BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA BA LOẠI PHÂN BÓN LÁ VÀ BA
LOẠI GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY HOA CẨM CHƯỚNG (Dianthus hybrid) TRỒNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2008 – 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2012
ẢNH HƯỞNG CỦA BA LOẠI PHÂN BÓN LÁ VÀ BA
LOẠI GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY HOA CẨM CHƯỚNG (Dianthus hybrid) TRỒNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành NÔNG HỌC
Giảng viên hướng dẫn
kiến thức trong thời gian thực tập đề tài.
Tập thể lớp DH08NH và tất cả bạn bè đã luôn giúp đ ỡ và động viên tôi
trong cuộc sống, trong học tập và nhất là trong quá trình thực hiện đề tài.
Công ty Công viên cây xanh Quận 12 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong suốt quá trình thực tập.
Em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng, người đã nhiệt
tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và có những lời khuyên quý báu giúp em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
TP. Hồ Chí Minh, 07/2012
Nguyễn Thị Ngọc Hà
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của ba loại phân bón lá và ba loại giá thể đến sự sinh trưởng
và phát triển của cây hoa cẩm chướng (Dianthus hybrid) trồng tại Thành phố Hồ Chí
Minh” được thực hiện từ tháng 02 đến tháng 05/2012, tại Vườn ươm Hiệp Thành,
Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ, 2 yếu tố,
3 lần lặp lại.
Yếu tố phân bón lá được bố trí trên lô phụ gồm có 1 đối chứng và 3 loại phân bón
lá là A1 (phun nước); A2 (Growmore 20 – 20 – 20 + TE); A3 (Đầu Trâu 009); A4
(HVP 1601WP). Yếu tố giá thể bố trí trên lô chính gồm 3 loại giá thể: B1 (3 tro trấu: 1
1.2 Mục đích – Yêu cầu ........................................................................................ 2
1.2.1 Mục đích ...................................................................................................... 2
1.2.2 Yêu cầu ........................................................................................................ 2
1.3 Giới hạn đề tài ................................................................................................ 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1 Giới thiệu về hoa Cẩm chướng ....................................................................... 4
2.1.1 Cây hoa cẩm chướng ................................................................................... 4
2.1.2 Cây hoa cẩm chướng nhung ........................................................................ 5
2.1.3 Cây hoa cẩm chướng Tàu ............................................................................ 5
2.1.4 Cây hoa cẩm chướng lai .............................................................................. 6
2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa cẩm chướng ................................................ 7
2.2.1 Nhiệt độ ....................................................................................................... 7
2.2.2 Ánh sáng ...................................................................................................... 7
2.2.3 Ẩm độ .......................................................................................................... 7
2.2.4 Đất ............................................................................................................... 7
2.2.5 Dinh dưỡng .................................................................................................. 8
2.3 Giới thiệu về phân bón lá sử dụng trong thí nghiệm ...................................... 8
iv
2.3.1 Phân bón lá Growmore 20 – 20 – 20 + TE. ................................................. 9
2.3.2 Phân bón lá Đầu trâu 20 – 20 – 20 .............................................................. 9
2.3.3 Phân bón lá HVP 1601WP 20 – 20 – 20 ..................................................... 9
2.4 Các vật liệu dung làm giá thể trong thí nghiệm ........................................... 10
2.4.1 Tro trấu. ..................................................................................................... 10
2.4.2 Xơ dừa ....................................................................................................... 10
2.4.3 Đất sạch Tribat........................................................................................... 10
2.4.4 Phân bò hoai .............................................................................................. 11
2.5 Một số kết quả nghiên cứu về giá thể tren thế giới ...................................... 11
