17 THPT chuyên trần phú hải phòng lần 1 file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
72. Đề thi thử THPTQG năm 2018 - Môn Hóa Học - THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng - Lần 1
- File word có lời giải chi tiết
I. Nhận biết
Câu 1. Khi cho kim loại tác dụng với HNO3 thì không thể tạo ra hợp chất
A. N2O5.

B. NH4NO3.

C. NO2.

D. NO.

Câu 2. Trên nhãn chai cồn y tế ghi "cồn 70°". Cách ghi đó có ý nghĩa là
A. 100 ml cồn trong chai có 70 ml cồn nguyên chất.
B. trong chai cồn có 70 ml cồn nguyên chất.
C. cồn này sôi ở 70°C.
D. 100 ml cồn trong chai có 70 mol cồn nguyên chất.
Câu 3. Chất có phản ứng màu biure là
A. saccarozơ.

B. tinh bột.

C. protein.

D. chất béo.

Câu 4. Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả cho gần 90% ánh sáng
truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,.... Polime dùng để
chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là:
A. Poli (metyl metacrylat).


D. nhóm chức anđehit.

Câu 8. Quặng boxit dùng để sản xuất kim loại
A. Mg.
Câu 9. Muốn bảo quản kim
A. dầu hỏa.

B. Cu.

C. Na.

D. Al

loại kiềm người ta ngâm chúng trong
B. xút.

C. ancol.

Câu 10. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là
A. CH3NH2.

B. CH3COOH.

C. CH3COOC2H5.

D. C2H5OH.

D. nước cất.



D. 1.

Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ cần dùng
vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2
dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:
A. 260,04.

B. 287,62.

C. 330,96.

D. 220,64.

Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích
khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức
phân tử của X là
A. C3H8O2.

B. C3H4O.

C. C3H8O3.

D. C3H8O.

Câu 16. Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng
đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có
trong X là:
A. 4,6 gam.


A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
C. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
D. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Câu 21. Axit acrylic (CH2=CHCOOH) không tham gia phản ứng với
A. H2 (xúc tác).

B. dung dịch Br2.

C. NaNO3.

D. Na2CO3.

Câu 22. Cho hỗn hợp 2 amino axit no chức một chức -COOH và một chức -NH2 tác dụng với 110 ml
dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 140 ml dung
dịch KOH 3M. Tổng số mol hai amino axit là
A. 0,2.

B. 0,4.

C. 0,1.

D. 0,3.

Câu 23. Để phân biệt axit fomic và axetic có thể dùng
A. CaCO3.

B. Cu(OH)2 Ở điều kiện thường.

C. Dung dịch NH3.

Câu 27. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm canxi cacbua và nhôm cacbua trong dung dịch HCl thu được hỗn
hợp khí gồm:
A. C2H2 và H2.

B. CH4 và C2H6.

C. CH4 và H2.

D. C2H2 và CH4.

Câu 28. Dãy các chất làm nhạt (mất) màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là
A. toluen, buta-1,2-đien, propin.

B. etilen, axetilen, butađien.

C. benzen, toluen, stiren.

D. benzen, etilen, axetilen.

Câu 29. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A. CH3COOH.

B. C6H5NH2.

C. C2H5OH.

D. HCOOCH3.

III. Vận dụng
Câu 30. Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp A chứa H2SO4 1M, Fe(NO3)3 0,5M và CuSO4

C. 6,048 lít.

D. 5,376 lít.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Câu 33. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 (1,2x mol) và Cu (x mol) vào dung dịch HCl (vừa đủ),
kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch X. Thêm dung dịch chứa 7,6 gam MgCl2 vào X, được dung
dịch Y. Điện phân dung dịch Y đến khi nước bắt đầu điện phân ở anot thì ngừng điện phân, khi đó khối
lượng dung dịch Y giảm 71,12 gam. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là:
A. 54,80 gam.

B. 60,64 gam.

C. 73,92 gam.

D. 68,24 gam.

Câu 34. Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân). Đốt cháy hoàn
toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y bằng
lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản
ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là
A. 32,4.

