08 đề KSCL THPT chuyên vĩnh phúc vĩnh phúc lần 2 file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Đề KSCL THPT Chuyên Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc - Lần 2 - Năm 2018
I. Nhận biết
Câu 1. Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. C2H5OH.

B. CH3CHO.

C. CH3OCH3.

D. CH3OH.

Câu 2. Hỗn hợp nào sau đây tan hết trong nước dư ở điều kiện thường?
A. Ca và Mg.

B. Be và Mg.

C. Ba và Na.

D. Be và Na.

C. K.

D. Fe.

C. etyl axetat.

D. metyl axetat.

C. CrO3.


A. H2NCH2COOH.

B. C2H5NH2.

Câu 7. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al.

B.Mg.

Câu 8. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
A. NaCl.

B.AgCl.

Câu 9. Đun nóng este CH3COOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
A. HCOONa và CH3OH.

B. HCOONa và C2H5OH.

C. CH3COONa và CH3OH.

D. CH3COONa và C2H5OH.

Câu 10. Để điều chế kim loại X, người ta tiến hành khử oxit X bằng khí CO (dư) theo mô hình thí nghiệm
dưới đây

Oxit X là chất nào trong các chất sau?
A. CaO.
II. Thông hiểu


t C
 2Ag + 2NO2 + O2
D. 2AgNO3 

0

0

0

0

Câu 13. Khi đốt cháy metan trong khí clo sinh ra muội đen và khí làm đỏ giấy quỳ tím ẩm. Sản phẩm
phản ứng là:
A. C và HCl

B. CH2Cl2 và HCl.

C. CCl4 và HCl.

D. CH3Cl và HCl.

Câu 14. Cho 0,21 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư), thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc).
Kim loại kiềm là:
A. K.

B. Li.

C.Rb.



Câu 18. Cho 2,5 gam hỗn hợp X gồm anilin, metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 50 ml dung
dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 2,550.

B. 3,475.

C. 4,725.

D. 4,325.

Câu 19. Điện phân 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 aM và NaCl 1,5M với điện cực trơ,
cường độ dòng điện 5A. Sau thời gian điện phân 96,5 phút, khối lượng dung dịch giảm 17,15 gam. Giá trị
của a là:
A. 0,4.

B. 0,5.

C. 0,1.

D. 0,2.

Câu 20. Cho các chất sau: CH3COONH4, CH3COOH3NCH3, C2H5NH2, H2NCH2COOC2H5. Số chất trong
dãy vừa tác dụng được với NaOH và vừa tác dụng được với HCl trong dung dịch là:
A. 2.

B. 3.

C. 1.



B. 4 : 3.

C. 2:3.

D. 1 : 1.

III. Vận dụng
Câu 24. Nước thải công nghiệp chế biến cafe, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt
lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này, để làm cho các hạt lơ lửng này keo tụ lại thành khối lớn,
dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng
A. giấm ăn.

B. phèn chua.

C. muối ăn.

D. amoniac.

Câu 25. Cho các phản ứng sau:
(a) Cl2 + NaOH →

(b) Fe3O4 + HCl →

(c) KMnO4 + HCl →

(d) FeO + HCl →

(e) CuO + HNO3 →


D. 4.

Câu 28. Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon và hỗn họp khí Y gồm O2, O3 (tỉ khối đối với hiđro bằng
19). Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX : VY = 1 : 4, rồi đốt cháy hỗn hợp thu được sau phản ứng chỉ có
CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 6 : 7. Tỉ khối của hỗn hợp X so với H2 là
A. 10,75.

B. 43,00.

C. 21,50.

D. 16,75.

Câu 29. Cho các phản ứng sau:
xt,t
 CH2=CH2 + H2.
(a) CH3-CH3 
0

anh sang
(b) CH4 + Cl2 

 CH3Cl + HCl.

(c) CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 
 AgC ≡ CAg + 2NH4NO3.
(d) CaC2 + 2H2O 
 C2H2 + Ca(OH)2.
xt,t
 2CH3CHO.


Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nhẹ

Z

Có kết tủa Ag

Nước brom

T

Có kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A. tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

B. tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

C. tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

D. lòng trắng trứng, tinh bột, glucozơ, anilin.

Câu 31. Cho hỗn hợp gồm: CaO, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y.
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là:
A. CaCO3.

B Al(OH)3.

C. Fe(OH)3.


gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 57,2.

B. 42,6.

C. 52,6.

D. 53,2.

Câu 35. Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 vào nước, thu được dung dịch X.
Cho một lượng Cu dư vào X, thu được dung dịch Y có chứa b gam muối. Cho một lượng Fe dư vào Y, thu
được dung dịch Z có chứa c gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2b = a + c . Phần trăm khối
lượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây?
A. 9,13%.

B. 10,16%.

C. 90,87%.

D. 89,84%.

Câu 36. Cho 84 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) tan hết
vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M và dung dịch Y,
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 10,4.

B. 23,4;

C. 27,3.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
đốt cháy m gam T trong O2 vừa đủ, thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2
và nước là 63,312 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 18.

B. 34.

C. 32.

D. 28.

Câu 40. Cho một lượng kim loại Al vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm a mol HCl; 0,05 mol NaNCb và 0,1
mol KNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa m gam muối, b gam kim loại
và 0,125 mol hỗn hợp khí Y (gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí). Tỉ khối
của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là:
A. 33,375.

B. 46,425.

C. 27,275.

D. 43,500.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án A
Các chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
Nếu phân tử khối tương đương nhau thì ta xét đến khả năng tạo liên kết hiđro của chúng.

Phân nhóm chính IA (kim loại kiềm) bao gồm các nguyên tố:
Li → Li
Na → Na
K → Kéo
Rb → Rèm
Cs → Xe
Fr → Pháp
⇒ Chọn C
Câu 8. Chọn đáp án D
+ NaCl và HI thì không phải bàn cãi chúng là chất điện ly mạnh.
+ AgCl là các muối không tan thôi nhưng AgCl vẫn tan rất ít ở một nồng độ và nhiệt độ xác định nào
đó. Tuy số lượng phân tử AgCl tan là rất ít nhưng khi tan trong nước tất cả chúng đều phân li
hoàn toàn thành các ion ⇒ có thể xem AgCl là chất điện li mạnh.
+ HF là 1 chất điện li yếu vì bán kính của Flo bé ⇒ khoảng cách giữa 2 nguyên tử H và F rất bé + độ
âm điện của F rất lớn nên khả năng phân li của HF rất kém ⇒ Chọn D
Câu 9. Chọn đáp án C
Ta có phản ứng xà phòng như sau:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH ⇒ Chọn C
Câu 10. Chọn đáp án B
Để điều chế các kim loại Ca, Al, K phải dùng phương pháp điện luyện mà cụ thể là điện phân nóng
chảy.
Phương pháp trên là nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học ⇒
Chọn FeO ⇒ Chọn B.
Câu 11. Chọn đáp án C
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al. Trong đó
+ Từ Li → Mg được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng của chúng.
+ Riêng Al thì điện phân nóng chảy Al2O3. Lí do không điện phân nóng chảy AlCl3 là vì phân tử
AlCl3 chứa liên kết cộng hóa trị nên chưa đến giai đoạn nóng chảy thì đã thăng hoa mất rồi.
⇒ Chọn C.
Câu 12. Chọn đáp án A

⇒ nglucozơ = ½.nAg = 0,05 mol ⇒ CM glucozơ = 0,05 ÷ 0,5 = 0,1M → chọn D.
Câu 16. Chọn đáp án A
Hai ion NH4+ không thể sống chung với ion AlO2–, vì
NH4+ + AlO2– + H2O → NH3 + Al(OH)3 ⇒ Chọn A
Câu 17. Chọn đáp án D
Cách 1: mFe  mhh oxit  mO/Oxit  35, 2  0,325 16  30 gam ⇒ Chọn D


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Cách 2: Bảo toàn khối lượng khi đã biết n CO  n CO  0,325 theo bảo toàn nguyên tố. Ta có sơ đồ
2

Fe
FeO

 CO  Fe  CO 2

Fe
O
0,325 mol
m
3
4

0,325 mol
Fe 2 O3
35,2 gam

 m  35, 2  0,325  44  0,325  28  30 gam ⇒ Chọn D.