2.6 Những kết quả nghiên cứu về phân bón lá và giá thể ở trong nước ............. 12
4.3 Tình hình sâu bệnh ....................................................................................... 40
4.4 Hiệu quả kinh tế............................................................................................ 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................ 47
5.1 Kết luận......................................................................................................... 47
5.2 Đề nghị ......................................................................................................... 48
Tài liệu tham khảo .............................................................................................. 49
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NST
Ngày sau trồng
NSG
Ngày sau gieo
TGST
Thời gian sinh trưởng
ST & PT
Sinh trưởng và phát triển
PBL
Phân bón lá
………………………………………………………………………………...............14
Bảng 4.1 Hàm lượng dinh dưỡng của giá thể vườn ươm ……………………….........19
Bảng 4.2 Hàm lượng dinh dưỡng của giá thể trước thí nghiệm…………....................20
Bảng 4.3 Hàm lượng dinh dưỡng của giá thể trước thí nghiệm…………....................21
Bảng 4.4 Thời gian (NSG) và tỉ lệ nẩy mầm (%) của hoa Cẩm chướng……………..21
Bảng 4.5 Thời gian sinh trưởng và phát triển của hoa Cẩm chướng (NST)………….23
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá và giá thể đến chiều cao cây (cm)………........24
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây (cm/cây/7ngày)………………….....................................................................27
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của phân bón lá và giá thể đến số lá (lá/cây)…………………..29
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến tốc độ ra lá
(lá/cây/7ngày)………………………………………....................................................32
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của phân bón lá và giá thể đến số nhánh (nhánh/cây)
…...................................................................................................................................34
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến tốc độ ra nhánh
(nhánh/cây/7ngày)……………………………….........................................................36
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến số nụ (nụ/cây)
………………………………………………………………………………………...37
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến số hoa (hoa/cây)
………………………………………………………………………………………...38
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến đường kính hoa nở
(cm)…………………………………………………………………………………...39
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến độ bền hoa (ngày)
………………………………………………………………………………………...39
viii
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến tình hình sâu bệnh
…………………………………………………………………………………...........41
Nói đến vẻ đẹp thiên nhiên , không thể không nhắc đến các loại hoa cây cảnh. Hoa
cây cảnh là sự chắt lọc kỳ diệu nhất những tinh túy mà thế giới cây cỏ ban tặng cho
con người. Mỗi loài hoa ẩn chứa một vẻ đẹp, sức quyến rũ riêng mà qua đó con người
có thể gửi gắm tâm hồn mình cho hoa lá, cỏ cây.
Hoa là biểu tượng cho vẻ đẹp, hạnh phúc và sức sống con người, là nhu cầu cần
thiết trong đời sống của chúng ta. Hoa còn là biểu hiện của tình cảm, bởi vậy mà người
ta thường tặng hoa cho nhau mỗi dịp lễ, tết hoặc chưng hoa trong nhà, làm tăng vẻ đẹp
của căn phòng. Hương thơm và màu sắc của hoa làm khung cảnh xung quanh con
người trở nên tươi mát, đẹp đẽ hơn và làm cho mọi người hăng say hơn trong công
việc, cảm thấy thanh thản hơn trước những ưu phiền của cuộc sống thường ngày.
Trồng hoa kiểng hay chơi hoa kiểng là một thú vui tao nhã, không chỉ mang tính chất
kỹ thuật mà còn là cả một nghệ thuật, và nó có mục đích làm đẹp thiên nhiên, làm đẹp
cuộc sống và làm đẹp con người.
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao. Cùng
với những thay đổi về nhu cầu vật chất thì nhu cầu về tinh thần cũng đòi hỏi cao hơn.
Khi mà đô thị hóa phát triển, người ta vẫn tận dụng những khoảng không gian chật hẹp
trên những con lươn ngoằn nghèo trên đường phố, trong nhà thì treo trên ban công,
góc cầu thang, cửa sổ. Trồng cây trong chậu là một biện pháp hoàn hảo để tiết kiệm
không gian, làm sân vườn và ban công thêm sinh động và tươi mát.
Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của xã hội, ngành sản xuất hoa kiểng cũng phát
triển mạnh mẽ. Hoa kiểng không chỉ làm đẹp thêm cho cuộc sống mà nó còn đem lại
cho những người sản xuất hoa giá trị kinh tế cao hơn hẳn so với những cây trồng khác.
