ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUYỀN CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG TỪ 2004 ĐẾN NAY - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUYỀN CỦA HỘ GIA
ĐÌNH CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG TỪ 2004 ĐẾN NAY

SVTH
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:

Trần Thị Dung

DH08QL
2008 - 2012
Quản Lý Đất Đai

-TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012-


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung

II.2.4 Công tác dăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ .................................................. 25
II.3. Tình hình sử dụng đất đai ................................................................................... 27
II.3.1. Diện tích các loại đất ..................................................................................... 27
II.3.2 hiện trạng sử dụng đất ................................................................................... 28
Trang 1 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

II.3.3. Đánh giá chung một số nội dung QLNN về đất đai và sử dụng đất đai
ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất. .............................. 30
II.4. Đánh giá tình hình thực hiện một số quyền cuả hộ gia đình cá nhân sử
dụng đất trên địa bàn huyện Hòn Đất ....................................................................... 30
II.4.1. Đánh giá tình hình thế chấp QSDĐ của hộ gia đình cá nhân từ 2004
đến nay....................................................................................................................... 30
II.4.2 Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ năm 2004 đến
nay ................................................................................................................................. 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 59
Kết luận......................................................................................................................... 59
Kiến nghị....................................................................................................................... 60

Trang 2 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 


trên địa bàn huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang từ năm 2004 đến nay”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện một số quyền của hộ gia đình cá nhân
sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòn Đất từ năm 2004 đến nay. Cụ thể là các quyền:
thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ;CNQSDĐ;thừa kế QSDĐ. Trên cơ sở đó, đánh giá về
việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định hiện hành của Luật Đất Đai
2003. Qua đó thấy được những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý của nhà Nước
cùng với việc đảm bảo thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình thực hiện quyền của Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn
huyện hòn đất tỉnh kiên giang,từ năm 2004 đến nay bao gồm các quyền:
- Quyền thế chấp.
- Quyền chuyển nhượng.
Phạm vi nghiên cứu
Trang 3 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

:nghiên cứu việc thực hiện các quyền của hộ gia đình cá nhân sử dụng đất quy
định tại các điều 105,106, 113, 114, 115 của luật đất đai 2003, từ năm 2004 đến nay.

Trang 4 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp toàn bộ BĐS, động sản có vật phụ thì vật phụ của
BĐS, động sản cũng thuộc tài sản thế chấp.
- Hợp đồng thế chấp:Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận
giữa các bên tuân theo các điền kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất
được Bộ luật này và pháp luật về đất đai quy định, theo đó bên sử dụng đất dùng
quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự. Bên thế chấp
được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp.
- Nhận chuyển quyền sử dụng đất: là việc xác lập quyền sử dụng đất do được
người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy đĩnh của pháp luật thông qua các hình
thức chuyển đổi , chuyển nhượng, thừa kế tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Trang 5 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

Thuật ngữ CNQSDĐ ra đời từ Luật Đất Đai năm 1993 vì đấ đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý , người dân chỉ có quyền sử dụng chứ không
có quyền chiếm đoạt, định đoạt đất đai. Nhà nước chỉ cho phép người sử dụng đất
được CQSDĐ (chuyển quyền sử dụng đất ) của mình cho ngưới khác.
CNQSDĐ là việc người có quyền SDĐ hợp pháp chuyển giao đất và quyền
SDĐ cho người khác theo những quy định pháp luật đất đai hiện hành.
CNQSDĐ là hình thức CQSDĐ trong đó người sử dụng đất ( gọi là bên CQSDĐ)
chuyển giao QSDĐ cho người được nhận chuyển nhượng ( gọi là bên nhận QSDĐ),
còn người được nhận chuyển nhượng phải trả tiền cho người chuyển nhượng.
I.1.2. Cơ sở pháp lý 