CH3COOH3NCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3NH2 + H2O
CH3COOH3NCH3 + HCl → CH3COOH + CH3NH3Cl ⇒ Chọn
+ C2H5NH2 là 1 amin ⇒ Loại.
+ H2NCH2COOC2H5
H2NCH2COOC2H5 + NaOH → H2NCH2COONa + C2H5OH
H2NCH2COOC2H5 + HCl → ClH3NCH2COOC2H5 ⇒ Chọn ⇒ Chọn B
Câu 21. Chọn đáp án C


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
n CH3COOHC2H5  0,1 mol > n NaOH  0,04 mol

 n CH3COONa  0,04 mol  mCH3COONa  0,04  82  3, 28 gam ⇒ Chọn C

Câu 22. Chọn đáp án A
+ Vì MY < 20 nên Y là NH3 ⇒ A có cấu tạo CH3COONH4

n NaOH : 0, 2

+ Khi cho A tác dụng với NaOH thì thu được hh X 

n CH COONa : 0,1
3

⇒ mrắn = 16,2 gam ⇒ Chọn A
Câu 23. Chọn đáp án B
Tại thời điểm n NaOH  0,8 mol bắt đầu xuất hiện kết tủa → n HCl  a  0,8 mol .
Tại thời điểm n NaOH  2,0 mol và 2,8 mol đều thu được 0,4 mol Al(OH)3
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
b-------3b----------b

C=C
X : C6H8O4 có π + v=

6.2  2  8
= 3= 2πCOO + πC=C
2

+ Thủy phân 1 mol X trong NaOH thu được Y chứa nối đôi và 2 mol CH3OH → X phải có cấu tạo
CH  COOCH3
 X phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1:1 → D sai

||
CH  COOCH3

+ Y là CH2=C(COONa)2 có CTPT là C4H2O4Na2 → A đúng
CH  COOH

+ T pứ với HBr cho sản phẩm duy nhất ⇒ T có công thức ||

 → T CÓ đồng phân hình

CH  COOH

học ⇒ B sai ⇒ Chọn A
Câu 27. Chọn đáp án D
CTPT C6H10 có độ bất bão hòa: k 

6  2  2 1
2
2

Câu 29. Chọn đáp án A
Nhận thấy phản ứng (a) (b) (e) có đơn chất ⇒ Phản ứng (a) (b) và (e) là phản ứng oxi hóa – khử.
Phản ứng (c) và (d) tuy không có đơn chất nhưng xét số oxi hóa của các nguyên tử thì không có sự
thay đổi
⇒ Phản ứng (c) và (d) không phải là phản ứng oxi hóa – khử ⇒ Chọn A
Câu 30. Chọn đáp án A
+ Dung dịch I2 làm hồ tinh bột hóa màu xanh đen ⇒ X là tinh bột ⇒ Loại D.
+ Tạo màu tím với Cu(OH)2 ⇒ Màu tím là màu của phản ứng biure ⇒ Y là lòng trắng trứng ⇒ Loại
C.
+ Tạo kết tủa Ag khi tác dụng với dd AgNO3/NH3 ⇒ Z là glucozo ⇒ Loại B. ⇒ Chọn A
Câu 31. Chọn đáp án B
Dung dịch có thể chứa các anion AlO2– và OH–. Khi sục CO2 đến dư thì.
CO2 + OH– → HCO3–
CO2 + AlO2– + 2H2O → Al(OH)3 + HCO3– ⇒ Chọn B
Câu 32. Chọn đáp án D
Vì sau phản ứng có cả Ca(OH)2 nhưng vẫn có kết tủa nên chắc chắn có Ca(AlO2)2. Sơ đồ lên cho dễ
nhìn nào.
Ca  AlO 2 2 : x
CaC 2 : x
C 2 H 2 : x
 H 2O  