1
Hiện nay, trên thế giới đã tạo ra nhiều chủng loại hoa khác nhau, trong đó có giống
hoa cẩm chướng được các nhà sản xuất hoa, các hộ dân ở một số nơi trên thế giới
trồng và trang trí ở các công viên với nhiều màu sắc khác nhau. Mặc dù vậy, ở Việt
Nam giống hoa này vẫn chưa phong phú về chủng loại. Lợi nhuận từ sản xuất, kinh
Chỉ theo dõi sinh trưởng và phát triển của cây dưới ảnh hưởng của ba loại phân bón
lá và ba loại giá thể.
Thời gian thí nghiệm ngắn, chưa tiến hành trên nhiều loại phân bón lá và giá thể.
3
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về cây hoa cẩm chướng
2.1.1 Cây hoa cẩm chướng
Tên khác: cẩm chướng thơm, cẩm nhung, hương nhung hoa.
Tên khoa học: Dianthus caryophyllales Linn.
Bộ: Caryophyllales
Họ: Caryophyllaceae.
Cẩm chướng có nguồn gốc ở phía Bắc Địa Trung Hải. Hiện nay được trồng chủ
yếu ở các nước Italia, Mehico, Hà Lan, Colombia, Nhật Bản, Israel, Mỹ và Trung
Quốc. Cẩm chướng được du nhập vào Việt Nam khoảng nửa đầu thế kỷ XX. Tất cả
các giống cẩm chướng hiện có ở nước ta đều được nhập từ Hà Lan, Pháp, Đức, Italia,
Trung Quốc, Thái Lan. Giống hoa này được nhiều người yêu thích vì mùi thơm nhẹ
nhàng, hình dáng và màu sắc đẹp. Thường được dùng để cắt hoa cắm lọ, căm lãng,
trồng ở bồn hoa, chậu kiểng, trồng trong vườn hoa. Hiện nay các công ty giống trên
khắp thế giới đã tạo ra hàng trăm chủng loại hoa có màu sắc khác nhau và thành lập
hội các nhà vườn trồng hoa cẩm chướng.
Cẩm chướng là loài cây thân thảo sống nhiều năm, cao từ 0,5 – 1 m, mọc thành bụi
nhỏ, hơi bò, đốt ngắn, thân thẳng, phân nhiều nhánh, rất dễ gãy ở các đốt, thân màu
xanh nhạt phủ một lớp phấn trắng bao xung quanh.
Cẩm chướng có bộ rễ chùm, phát triển mạnh để hút chất dinh dưỡng và nước.
Chiều dài của rễ từ 5 – 20 cm. Khi vun gốc cây cẩm chướng sẽ ra rễ phụ ở các đốt thân
sát gốc và cùng với rễ chính tạo thành một bộ rễ khỏe mạnh giữ cho cây đứng vững,
Tên khoa học: Dianthus chinensis L.
5
Họ: Caryophyllaceae
Cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản.
Là cây thân thảo một năm hay hai năm, mọc thành bụi nhỏ, cao 30 – 50 cm, thân
nhẵn, thân hóa gỗ và hơi cong ở gốc, thẳng ở ngọn và có lông thưa.
Lá mọc đối, hình ngọn giáo, phiến hẹp dài, rộng không quá 1 cm, thuôn nhọn ở
đầu, rộng ra ở gốc thành bẹ. Lá không có lông, màu xanh mốc.
Hoa đơn hay hợp thành chùy hoặc xim thưa, hơi thơm, 4 lá bắc không đều cánh
hoa dính nhau, các phiến màu đỏ (có những giống hoa trắng, hồng, tím và màu lốm
đốm), cánh hoa có răng mịn và bớt ngang tạo thành vòng quanh miệng hoa.
Quả có hạt nhỏ, 1 gram hạt từ 900 – 1000 hạt, cây trồng chủ yếu bằng hạt, giai
đoạn vườn ươm 30 ngày, từ lúc trồng đến lúc ra hoa nhiều nhất là 120 ngày.
2.1.4 Cây hoa cẩm chướng lai
Tên khoa học: Dianthus hybrid
Họ: Caryophyllaceae
Có nguồn gốc từ châu Âu, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản.
Cẩm chướng là cây giao phấn nên được lai tạo rất dễ dàng. Cây lai thường do các
chọn giống lai tạo, nhưng đôi khi cũng do tự nhiên sinh ra vì trồng các loài khác nhau
trong cùng khu vực hay giao phấn tự nhiên giữ các loài hoang dại.