B. 16,2.

C. 64,8.

D. 21,6.


đến cạn dung dịch E thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
2+



C. 7,52.

D. 7,09.

Câu 37. Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch H2SO4 phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3.
(3) Cho Ba vào dung dịch NaHSO3.
(4) Cho Mg vào dung dịch NaHSO4.
(5) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(6) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm vừa có khí bay ra vừa có kết tủa là:
A. 5.

B. 4

C. 2.

D. 3.

Câu 38. Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đụng dung dịch Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn
trên đồ thị. Nếu sục 0,85 mol CO2 vào dung dịch thì lượng kết tủa thu được là


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365


C.2:l.

D. 2:3


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án A
Kim loại tác dụng với HNO3 có thể tạo thành
NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3 ⇒ Chọn A
Câu 2. Chọn đáp án A
+ Độ rượu là số ml rượu Etylic nguyên chất có trong 100 ml hỗn hợp rượu etylic với nước.
⇒ Cồn 70o là cứ 100 ml cồn trong chai có 70 ml cồn nguyên chất.
⇒ Chọn A
Câu 3. Chọn đáp án C
Tripeptit trở lên sẽ có pứ màu biure ⇒ Chọn C
Câu 4. Chọn đáp án A
Poli (metyl metacrylat) – Thủy tinh plexiglas

 §Æc tÝnh: chÊt r¾n trong suèt, cøng, bÒn nhiÖt, cho ~90% ¸nh s¸ng truyÒn qua

 øng dông: chÕ t¹o kÝnh m¸y bay, « t«, kÝnh x©y dùng, kÝnh b¶o hiÓm,...
Câu 5. Chọn đáp án A
+ Vì axit ε-aminocaproic trong ctct k có liên kết π và vòng kém bền.
⇒ Axit ε-aminocaproic không đủ điều kiện để tham gia phản ứng trùng hợp.
⇒ Chọn A
Câu 6. Chọn đáp án A
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

⇒ Chọn B
Câu 12. Chọn đáp án D
Những kim loại mạnh từ Li → Al trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại chỉ có thể được điều
chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ⇒ Chọn D
Câu 13. Chọn đáp án C
(2) Sai vì CTPT của axit oxalic là C2H2O4 ⇒ Khi đốt cho nCO2 > nH2O
(3) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.
⇒ Chọn C
Câu 14. Chọn đáp án C
Vì các hợp chất thuộc cacbohidrat có dạng Cn(H2O)m
⇒ Khi đốt cháy các hợp chất cacbohidrat thì nO2 pứ = ∑nC = 1,68 mol.
⇒ nBaCO3 = nC = 1,68⇒ mBaCO3 = 330,96 gam.
⇒ Chọn C
Câu 15. Chọn đáp án D
nH2O > nCO2 ⇒ ancol X là ancol no, mạch hở dạng CnH2n + 2Om.
theo giả thiết, giả sử nCO2 = 3 mol ⇒ nH2O = 4 mol và nO2 cần = 4,5 mol.
Phản ứng: CnH2n + 2Om + 4,5 mol O2 → 3 mol CO2 + 4 mol H2O.
Tương quan đốt: nX = nH2O – nCO2 = 1 mol ⇒ n = nCO2 : nX = 3.
Bảo toàn nguyên tố Oxi có nO trong X = 3 × 2 + 4 – 2 × 4,5 = 1 mol ⇒ m = 1.
Vậy, công thức phân tử của X là C3H8O. Chọn đáp án D. ♠.
Câu 16. Chọn đáp án C
+ gọi công thức chung của 2 axit là: RCOOH.
⇒ Phản ứng: 2RCOOH + 2Na → 2RCOONa + H2
Ta có nRCOOH = nRCOONa 

