHỔI
Trịnh Hồng Sơn, Hà Phan Hải An, Nguyễn Hữu Ước, Ngô Gia Khánh,
Nguyễn Thái Minh, Bùi Trung Nghĩa, Nguyễn Thành Khiêm, Nguyễn Trần Thủy
CHỈ ĐỊNH GHÉP THẬN
I. Chỉ định ghép thận [1], [2]
1. Suy thận mạn tính
2. Thận có khối u
Các nguyên nhân dẫn đến suy thận mạn tính thường gặp gồm có:
- Đái tháo đường
- Tăng huyết áp
- Viêm cầu thận
- Thận đa nang/nhiều nang
- Một số bệnh lý tiết niệu
- Một số nguyên nhân khác
Thông thường việc ghép thận được chỉ định cho bệnh nhân suy thận giai
đoạn cuối khi mức lọc cầu thận giảm tới 15ml/phút/1,73m 2 diện tích da. Trên thực
tế, hầu hết các bệnh nhân được ghép thận ở thời điểm đang được lọc máu bằng thận
nhân tạo hoặc lọc màng bụng, tuy nhiên cũng có một số người được ghép sớm hơn,
trước khi phải bắt đầu lọc máu.
II. Chống chỉ định của ghép thận [1], [2], [3]
Các tình trạng có thể là chống chỉ định tuyệt đối cho ghép thận gồm:
- Suy tim, các bệnh lý tim mạch nặng như bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch ngoại
vi
- Suy hô hấp
- Suy gan
- Ung thư tiến triển hoặc đã có di căn
- Các bệnh nhiễm trùng không thể kiểm soát, AIDS
- Phản ứng chéo dương tính
- Tình trạng mang thai
Một số tình trạng là chống chỉ định tương đối, như:
những bệnh nhân không hòa hợp nhóm máu ABO.
Ngoài việc ghép thận đơn độc, các trung tâm trên thế giới còn tiến hành ghép
đồng thời thận-tụy, thận-gan en bloc cho những bệnh nhân có chỉ định và thu được
kết quả khả quan.
CHỈ ĐỊNH GHÉP GAN
I. Chỉ định ghép gan
Ghép gan được coi là phương pháp điều trị duy nhất cho bệnh nhân xơ gan giai
đoạn cuối mà điều trị nội khoa không hoặc ít kết quả.
Tiêu chuẩn lựa chọn để ghép gan phải thỏa mãn 2 điều kiện: thời gian sống
thêm sau ghép hơn 1 năm và chất lượng cuộc sống chấp nhận được [4],[5].
1. Nhóm xơ gan tắc mật:
Chỉ định ghép gan khi: Bilirubin > 8 mg/dL, ngứa nhiều, thiểu dưỡng xương,
viêm đường mật tái diễn, bệnh não gan: hôn mê gan, Child > 7 điểm.
2. Nhóm xơ gan do hủy hoại tế bào gan: do rượu, viêm gan B hoặc C
Chỉ định ghép gan trong các trường hợp sau: Theo phân loại Child – Pugh: từ
7 điểm là xem xét để ghép gan. Ngoài ra còn có một số chỉ định đặc biệt: không
phụ thuộc vào điểm Child – Pugh: Ascite nhiều, không đáp ứng với lợi tiểu, viêm
phúc mạc tiên phát, hội chứng gan thận, bệnh não gan, xuất huyết tiêu hóa do tăng
áp lực TM cửa.
- Xơ gan rượu:
Một điều kiện rất quan trọng trong chỉ định ghép gan là bệnh nhân phải cai
rượu tối thiểu 6 tháng trước ghép. Chỉ định ghép gan trong bệnh lý xơ gan do rượu
còn đang tranh luận, tuy nhiên đây là loại bệnh cho kết quả xa tốt nhất so với các
xơ gan do nguyên nhân khác, tỷ lệ sống thêm 1 năm – 5 năm – 10 năm sau ghép là
83% - 72% - 59%.