Phần lớn cây hoa cẩm chướng lai được tạo ra từ cây bố mẹ Dianthus chinensis và
Dianthus barbatus, cây lai này hội tụ những điểm tốt nhất của hai loài như: cho hoa
đẹp hơn hay chịu được nhiệt độ cao hay thấp hơn so với từng loài riêng biệt. Hoa mọc
thành chùm và có khuynh hướng trải rộng hơn trên đỉnh. Tuy nhiên loài cẩm chướng
lai không có khả năng thụ phấn nên chỉ dừng lại ở đời F1.
Cây hoa cẩm chướng Telstar Scarlet được tạo thành khi lai cây bố mẹ Dianthus
chinensis và Dianthus barbatus. Là cây thân thảo, mọc thành bụi nhỏ, cao 15 – 20 cm.
Lá mọc đối chữ thập, phiến lá rộng, không cuống, có bẹ ngắn ôm thân thành u lồi, thân
trồng. Đất trồng hoa cần phải giữ nước tốt và thông thoáng để đảm bảo sự hô hấp cho
bộ rễ. Độ mùn trong đất phải cao giúp cho cây hoa phát triển tốt. Cây hoa cẩm chướng
phát triển tốt ở đất có độ pH đất trung tính hoặc kiềm (pH từ 6 – 7), các kim loại nặng
trong đất ít.
7
2.2.5 Dinh dưỡng
Chất lượng và sản lượng hoa phụ thuộc vào dinh dưỡng thích hợp. Mức dinh
dưỡng không phù hợp sẽ làm cây chóng tàn. Cẩm chướng cần nhiều nguyên tố dinh
dưỡng, trong đó quan trọng nhất lá:
Đạm (N): là thành phần cơ bản, bón đầy đủ đạm cây xanh tốt, hoa nhiều, màu sắc
đậm. Ngược lại, bón dư đạm thân cây sẽ vống cao, dễ bị đổ, ít hoa, cây chống chịu sâu
bện kém.
Lân (P2O5): cần thiết cho sự phát triển rễ, hoa, quả. Bón đủ phân lân cây mọc khỏe,
hoa nở sớm, màu sắc đẹp. Thiếu lân bộ rễ phát triển yếu, cành ít, hoa ít và mau tàn.
Kali (K2O): giúp cây chống chịu hạn, chịu rét tốt, tăng khả năng chịu bệnh. Thiếu
kali màu sắc hoa nhợt nhạt, hoa mau tàn.
Canxi (Ca): đóng vai trò quan trọng đối với chất lượng hoa, làm cho thành tế báo
cây khỏe. Cây được cung cấp đủ canxi, thân, lá và hoa đều khỏe, làm tăng sức chống
bệnh của cây. Nếu mức canxi thấp, cây rất dễ bị tổn thương, nhất là trong điều kiện
nóng sự phát triển của nụ hoa bị ảnh hưởng lớn, chóp rễ bị thui.
Bo (B): cẩm chướng cần nhiều Bo hơn các cây trồng khác. Cây thiếu Bo sẽ bị giảm
sản lượng.
Ngoài ra, hoa cẩm chướng cũng cần bổ sung các loại phân trung và vi lượng khác
như: Mo, Mg, Fe, Zn, Mn, Co, Cu… Vi lượng là nguyên tố cần thiết cho cây trồng
nhưng chỉ cần số lượng rất ít.
Ý nghĩa của việc bón phân đủ và cân đối là: nâng cao phẩm chất của cây hoa, hiệu
quả kinh tế cao và sử dụng ít phân bón. Có nhiều cách sử dụng như có thể bón vào
trong đất, hòa tan trong nước tưới, trộn với phân bón khác hoặc xịt lên lá.
đâm chồi mạnh, cây cứng chắc, qung hợp mạnh, ra hoa nhiều. Tăng sức đề kháng của
cây trong điều kiện bất lợi như phèn, mặn, khô hạn, sâu bệnh.
Cách dùng: pha 10 g/16 lít nước, phun định kỳ 14 ngày/lần.