đai
- Luật thuế thu nhập cá nhân ngày 21/11/2007

Trang 6 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Luật đất đai được quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và chính thức
có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2004. Luật đất đai ra đời có một ý nghĩa
quan trọng trong đời sống xã hội, góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao hiệu
quả quản lý đất đai , khuyến khích việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn lực đất
đai ; bảo vệ các quyền của người sử dụng đất. nhìn cung các quy định của luật đất đai
đã đi vào cuộc sống , nhiều quy định của luật đất đai 2003 đã được thực tiễn kiểm
nghiệm là đúng đắnvà phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam . luật đất đai
và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất thực
hiện đúng đắn các quyền của mình đối với đất đai.
Trong thời qian qua, tình hình thực hiện các quyền của người sử dụng đất đang
rất được quan tâm ở các địa phương trên cả nước nói chung và khu vực đồng bằng
sông cửu long nói riêng. Đặc biệt là quyền thế chấp QSDDĐ, quyển CNQSDĐ luôn
được quan tâm hàng đầu do nhu cầu sử dụng đất và nguồn lợi từ việc sử dụng đất. Hầu
hết các địa phương thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đều coi trọng việc thực
hiện quyền thế chấp QSDĐ vì nó mang lại nguồn vốn cơ sở đề đầu tư sản xuất nâng
cao chất lượng cuộc sống, song song với đó là hoạt động CNQSDĐ cũng diễn ra sôi
nổi ở khu vực này vì CNQSDĐ tạo ra nhiều cơ hội để người dân phát triển kinh tế,
thay đổi ngành ngề của mình và hơn thế nửa là họ có thể mở rộng diện tích đất sản
xuất nâng cao đời sống.

Huyện Hòn Đất có diện tích 103956,85km² với tổng số dân là 137.600 người,
chủ yếu gồm ba dân tộc: Kinh, Khmer, Hoa. Huyện được chia thành 14 đơn vị hành
chính cấp xã gồm 2 thị trấn và 12 xã.
Bảng 1: Diện tích đất đai theo đơn vị hành chính của Huyện Hòn Đất
SST

Đơn vị hành chính

Diện tích(ha)

Tỷ lệ(%)

1

Thị Trấn Hòn Đất

3295,54

3,17

2

Thị Trấn Sóc Sơn

2545,36

2,45

3


7

Xã Mỹ Thuận

3780,13

3,63

8

Xã Mỹ Thái

7454,24

7,17

9

Xã Mỹ Lâm

3702,01

3,56

10

Xã Mỹ Hiệp Sơn

10344,69


4379,52

4,23

Toàn huyện

103956,85

I.2.1.3.Khí hậu
Hòn Đất là một trong những khí hậu tiêu biểu cho vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Mặt khác, có vị trí nằm sát
biển nên khí hậu còn mang tính chất hải dương, hàng năm có 2 mùa khí hậu tương
phản một cách rõ rệt (mùa khô tháng 11-tháng 4 và mùa mưa tháng 5 – tháng 10).
Hòn Đất có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ khá cao và ổn định. Nhiệt độ
trung bình hàng năm 270C biên độ nhiệt hàng năm là 30C, tháng có nhiệt độ trung bình
cao nhất là tháng 4 (290C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (25,60C).
Tổng lượng nhiệt hàng năm cao: 9.928 - 10.0740C.

Trang 8 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

Vị trí của Huyện ở vùng vĩ độ thấp, có độ dài của ngày lớn. Trong mùa khô, số
giờ nắng trung bình mỗi ngày là 7-8 giờ/ngày. Vào mùa mưa, số giờ nắng trung bình
4-6 giờ/ngày. Số giờ nắng nhiều, nhiệt độ cao nên năng lượng bức xạ nhận được khá
lớn, trung bình hàng năm là 130-150 kcal/cm2.
I.2.1.4. Độ ẩm

Hiện tại Hòn Đất đang phát triển mạnh về kinh tế, thu nhập bình quân đầu người
khoảng 1.600 USD/năm. Tuy thu nhập cao nhưng sự chênh lệch giàu nghèo của vùng
còn khá lớn.
I.2.2. Các nguồn tài nguyên
I.2.2.1. Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của Hòn Đất là 103956,85ha,
trong đó: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 92,8% đất tự nhiên (riêng đất lúa 59347,8 ha
chiếm 61,49% đất nông nghiệp); nhóm đất phi nông nghiệp 6728,59ha ,Nhìn chung
đất đai ở hòn đất phù hợp cho việc phát triển nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Trang 9 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