- Xơ gan do HBV[6] :
Trong những năm 1980, không có chỉ định ghép gan do tỷ lệ tái phát viêm
. Suy gan cấp (bệnh não gan kết hợp tỉ lệ Prothrombin < 40)
. Suy gan cấp nguy kịch (bệnh não gan độ II + %PT < 40 + thời gian < 8 tuần
kể từ khi khởi phát)
. Suy gan nguy kịch muộn (suy gan cấp nguy kịch từ 8 – 24 tuần)
Tiêu chuẩn để chỉ định ghép gan trong suy gan cấp:
. Bệnh não gan độ II – III – IV
. Có 2/5 tiêu chuẩn sau: Tuổi > 45; Bệnh não gan > 11 ngày; PT < 10%;
Bilirubin máu > 18mg/dL; Tỷ lệ Bilirubin trực tiếp/ toàn phần < 0.67.
Tiêu chuẩn loại khỏi chỉ định ghép: sau khi hồi sức (trong trường hợp không
có tạng để ghép gan) đến ngày 5 đánh giá lại 2 tiêu chuẩn bệnh não gan và tỉ lệ
prothrombin. Nếu bệnh não gan giảm + tỉ lệ prothrombin > 50 được coi là bệnh tiến
triển tốt, không còn chỉ định ghép gan.
Các tác giả châu Âu và Mỹ thì sử dụng tiêu chuẩn của King’s College để lựa
chọn bệnh nhân suy gan cấp ghép gan, cụ thể:
Bảng 1: Tiêu chuẩn của King’s College.
Suy gan cấp do Paracetamol
Suy gan do nguyên nhân khác
pH< 7,3 hoặc
INR>6,5 hoặc
Có 3 trong các triệu chứng sau:
INR>6,5, Creatinin>3,4mg/dL + - Tuổi <10 hoặc >40
bệnh não gan độ III-IV
- Do virus non A, non B
- Thời gian vàng da đến khi hôn mê >7
ngày
- Bilirubin >17,5mg/dL
-INR> 3,5
Kết quả xa theo ghi nhận của các trung tâm ghép gan châu Âu (ELTR –
- Tuổi trên 65
- Thiếu oxy do shunt ở trong phổi.
2. Chống chỉ định lấy gan từ người cho chết não
- Bệnh ung thư tiến triển, loại trừ một số ung thư nguyên phát của hệ thần kinh, ung
thư da và ung thư tử cung (in situ)
- Bị nhiễm HIV
- Viêm gan C mạn tính
- Bệnh dại
- Bệnh giang mai
- Bệnh lao tiến triển
- Bệnh não bán cấp, Creutzfeld-Jacob
Một số tiêu chuẩn được coi là chống chỉ định tương đối : tăng huyết áp, đái đường,
tuổi > 60, suy thận mạn[8]...
CHỈ ĐỊNH GHÉP TIM
I. Chỉ định ghép tim
Ghép tim được chỉ định cho những bệnh nhân bị bệnh tim giai đoạn cuối, khi
người ta không thể đưa ra các phương pháp điều trị nội khoa hay ngoại khoa khác
tối ưu hơn cho những bệnh nhân này. Nếu không được ghép tim, tiên lượng sống
còn sau 1 năm của các trường hợp này là dưới 50%. Người ta dựa vào các yếu tố
sau để tiên lượng sống còn cho các bệnh nhân suy tim:
- Phân số tống máu thất trái (EF) < 20%
- Thể tích oxy tối đa (VO2max) < 14 mL/kg/phút
- Loạn nhịp
- Áp lực mao mạch phổi bít > 25mmHg
- Nồng độ norepinephrine huyết tương > 600pg/mL
- Nồng độ natri huyết thanh < 130mEq/dL
- Chỉ số NT-proBNP > 5000pg/mL
- Bệnh phức tạp không thể điều trị bằng phẫu thuật thông thường.