Al4 C3 : y
Al  OH 3 :  4y  2x  CH 4 : 3y

 a  n Al OH   4y  2x (1)
3

C 2 H 2 : x

R là Natri (Na) và M là Nhôm (Al). Do số mol H2 ở 2 thí nghiệm khác nhau.
• phần 1: Al dư. Quy V lít về V mol. Xét phần 1 : Do Al dư ⇒ nAl phản ứng = nNa
⇒ Bảo toàn electron: nNa + 3nNa = 2nH2 ⇒ nNa = 2V ÷ 4 = 0,5V mol.
• Phần 2: NaOH dư ⇒ Al phản ứng hết. Bảo toàn electron:
nNa + 3nAl = 2nH2 ⇒ 0,5V + 3nAl = 2 × 1,45V ⇒ nAl = 0,8V mol.
⇒ nR : nM = 0,5 : 0,8 = 5 : 8.
Câu 34. Chọn đáp án C
Nhận thấy b-c= 4a ⇒ trong X có 5 liên kết π trong đó có 3 liên kết π ở gốc –COO– và 2 liên kết π ở
gốc hidrocacbon C=C.
Như vậy để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X cần dùng 2 mol H2 ⇒ n X = 0,3 : 2 = 0,15 mol
Bảo toàn khối lương → m X = 39 - 0,3. 2= 38,4 gam
Khi tham gia phản ứng thủy phân ⇒ n C H  OH   n X  0,15 mol
3

5

3

Bảo toàn khối lượng → mChất rắn = m X  m NaOH  mC H  OH 
3

5

3

⇒ mChất rắn = 38,4 + 0,7x40 – 0,15x92 = 52,6 gam ⇒ Chọn C.
Câu 35. Chọn đáp án C
Đặt nAgNO3 = x mol; nCu(NO3)2 = y mol ⇒ a = 170x + 188y và ∑nNO3– = x + 2y mol.
Cu dư + X → Y ||⇒ Y chứa Cu(NO3)2 ⇒ nCu(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ b = 94x + 188y.
Fe dư + Y → Z ||⇒ Z chứa Fe(NO3)2 ⇒ nFe(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ c = 90x + 180y.

||⇒ nNaOH = ∑nOH + 2nCOOC6H5 ||⇒ nH2O = nCOOC6H5 = (0,4 – 0,2) ÷ 2 = 0,1 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 35,2 + 0,4 × 40 – 10,4 – 0,1 × 18 = 39 gam.
Câu 39. Chọn đáp án D
Quy về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nH2O = nT = 0,14 mol
nC2H3NO = nGly + nAla = 0,28 + 0,4 = 0,68 mol; nCH2 = nAla = 0,4 mol.
đốt 0,14 mol T cho ∑nCO2 = 1,76 mol và ∑nH2O = 1,56 mol.
⇒ ∑m(CO2, H2O) = 1,76 × 44 + 1,56 × 18 = 105,52 gam.
⇒ mT = 0,68 × 57 + 0,4 × 14 + 0,14 × 18 = 46,88 gam.
⇒ m = 46,88 × 63,312 ÷ 105,52 = 28,128 gam.
Câu 40. Chọn đáp án B
MY = 24,4 ⇒ Y chứa H2 và NO. Đặt nH2 = x mol; nNO = y mol ⇒ nY = x + y = 0,125 mol
mY = 2x + 30y = 0,125 × 24,4. Giải hệ có: x = 0,025 mol; y = 0,1 mol.
Do Y chứa H2 ⇒ X không chứa NO3–. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
nNH4+ = 0,05 + 0,1 – 0,1 = 0,05 mol. Bảo toàn electron: 3nAl phản ứng = 2nH2 + 3nNO + 8nNH4+
⇒ nAl phản ứng = 0,25 mol. X chứa AlCl3, NaCl, KCl, NH4Cl
⇒ m = 0,25 × 133,5 + 0,05 × 58,5 + 0,1 × 74,5 + 0,05 × 53,5 = 46,425 gam.






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status