I.2.2.2. Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt khá dồi dàovới hệ thống sông ngòi, kênh
rạch dày đặc cung cấp lượng nước cho sinh hoạt của người dân các vùng nông thôn
cũng như cung cấp nước phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp., nhưng đến mùa
mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) phần lớn nước mặt của huyện đều bị nhiễm phèn mặn,
do vị trí ở cuối nguồn nước ngọt của nhánh sông Hậu, nhưng lại ở đầu nguồn nước
mặn của vịnh Rạch Giá. hệ thống kênh rạch chủ yếu để tiêu nước về mùa lũ và giao
thông đi lại, đồng thời có tác dụng tưới nước vào mùa khô.
I.2.2.3. Tài nguyên biển: do có vị trí nằm ven biển, bờ biển với ngư trường khai thác
thủy sản rộng. nhiều cửa sông, kênh rạch đổ ra biển, tạo nguồn thức ăn tự nhiên phong
phú cung cấp cho các loài hải sản cư trú và sinh sản, là ngư trường khai thác trọng
điểm của cả nước. Theo điều tra của Viện nghiên cứu biển Việt Nam, vùng biển ở đây
có trữ lượng cá, rất lớn, trong đó vùng ven bờ có độ sâu 20-50 m có trữ lượng chiếm
56% và trữ lượng cá tôm ở tầng nổi chiếm 51,5%, khả năng khai thác cho phép bằng
44% trữ lượng, tức là hàng năm có thể khai thác trên 100.000 tấn; bên cạnh đó còn có
mực, hải sâm, bào ngư, trai ngọc, sò huyết,... với trữ lượng lớn, điều kiện khai thác



Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

Phương pháp phân tích tổng hợp: sau khi thống kê các số liệu có liên quan cần
tập trung phân tích chi tiết từng vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu, tổng
hợp các tài liệu số liệu thu thập được để rút ra lời nhận xét đánh giá về tình hình thực
hiện quyền của hộ gia đình ca nhân sử dụng đất tại địa phương.
Phương pháp so sánh: so sánh tình hình thực hiện quyền qua các năm.
Phương pháp đánh giá: đánh giá các số liệu sau khi phân tích tổng hợp để đưa
ra những kết luận về tình hình thực hiện quyền của hộ gia đình cá nhân sử dụng đất
trên địa bàn.
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của những cán bộ có chuyên môn
của địa phương về tình hình thực hiện quyền ho655 gia đình cá nhân sử dụng đất ở địa
phương.

Trang 11 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

Phần II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1.ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
II.1.1. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền của người sử dụng
đất.
Hòn Đất là một huyện có vị trí địa lý thuận lợi cho nhiều hoạt động KT-XH , có

ngân sách Nhà Nước huyện là 134,721 tỷ đồng.
Tận dụng lợi thế ven biển, Hòn Đất đã phát triển đội tàu đánh bắt hải sản với gần
700 chiếc, sản lượng khai thác tăng hàng năm. Bên cạnh đó, nghề nuôi trồng thủy sản
có hướng phát triển tích cực, đạt diện tích 4.230 ha mặt nước ven biển. Ngoài ra,
huyện còn phát triển thêm các ngành nghề chủ lực ở địa phương như khai thác đá xây
dựng, xay xát lúa gạo, chế biến, bảo quản hàng thủy sản và các ngành nghề truyền
thống khác. Huyện cũng đã và đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả theo
hướng Nông - Lâm - Ngư nghiệp; Công nghiệp - Xây dựng; Thương mại - Dịch vụ,
đồng thời đẩy nhanh xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích
Trang 12 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch lại vùng nguyên liệu, tổ hợp
sản xuất hàng tiêu dùng tiểu thủ công nghiệp và phát triển du lịch.
Nông nghiệp
Năm 2011, huyện Hòn Đất sản xuất lương thực đạt thắng lợi toàn diện trên cả 3
mặt về diện tích, năng suất và sản lượng…Tổng diện tích trồng lúa cả năm là 122.388
ha, năng suất bình quân 5,32 tấn/ha. Tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 651.536
tấn. Tính đến tháng 09-2008, huyện Hòn Đất đã thu hoạch trên 55.000/ 64.958 ha lúa
hè thu, đạt 84,67% diện tích gieo sạ, năng suất ước bình quân đạt 4,76 tấn/ha, sản
lượng ước đạt 305.302 tấn; còn lại gần 10.000 ha lúa hiện đang trong giai đoạn trổ đến
chín, chủ yếu ở vùng phía Nam quốc lộ 80…Tổng sản lượng lương thực năm 2011
của huyện ước đạt 787.928 tấn, vượt 8,98% so với chỉ tiêu Nghị quyết HĐND huyện
đề ra và tăng hơn so với năm 2010 là 136.900 tấn. Dự kiến trong vụ sản xuất lúa năm
2012 huyện sẽ phấn đấu đưa diện tích sản xuất lúa 02 vụ tăng lên 3.000 ha (chủ yếu là
vụ đông xuân) và sản lượng sẽ tăng thêm 50.000 tấn so với năm 2011. Đồng thời,

