Các quy định chung về thủ tục tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm và việc hoàn thiện các quy định pháp luật về vấn đề này - Pdf 26

A. MỞ ĐẦU
Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là giai đoạn của tố tụng hình sự trong đó tòa
án có thẩm quyền tiến hành xem xét, giải quyết vụ án, ra bản án, quyết định tố
tụng theo quy định của pháp luật.
Quá trình tiến hành giải quyết vụ án hình sự trải qua nhiều giai đoạn khác
nhau, trong đó có thể nói việc xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đóng vai trò quan
trọng.
Việc nghiên cứu những quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng tại phiên
tòa sơ thẩm có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Trong giai đoạn này qua việc xét hỏi và
tranh luận dân chủ, công khai tại phiên tòa, hội đồng xét xử kiểm tra, đánh giá lại
toàn bộ những chứng cứ, tình tiết của vụ án đã có trong hồ sơ và tại phiên tòa để
đưa ra phán quyết cuối cùng.
Vì vậy, việc hoàn thiện BLTTHS hiện hành nói chung cũng như việc hoàn
thiện các quy định về thủ tục tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm nói riêng nhằm đáp ứng
các yêu cầu cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa là hết
sức cần thiết. Nhận thức được ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này, em lựa
chọn đề tài “Các quy định chung về thủ tục tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm và việc
hoàn thiện các quy định pháp luật về vấn đề này ” để thực hiện bài tập học kì.
1
B. NỘI DUNG
I.LÝ LUẬN VỀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG
HÌNH SỰ VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM.
Phiên tòa sơ thẩm phải được xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục. Thành phần
của Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có một Thẩm phán và hai Hội thẩm; trong
trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì Hội đồng xét xử có thể
gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm…
1. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục.
Dựa vào khoản 1 Điều 184 BLTTHS năm 2003 thì tòa án phải trực tiếp xác
định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi và nghe ý kiến của bị cáo, người bị
hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người làm chứng, người giám định,

hội thẩm.
Việc xét xử vụ án sẽ không hề bị gián đoạn khi thẩm phán hoặc hội thẩm
không tiếp tục tham gia phiên tòa nếu có thẩm phán hoặc hội thẩm dự khuyết. Yêu
cầu thẩm phán hoặc hội thẩm dự khuyết phải có mặt từ đầu tại phiên tòa mới được
tham gia xét xử. Trong trường hợp không có thẩm phán, hội thẩm dự khuyết để
thay thế hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.
3. Những chủ thể khác tham gia phiên tòa sơ thẩm.
Luật tố tụng hình sự quy định những người sau cần có mặt tại phiên tòa:
a. Quy định đối với Kiểm sát viên.
Điều 189 Bộ luật tố tụng hình sự quy định kiểm sát viên viện kiểm sát cùng
cấp phải tham gia phiên tòa. Nếu vụ án có tính chất phức tạp nghiêm trọng thì có
thể có hai kiểm sat viên cùng tham gia phiên tòa. Họ thực hành quyền công tố,
quyết định truy tố người phạm tội trước tòa. Họ còn phải kiểm sát việc chấp hành
các thủ tục tố tụng của Hội đồng xét xử. Nếu có những vụ việc đặc biệt mà bị can,
bị cáo là những người có vị trí trong xã hội, người nước ngoài có thể chịu mức
hình phạt cao nhất thì Viện trưởng hoặc Phó viện trưởng viện kiểm sát trực tiếp
tham gia phiên tòa.
Với vai trò hết sức quan trọng của mình trong quá trình tố tụng nên khi vắng
mặt hoặc bị thay đổi kiểm sát viên phiên tòa sẽ bị hoãn. Do đó để khắc phục tình
trạng trên, thì sẽ quy định cử thêm kiểm sát viên dự khuyết, để cho phiên tòa luôn
được diễn ra liên tục không bị gián đoạn.
b. Đối với bị cáo
Bị cáo phải có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của tòa án, nếu vắng mặt
không có lí do chính đáng thì bị áp giải. Theo đó bị cáo bắt buộc phải có mặt tại
phiên tòa nhằm đảm bảo nguyên tắc xét xử trực tiếp cũng như tạo điều kiện thuận
lợi để thực hiện quyền bào chữa của bị cáo. Nếu bị cáo vắng mặt có lí do chính
3
đáng thì phải hoãn phiên tòa, lí do chính đáng phải được báo cho tòa án biết trước
khi khai mạc phiên tòa.
Nếu trong vụ án đồng phạm có nhiều bị cáo trong đó có bị cáo bỏ trốn, có bị

e. Người làm chứng.
Người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa thì tùy từng trường hợp, HĐXX
quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử. Nếu người làm chứng vắng
mặt nhưng trước đó họ đã có lời khai ở cơ quan điều tra và tòa án quyết định vẫn
tiến hành xét xử thì chủ tọa phiên tòa công bố lời khai đó của họ Điều 192 bộ luật
tố tụng hình sự.
Nếu có lệnh triệu tập của tòa án mà người làm chứng cố ý không đến mà
không có lý do chính đáng thì hội đồng xét xử có thể ra quyết định dẫn giải. Vì sự
vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử.
f. Người giám định.
Người giám định vắng mặt tại phiên tòa thì tòa án hoãn phiên tòa nếu thấy
sự có mặt của họ là cần thiết. Nếu người giám định đã có kết luận viết và sự vắng
mặt của họ không gây trở ngại cho việc xét xử thì tòa án vẫn xét xử Điều 193 bộ
luật tố tụng hình sự.
4. Thời hạn hoãn phiên tòa.
Việc hoãn phiên tòa sơ thẩm với thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ra
quyết định hoãn phiên tòa được quy định đối với các trường hợp sau:
- Cần thay đổi thẩm phán hoặc hội thẩm;
- Cần thay đổi kiểm sát viên tại phiên tòa;
- Cần thay đổi thư kí tòa án;
- Cần thay đổi thư kí phiên tòa;
- Bị cáo vắng mặt có lí do chính đáng;
- Kiểm sát viên vắng mặt tại phiên tòa;
- Người bào chữa vắng mặt;
- Người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc đại diện hợp pháp của họ vắng mặt
tại phiên tòa;
- Người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa;
- Người giám định vắng mặt tại phiên tòa.
Việc điều luật quy định thời hạn hoãn phiên tòa cố định là đảm bảo cho việc

Việc quy định nội quy phiên tòa để nhằm đảm bảo cho việc xét xử được
trang nghiêm, bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, nhâm phẩm, danh dự cho
những người tham gia phiên tòa; tạo điều kiện cho việc xét xử đúng người, đúng
tội, đúng pháp luật. Việc điều khiển và duy trì kỷ luật phiên tòa do chủ tọa phiên
tòa đảm nhận, mọi người tham gia phiên tòa phải có thái độ tôn trọng hội đồng xét
xử tuân theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa. Những người vi phạm nội quy
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status