- Có tăng áp động mạch phổi (ĐMP) cố định (ghép tim + phổi).
6. U tim
- Giới hạn ở cơ tim.
- Không có bằng chứng di căn xa.
II. Chống chỉ định ghép tim
1. Chống chỉ định tuyệt đối
- Trên 70 tuổi.
- Tăng áp ĐMP cố định (không đáp ứng với điều trị thuốc):
. Sức cản ĐMP > 5 đơn vị Wood.
. Chênh áp qua van ĐMP > 15mmHg.
- Bệnh hệ thống làm giảm tiên lượng sống còn, kể cả khi ghép tim:
. Các khối u có tiên lượng sống còn dưới 5 năm.
. HIV/AIDS (có số lượng TCD4 < 200 tế bào / mm3)
. Lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh nhầy nhớt đang tiến triển.
. Bất cứ một bệnh hệ thống nào khác có khả năng tái phát cao khi ghép
tim.
- Suy gan hoặc suy thận không hồi phục.
2. Chống chỉ định tương đối
- Một số bệnh ung thư mới mắc, có tiên lượng sống > 5 năm.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Huyết tắc hoặc nhồi máu phổi mới và không được điều trị.
- Đái tháo đường có thương tổn các cơ quan đích (thần kinh, thận, mắt).
- Tai biến mạch não hoặc bệnh mạch máu ngoại vi nặng.
- Bệnh loét tiêu hóa thể đang hoạt động.
- Đang mắc các bệnh nhiễm trùng hay viêm các túi thừa mới hoặc tái phát.
- Các bệnh hệ thống làm giảm tiên lượng sống còn và khả năng hồi phục.
- Béo phì hoặc suy kiệt nặng.
CHỈ ĐỊNH GHÉP PHỔI
I. Chỉ định ghép phổi
1. Chỉ định ghép phổi [9]
- Bệnh phổi tiến triển không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác
- FEV1 25%
- PaCO2 55mmHg
- Tăng PaCO2 cần phải bổ sung Oxy
- Tăng áp lực động mạch phổi ngày càng tiến triển xấu.
- Suy yếu chức năng nghiêm trọng hoặc NYHA III hoặc IV
- Không có biểu hiện suy chức năng các cơ quan khác ngoài phổi.
2. Chỉ định ghép phổi đối với các bệnh lý [9],[10], [11]
2.1. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (Chronic Obtructive Pulmonary Disease COPD) [17] [13]
- FEV1
hợp
- Dị dạng thành ngực và cột sống
- Bệnh mạch vành không thể can thiệp hay mổ bắc cầu liên quan đến suy chức
năng thất trái.
- Nhiếm HIV, Viêm gan B, C
- Nghiện rượu, thuốc lá, các chất ma túy
- Có tiền sử rối loạn tâm thần không có khả năng phối hợp với điều trị
3. Chống chỉ định tương đối:
- Tuổi trên 65
- Bệnh lý động mạch vành có chỉ định can thiệp
- Tình trạng lâm sàng tại thời điểm ghép: tình trạng huyết động không ổn định,
thở máy xâm nhập hoặc có hỗ trợ bởi màng lọc oxy ở bệnh nhân mà trước đó
chưa được đánh giá đầy đủ để ghép phổi.
- Thể trạng xấu ảnh hưởng đến khả năng hồi phục sau mổ của bệnh nhân
- Nhiễm vi khuẩn đa kháng, nấm hoặc mycobacteria
- Sử dụng Corticoid liều cao
- Béo phì BMI > 30kg/m2 hoặc BMI < 18kg/m2
- Suy thận mạn với mức lọc cầu thận (GFR: Glomerular Filtration Rate)
2 sd ít hơn so với những người
cùng độ tuổi)
- Viêm loét dạ dày đang hoạt động, viêm túi thừa (diverticulitis)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. University of Maryland Medical Center.
Recipient contraindications to kidney transplantation
2. Guidelines on renal transplantation.
European Association of Urology 2010: 29-42