nắn nồi, chuyên tạo ra những sản phẩm bằng đất nung như cà ràng, nồi, om, ơ, soong,
chảo… Xuất hiện vào cuối những năm 20 của thế kỷ XX. Nguyên liệu dùng để nắn
nồi là đất sét, phải có đủ các tiêu chuẩn như dễ đánh bóng, chịu nhiệt cao, tính kết
dính cao… mà loại đất này có sẵn trên địa bàn huyện. Để hoàn thành một sản phẩm
bằng đất phải qua nhiều công đoạn, công đoạn đầu là nắn hay còn gọi là tạo hình vì tất
cả các sản phẩm đều có khuôn (khung) bằng gỗ hoặc bằng đất nung, đến công đoạn
vỗ, do đất ướt chứa nhiều nước nên sản phẩm mới đầu thường biến dạng, đòi hỏi
người làm phải có kỹ thuật cao, sau đó là công đoạn làm bóng, tạo hoa văn để sản
phẩm được nhẵn bóng hoàn chỉnh. Công đoạn cuối cùng là phơi khô và đưa vào nung,
Trang 13 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

gọi theo ngôn ngữ nhà nghề là “đốt nồi”. Trước khi “nung” người thợ phải xếp mọi
sản phẩm lên mặt đất, chèn rơm hoặc cỏ khô vào các sản phẩm, phía trên lớp rơm có
một lớp củi tràm. Người ta thường tiến hành đốt vào ban đêm để dễ theo dõi lửa cháy
cho đều. Thông thường, các loại sản phẩm “nặng lửa” được đặt ở trung tâm, loại “nhẹ
lửa” xếp ở chung quanh để sản phẩm không bị sống hoặc chín quá.
Một phần diện tích đất của xã Nam Thái Sơn được sử dụng cho việc khai thác
đất sét phục vụ cho nghề nắn nồi đất.
Ngày này, mặc dù chịu sự cạnh tranh bởi các sản phẩm kim loại nhưng nghề nắn
nồi ở Hòn Đất vẫn tồn tại và được nhiều người biết đến.
Xã hội
Những năm gần đây, sự nghiệp giáo dục huyện Hòn Đất được quan tâm đúng
mức. Cơ sở vật chất được tăng cường đầu tư, mạng lưới trường lớp phát triển đến
vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc đáp ứng được sự huy động học sinh trong độ tuổi
đến trường...Đặc biệt phong trào xã hội hoá giáo dục tiếp tục được đẩy mạnh và ngày

theo lưới tọa độ chính quy nhưng con số này không nhiều. Đa phần đều phải sử dụng
Trang 14 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

hệ thống bản đồ địa chính theo đo đạc ảnh hàng không nên gây rất nhiều khó khăn cho
cán bộ quản lý trong việc thực hiện công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Bảng 1: Diện tích đất đai theo đơn vị hành chính của Huyện Hòn Đất
SST

Đơn vị hành chính

Diện tích(ha)

Tỷ lệ(%)