13, 4
17,8

R  45 R  44  23


Câu 21. Chọn đáp án C
+ Axit acrylic (CH2=CHCOOH) có liên kết đôi C=C ⇒ Có thể pứ H2 và B2.
+ LÀ 1 axit ⇒ có thể tác dụng với Na2CO3 hoặc NaHCO3 ⇒ Chọn C
Câu 22. Chọn đáp án A
Vì 2 amino axit chỉ chứa một chức –COOH và một chức –NH2.
⇒ nHỗn hợp amino axit = nCOOH.
Ta có: nCOOH + nH+ = nOH–
⇒ nCOOH = 0,14×3 – 0,11×2 = 0,2 = nHỗn hợp amino axit.
⇒ Chọn A
Câu 23. Chọn đáp án D
Vì HCOOH có nhóm chức andehit và CH3COOH không có nhóm chức andehit.
⇒ Sử dụng pứ tráng gương để nhận biết ⇒ Chọn D
Câu 24. Chọn đáp án C
Nước cứng tạm thời chứa Ca2+, Mg2+ và HCO3–
⇒ C sai ⇒ Chọn C


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Câu 25. Chọn đáp án A
Vì CO và oxi trung tính và CO2 là 1 oxit axit.
⇒ Giải pháp tối ưu là tác dụng với 1 dung dịch bazo.
⇒ Chọn Ca(OH)2 vì giá thành rẻ ⇒ Chọn A
Câu 26. Chọn đáp án C
Vì NaOH dư ⇒ Al(OH)3 và Zn(OH)2 sẽ bị tan hết. Nhưng vẫn có kết tủa???
⇒ Chắc chắn Fe đã pứ ⇒ Al và Zn chắc chắn đã pứ hết.
⇒ Chất rắn k thể có Al và Zn ⇒ Loại A, B và C ⇒ Chọn C
Câu 27. Chọn đáp án D
Phương trình phản ứng hóa học:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Al4C3 + 12H2O → 4Af(OH)3 + 3CH4↑

3
 4

SO 24 : 0, 25

⇒ mCu + mFedư = m – 0,25m = 0,75m.
⇒ 0,05×64 + (m–56a)×56 = 0,25m (*)


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
+ Áp dụng định luật bảo toàn e cho cả quá trình ta có:
2nFepứ = nFe3+ + 2nCu + 3nNO.
⇒ nFepứ = 0,25 mol ⇒ mFepứ = 56a = 14 gam
+ Thế vào (*) ⇒ m = 43,2 gam ⇒ Chọn D
Câu 31. Chọn đáp án B
Từ phương trình phản ứng số 2. Cân bằng số nguyên tử 2 vế.
⇒ T có CTPT là CH2O ⇒ T là HCHO.
+ Từ phương trình phản ứng số 3. Cân bằng số nguyên tử 2 vế.
⇒ Z có CTPT là CHO2Na ⇒ Z là HCOONa.
⇒ X chỉ có thể có 1 CTCT thỏa mãn đó là HCOO–CH2–OOCCH3
Vậy: A sai vì X chứa 2 chức este.
C sai vì MY = MCH3COONa = 82.
D sai vì T là andehit fomic.
⇒ Chọn B
Câu 32. Chọn đáp án C
Ta có:mX=0,15.16+ 0,09.26+0,2.2=5,14gam
+ Theo ĐLBTKlg: mX = mY + mZ ⇒ mZ = mX – mY = 5,14 – 0,82 = 4,32 gam.
+ Mà: dZ H2 = 8 ⇒ MY = 16/
⇒ nZ = mZ ÷ MZ = 4,32 ÷ 16 = 0,27 mol
⇒Thể tích của hh Z: V = 0,27


Cu : x

+ Sau khi điện phân đến khi anot có khí thoát ra ⇒ Có 3 kết tủa và 2 khí gồm: Mg  OH 2 : 0,08

Cl2 : 4,8x  0,08
H 2 : 0,08
71,12g

Chú ý: phản ứng điện phân của MgCl2 và H2O.
dpdd
 Mg(OH)2↓ + Cl2↑ + H2↑
MgCl2 + 2H2O 

⇒ 3,6.56x + 64x + 0,08.58 + (4,8x + 0,08).71x + 0,08.2 = 71,12  x = 0,1.
⇒ mMuối/Y = 0,4×0,1×162,5 + 3,2×0,1×127 + 0,1×135 + 7,6 = 68,24 gam
⇒ Chọn D
Câu 34. Chọn đáp án B
Nhận thấy CO2 bằng số mol H2O nên một anđehit, một axit cacboxylic và một este đều no đơn chức,
mạch hở
Gọi số mol andehit là a, tổng số mol axit và este là b

a  b  0, 2
a  0,075
Ta có hệ 

a  2b  0,525.2  0,525  0,625.2 b  0,125
+ Gọi số cacbon trong andehit là x và trong Z và T là y ta có:
0,075x + 0,125y = 0,525  3x + 5y = 21
+ Giải phương trình nghiệm nguyên ⇒ x = 2 và y = 3.

