TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TP-HCM
Khoa
LUẬT KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH CAO ĐẲNG NGHỀ
Thời lượng: 30 giờ
Biên soạn: ThS. Nguyễn Ngọc Châu
TP-HCM, 3- 2010
CHƯƠNG III. CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT
VỀ HỢP ĐỒNG
3.1. Khái niệm;
3.2. Ký kết hợp đồng;
3.3. Thực hiện hợp đồng;
3.4. Hợp đồng vô hiệu;
3.5. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp
đồng.
CHƯƠNG III. CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT
VỀ HỢP ĐỒNG
3.1. Khái niệm chung
- Hợp đồng, khế ước
- Hợp đồng là một loại giao ước được điều
chỉnh bởi pháp luật
- Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa
các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm
dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Bộ Luật Dân
sự 2005, điều 388)
Định nghĩa pháp lý về hợp đồng kinh tế cho
thấy những đặc điểm(Luật Doanh nghiệp
1999)
- Mục đích của các chủ thể hợp đồng là
nhằm kinh doanh thu lợi
- Chủ thể hợp đồng là pháp nhân hay cá
nhân có ĐKKD(một bên chủ thể luôn là
pháp nhân)
- Hình thức văn bản là hình thức bắt buộc
Luật Thương mại 1997
- So sánh 3 dấu hiệu trên, giống nhau về
mục đích; khác nhau chủ thể gồm cả cá
nhân, tổ chức; hình thức bằng văn bản, lời
nói, hành vi cụ thể
Luật Thương mại 2005 tiếp tục quan niệm về
hình thức hợp đồng như Luật 1997
Luật Dân sự là những quy phạm nền tảng của
tất cả các loại hợp đồng.
Các quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng
kinh doanh không mâu thuẩn với các quy
phạm về hợp đồng dân sự
Những tình huống về kinh doanh chưa dự liệu
trong Luật về kinh doanh, nếu tranh chấp thì
có thể vận dụng các quy định trong Luật
Dân sự để giải quyết
+ Đối tượng
+ Số lượng, chất lượng
+ Gía cả, phương thức thanh toán
+ Bảo hành
+ Giao nhận, nghiệm thu
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
+ Các thỏa thuận khác
- Phân chia các điều khoản hợp đồng thành 3
loại
+ Những điều khoản chủ yếu
+ Điều khoản thông thường
+ Điều khoản tùy nghi
CHƯƠNG III. CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT
VỀ HỢP ĐỒNG
3.3. Thực hiện hợp đồng
- Các nguyên tắc, Bộ Luật Dân sự 2005, điều 412
+ Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng,
chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương
thức, thỏa thuận khác
+ Thực hiện trung thực, theo tinh thần hợp tác
và có lợi cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau
+ Không được xâm phạm lợi ích nhà nước, lợi
ích công cộng, quyền, lợi 1ich hợp pháp của người
khác
- Đối với tài sản được dùng để bảo đảm
+ Tài sản đó phải thuộc quyền sở hữu của
bên bảo đảm
+ Tài sản đó được phép giao dịch
+ Không có tranh chấp
- Công việc phải làm hoặc công việc không
được phép làm
- Tín chấp uy tín của các tổ chức chính trị xã
hội
CHƯƠNG III. CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT
VỀ HỢP ĐỒNG
3.4. Hợp đồng vô hiệu
Một giao dịch dân sự có hiệu lực khi hội đủ các
điều kiện
- Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi
dân sự
- Mục đích và nội dung giao dịch không trái pháp
luật và đạo đức xã hội
- Tự nguyện
- Tuân thủ các quy định về hình thức hợp đồng
Khi một hợp đồng dân sự vi phạm các điều
kiện trên thì bị xem là hợp đồng vô hiệu
- Vô hiệu toàn bộ
- Vô hiệu từng phần
-
Các bên đã thỏa thuận
Sự kiện bất khả kháng
Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do
lỗi của bên kia
- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện
quyết định của cơ quan QLNN có thẩm
quyền mà các bên không thể biết được vào
thời điểm ký kết hợp đồng