1

Thị Trấn Hòn Đất

3295,54

3,17

2

Thị Trấn Sóc Sơn


Xã Nam Thái Sơn

15495,48

14,91

7

Xã Mỹ Thuận

3780,13

3,63

8

Xã Mỹ Thái

7454,24

7,17

9

Xã Mỹ Lâm

3702,01

3,56


15,71

14

Xã Mỹ Phước

4379,52

4,23

Toàn huyện

103956,85

I.2.1.3.Khí hậu
Hòn Đất là một trong những khí hậu tiêu biểu cho vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Mặt khác, có vị trí nằm sát
biển nên khí hậu còn mang tính chất hải dương, hàng năm có 2 mùa khí hậu tương
phản một cách rõ rệt (mùa khô tháng 11-tháng 4 và mùa mưa tháng 5 – tháng 10).
Hòn Đất có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ khá cao và ổn định. Nhiệt độ
trung bình hàng năm 270C biên độ nhiệt hàng năm là 30C, tháng có nhiệt độ trung bình
cao nhất là tháng 4 (290C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (25,60C).
Tổng lượng nhiệt hàng năm cao: 9.928 - 10.0740C.
Vị trí của Huyện ở vùng vĩ độ thấp, có độ dài của ngày lớn. Trong mùa khô, số
giờ nắng trung bình mỗi ngày là 7-8 giờ/ngày. Vào mùa mưa, số giờ nắng trung bình
Trang 15 
 



Í.2.1.7.Điều kiện kinh tế
Huyện Hòn Đất là nơi có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Kiên Giang. Nơi có diện tích
lúa lớn nhất tỉnh khoảng 60.000 ha. Đây là vùng có tiềm năng phát triển mạnh về du
lịch lẫn nông nghiệp. Thủy sản là tiềm năng của vùng, kinh tế của huyện Hòn Đất nổi
tiếng hơn các huyện khác với sự giàu có và là khu vực phát triển mạnh về nông
nghiệp. Hiện tại lúa vẫn là chủ chốt đem lại hiệu quả cao cho vùng.
Hiện tại Hòn Đất đang phát triển mạnh về kinh tế, thu nhập bình quân đầu người
khoảng 1.600 USD/năm. Tuy thu nhập cao nhưng sự chênh lệch giàu nghèo của vùng
còn khá lớn.
I.2.2. Các nguồn tài nguyên
I.2.2.1. Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của Hòn Đất là 103956,85ha,
trong đó: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 92,8% đất tự nhiên (riêng đất lúa 59347,8 ha
chiếm 61,49% đất nông nghiệp); nhóm đất phi nông nghiệp 6728,59ha ,Nhìn chung
đất đai ở hòn đất phù hợp cho việc phát triển nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
I.2.2.2. Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt khá dồi dàovới hệ thống sông ngòi, kênh
rạch dày đặc cung cấp lượng nước cho sinh hoạt của người dân các vùng nông thôn
cũng như cung cấp nước phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp., nhưng đến mùa
Trang 16 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) phần lớn nước mặt của huyện đều bị nhiễm phèn mặn,
do vị trí ở cuối nguồn nước ngọt của nhánh sông Hậu, nhưng lại ở đầu nguồn nước
mặn của vịnh Rạch Giá. hệ thống kênh rạch chủ yếu để tiêu nước về mùa lũ và giao
thông đi lại, đồng thời có tác dụng tưới nước vào mùa khô.
I.2.2.3. Tài nguyên biển: do có vị trí nằm ven biển, bờ biển với ngư trường khai thác
thủy sản rộng. nhiều cửa sông, kênh rạch đổ ra biển, tạo nguồn thức ăn tự nhiên phong

Phương pháp thống kê: sau khi đã thu thập các thông tin cần thiết tiến hành xử
lý thống kê các số liệu đã thu thập được như : số lượng hồ sơ thụ lý, thống kê tài liệu
về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thành lập các bảng biểu số liệu về những kết
quả đạt được.
Phương pháp phân tích tổng hợp: sau khi thống kê các số liệu có liên quan cần
tập trung phân tích chi tiết từng vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu, tổng
hợp các tài liệu số liệu thu thập được để rút ra lời nhận xét đánh giá về tình hình thực
hiện quyền của hộ gia đình ca nhân sử dụng đất tại địa phương.
Trang 17 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

Phương pháp so sánh: so sánh tình hình thực hiện quyền qua các năm.
Phương pháp đánh giá: đánh giá các số liệu sau khi phân tích tổng hợp để đưa
ra những kết luận về tình hình thực hiện quyền của hộ gia đình cá nhân sử dụng đất
trên địa bàn.
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của những cán bộ có chuyên môn
của địa phương về tình hình thực hiện quyền ho655 gia đình cá nhân sử dụng đất ở địa
phương.