→m=2

(0,03.23 + 0,04.40 + 0,06.35,5 + 0,025.60) = 11,84 gam ⇒ Chọn A

Câu 37. Chọn đáp án B
Ta có các phản ứng:
(1) H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O.
(2) Na2CO3 + AlCl3 + H2O → NaCl + Al(OH)3↓ + CO2↑
(3) Ba + 2H2O + 2NaHSO3 → BaSO3↓ + Na2SO3 + H2↑ + 2H2O
(4) Mg + 2NaHSO4 → Na2SO4 + MgSO4 + H2↑.
(5) Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3↑ + Na2CO3 + 2H2O
(6) 2Na + 2H2O + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓ + H2↑.
⇒ Chọn B
Câu 38. Chọn đáp án C
Ta có giá trị a = 0,3 mol.
Tại thời điểm nCO2 = 1 mol trong dung dịch vẫn có nCaCO3 = 0,3 mol.
⇒ Bảo toàn C ⇒ nCa(HCO3)2 = (1 – 0,3) ÷ 2 = 0,35 mol.
⇒ ∑nCa(OH)2 = 0,3 + 0,35 = 0,75 mol.
+ Nếu sục 0,85 mol CO2 vào 0,75 mol Ca(OH)2.
⇒ nCaCO3 = ∑n(OH–) – nCO2 = 0,75 × 2 – 0,85 = 0,45 mol.
⇒ mCaCO3 = 0,45 × 100 = 45 gam ⇒ Chọn C
Câu 39. Chọn đáp án D
Hỗn hợp Z chắc chắn có NO. MZ = 24,4 ⇒ Có H2.
⇒ Sơ đồ đường chéo ⇒ nNO : nH2 = 4 : 1
+ Đặt nNH4 = c ta có sơ đồ:


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365

 Zn 2 : 7a

+ Phương trình bảo toàn điện tích: 4nZn = 8nNH4+ + 3nNO + 2nH2
 8a = 8c + 4b×3 + b×2  8a – 14b – 8c = 0 (1).

+ Phương trình bảo toàn điện tích: 2nZn2+ + nNa+ + nNH4+ = nCl–
 14a + 0,19 + c = 1,62  14a + c = 1,43 (2).

+ Phương trình bảo toàn nitơ: nNH4+ + nNOub> = nNaNO3
 c×1 + 4b×1 = 0,19  4b + c = 0,19 (3)

+ Giải hệ (1) (2) và (3) ⇒ a = 0,1 và c = 0,03
⇒ mMuối = 7×0,1×65 + 0,19×23 + 0,03×18 + 1,62×35,5 = 107,92 gam.
⇒ Chọn D
Câu 40. Chọn đáp án A
► Cách 1: Quy về đốt đipeptit E2 dạng CnH2nN2O3 cần 0,99 mol O2 và 0,11 mol N2
||→ bảo toàn O → nCO2 = nH2O = (0,11 × 3 + 0,99 × 2) ÷ 3 = 0,77 mol
số Ctrung bình các α-amino axit = 0,77 ÷ 0,11 ÷ 2 = 3,5 || sơ đồ đường chéo → Gly = Val tức a : b = 1 : 1.
p s: đề thừa rất nhiều giả thiết → hãy nghĩ đến những câu hỏi phức tạp hơn, vận dụng hết các giả thiết:
kiểu X, Y là gì? ....
► Cách 2:
Bài này dựa trên tính chất số mol Oxi phản ứng khi đốt cháy 1 peptit cũng bằng số mol Oxi phản ứng
với aa khi thủy phân peptit đó
n O2  0,99, n N 2  0,11

C2 H5O2 N : a  O2 CO2 : 2a  5b
X  Y  xH 2O  


C
H
O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status