Trang 18 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 


và tiểu thủ công cũng đang được chú trọng phát triển. GDP năm 2001 chiếm 7,1%
GDP toàn tỉnh. Qua 8 tháng đầu năm 2008, thu ngân sách Nhà nước huyện là 70,814
tỷ đồng, đạt 73% kế hoạch tỉnh giao và đạt 78,16% kế hoạch so với Nghị quyết
HĐND huyện giao, trong đó thu ngân sách xã 16,684 tỷ đồng, đạt 110% kế hoạch tỉnh
giao, và đạt 110,15% kế hoạch HĐND huyện giao. Chi ngân sách huyện 67,174 tỷ, đạt
67% kế hoạch tỉnh giao và đạt 74,14% kế hoạch HĐND huyện giao. Năm 2011 thu
ngân sách Nhà Nước huyện là 134,721 tỷ đồng.
Tận dụng lợi thế ven biển, Hòn Đất đã phát triển đội tàu đánh bắt hải sản với gần
700 chiếc, sản lượng khai thác tăng hàng năm. Bên cạnh đó, nghề nuôi trồng thủy sản
có hướng phát triển tích cực, đạt diện tích 4.230 ha mặt nước ven biển. Ngoài ra,
huyện còn phát triển thêm các ngành nghề chủ lực ở địa phương như khai thác đá xây
dựng, xay xát lúa gạo, chế biến, bảo quản hàng thủy sản và các ngành nghề truyền
thống khác. Huyện cũng đã và đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả theo
hướng Nông - Lâm - Ngư nghiệp; Công nghiệp - Xây dựng; Thương mại - Dịch vụ,
đồng thời đẩy nhanh xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích
Trang 19 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch lại vùng nguyên liệu, tổ hợp
sản xuất hàng tiêu dùng tiểu thủ công nghiệp và phát triển du lịch.
Nông nghiệp
Năm 2011, huyện Hòn Đất sản xuất lương thực đạt thắng lợi toàn diện trên cả 3
mặt về diện tích, năng suất và sản lượng…Tổng diện tích trồng lúa cả năm là 122.388
ha, năng suất bình quân 5,32 tấn/ha. Tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 651.536
tấn. Tính đến tháng 09-2008, huyện Hòn Đất đã thu hoạch trên 55.000/ 64.958 ha lúa
hè thu, đạt 84,67% diện tích gieo sạ, năng suất ước bình quân đạt 4,76 tấn/ha, sản

nghiệp (trong đó có 18 doanh nghiệp), tập trung chủ yếu ở các ngành sản xuất nước
đá, khai thác đá xây dựng, chế biến các loại...Tổng giá trị sản xuất ước đạt 99 tỷ 898
triệu đồng, vượt 2,86% kế hoạch năm và tăng 15,21% so với năm 2010, trong đó, giá
trị sản xuất quốc doanh là 21 tỷ 714 triệu, tăng 10,22%; ngoài quốc doanh là 98 tỷ 184
triệu đồng, tăng 16,68% so với cùng kỳ năm 2010.
Xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất có một làng nghề truyền thống, đó là nghề
nắn nồi, chuyên tạo ra những sản phẩm bằng đất nung như cà ràng, nồi, om, ơ, soong,
chảo… Xuất hiện vào cuối những năm 20 của thế kỷ XX. Nguyên liệu dùng để nắn
nồi là đất sét, phải có đủ các tiêu chuẩn như dễ đánh bóng, chịu nhiệt cao, tính kết
dính cao… mà loại đất này có sẵn trên địa bàn huyện. Để hoàn thành một sản phẩm
bằng đất phải qua nhiều công đoạn, công đoạn đầu là nắn hay còn gọi là tạo hình vì tất
cả các sản phẩm đều có khuôn (khung) bằng gỗ hoặc bằng đất nung, đến công đoạn
vỗ, do đất ướt chứa nhiều nước nên sản phẩm mới đầu thường biến dạng, đòi hỏi
người làm phải có kỹ thuật cao, sau đó là công đoạn làm bóng, tạo hoa văn để sản
phẩm được nhẵn bóng hoàn chỉnh. Công đoạn cuối cùng là phơi khô và đưa vào nung,
Trang 20 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

gọi theo ngôn ngữ nhà nghề là “đốt nồi”. Trước khi “nung” người thợ phải xếp mọi
sản phẩm lên mặt đất, chèn rơm hoặc cỏ khô vào các sản phẩm, phía trên lớp rơm có
một lớp củi tràm. Người ta thường tiến hành đốt vào ban đêm để dễ theo dõi lửa cháy
cho đều. Thông thường, các loại sản phẩm “nặng lửa” được đặt ở trung tâm, loại “nhẹ
lửa” xếp ở chung quanh để sản phẩm không bị sống hoặc chín quá.
Một phần diện tích đất của xã Nam Thái Sơn được sử dụng cho việc khai thác
đất sét phục vụ cho nghề nắn nồi đất.
Ngày này, mặc dù chịu sự cạnh tranh bởi các sản phẩm kim loại nhưng nghề nắn

địa chính nhằm phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Được sự chỉ đạo
của các cấp chính quyền địa phương công tác đo đạc bản đồ địa chính được tiến hành
tương đối hoàn thiện. Tuy nhiên do việc ứng dụng công nghệ trong việc đo đạc hệ
thống bản đồ địa chính còn nhiều thiếu sót, cơ sở vật chất đo đạc chưa đầy đủ, công
tác đo đạc bản đồ theo phương pháp điều vẽ ảnh hàng không nên độ chính xác chưa
cao. Hiện tại cũng có một số địa phương hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính
theo lưới tọa độ chính quy nhưng con số này không nhiều. Đa phần đều phải sử dụng
Trang 21 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

hệ thống bản đồ địa chính theo đo đạc ảnh hàng không nên gây rất nhiều khó khăn cho
cán bộ quản lý trong việc thực hiện công tác quản lý đất đai tại địa phương.

Trang 22 
 


Ngành Quản Lý Đất Đai………………………………………...SVTH: Trần Thị Dung
 

Bảng 2.1: kết quả thành lập bản đồ và hồ sơ địa chính huyện Hòn Đất tính
đến năm 2012

ST

Đơn vị hành


2

X

X

2

Thị Trấn Sóc 16
Sơn

5

2

X

X

3

Xã Thổ Sơn

14

7

4


1997-2003

6

Xã Nam Thái 7
Sơn

1

0

X

7

Xã Mỹ Thuận

5

1

0

X

8

Xã Mỹ Thái

13

X

1998-2003

11


Huỳnh

2

1

X

1997-2003

Lình 6

Trang 23 
 

x

Năm đo
1993-2000
1995-2002

x


X

Xã Mỹ Phước

7

4

1

138

59

35

Toàn huyện

14

x

1998
1997

X

x

1999

QHSDĐ, KHSDĐ thời kỳ 2011-2015. Theo KHSDĐ trong những năm tới thì diện
tích đất nông nghiệp của huyện sẽ chuyển sang đất phi nông nghiệp 356,5 ha phục vụ
cho việc xây dựng các công trình sự nghiệp, quốc phòng , trụ sở cơ quan, cơ sở tôn
giáo, giáo dục và đào tạo, văn hóa thể thao, các cơ sở sản xuất kinh doanh, chế biến
nông sản, quy hoạch các điểm dân cư, phát triển hệ thống giao thông thủy lợi.Tuy diện
tichh đất nông nghiệp giảm vẫn đảm bảo diện tichh đất trồng lúa đáp ứng cho ngành
xuất khẩu lúa gạo của tỉnh cũng như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tiếp tục gia
Trang 24 
 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status