9
2.4 Các vật liệu dùng làm giá thể trong thí nghiệm
2.4.1 Tro trấu
Trong quá trình đốt trấu khoảng 75 % chất hữu cơ dễ bay hơi sẽ cháy và khoảng
25 % còn lại chuyển thành tro. Tro chứa hàm lượng kali cao, rất tốt cho cây trồng hấp
thu. Tro trấu ở dạng khô, tơi xốp, nhẹ, vận chuyển dễ dàng, có ưu thế về nguồn nguyên
liệu và giá thành do đó có thể dùng trộn với các thành phần khác để làm giá thể gieo
ươm cây con hoặc trồng cây.
2.4.2 Xơ dừa
Xơ dừa được sử dụng phổ biến trong đời sống hàng ngày như dùng làm dây thừng,
thảm, bàn chải, khảm thuyền, ngoài ra xơ dừa còn được dùng rộng rãi trong nghề làm
vườn, trộn với các vật liệu khác làm giá thể để ươm, trồng cây. Xơ dừa được phơi khô
và se nhỏ thành sợi, nhẹ, xốp, có khả năng giữ nước tốt. Hiện nay trên thị trường có
nhiều loại giá thể xơ dừa khác nhau. Có thể mua xơ dừa đã được chế biến và đóng bịch
sẵn hoặc có thể mua xơ dừa bán lẻ, cần phải xử lý ngâm xả kỹ trước khi đưa vào sử
dụng để loại bỏ chất chát dễ gây hại cho cây.
2.4.3 Đất sạch Tribat
Đất sạch giàu dinh dưỡng Tribat do công ty TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn
xanh sản xuất. Thành phần gồm: 24,91 % chất hữu cơ; 14,45 % mùn; 0,9 % N tổng số;
0,73 % K2O tổng số; 0,3 % P2O5 tổng số; pH 5,8 – 6,5; CEC 44,69 meq/100 g. Các
trung vi lượng bao gồm: Mg; Mn; Zn; B; Cu; Mo; Fe dạng chelate.
Tính năng: giúp cho cây sinh trưởng và phát triển toàn diện. Dinh dưỡng đầy đủ và
cân đối. Môi trường sạch bệnh. Không độc hại cho người và môi trường xung quanh.
Sử dụng thích hợp với tất cả các loại cây trồng. Có thể sử dụng để bổ sung và thay thế
Vacroe là một sợi tổng hộ có liên kết ngang dọc, không có độc tố, được dùng
cho tất cả các loại cây trồng, sử dụng được hai năm hoặc nhiều hơn tùy loại cây trồng.
-
Flower loem là sản phẩm từ nhựa xốp cứng tổng hợp, có thể chia là những phần
nhỏ có kích thước bằng nhau, giữ nước và điều chỉnh nước tốt, không bám bụi bẩn và
sử dụng được lâu dài.
-
Cocopeat là những hạt nhỏ liti lấy từ vỏ trái dừa nên rất nhẹ, có thể ép chặt
thành từng miếng, từng khối có kích cỡ khác nhau.
-
Than bùn hay các hỗn hợp dùng than bùn là các sản phẩm được tạo thành từ xác
thực vật như cây cỏ, rong rêu trong môi trường ngập nước thiếu oxy, các vi khuẩn yếm
khí biến đổi xác thực vật thành chất mùn và là thành phần cơ bản của than bùn.
11
2.6 Những kết quả nghiên cứu về phân bón lá và giá thể ở trong nước
Trên hoa cẩm chướng, Nguyễn Đăng Chiến (2004), đã khảo sát ảnh hưởng của một
số loại phân bón lá đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa cẩm chướng
(Dianthus caryophyllales) tại Quận 9 – Tp. Hồ Chí Minh. Kết quả thí nghiệm cho
thấy: phân bón lá Foliar 3X cho chất lượng hoa, khả năng sinh trưởng và phát triển cao
hơn so với sử dụng các loại phân bón lá khác (Bio 8 – ron, Kelpak – cytoxin, Calmax
– hi canxi) và đối chứng, đồng thời làm tăng hiệu quả kinh tế.
cm), hoa lau tàn (17 ngày), số hoa trên cây nhiều (9,33 hoa/cây) và độ bền của cây đến
70 NST. Kế đến là phân Đầu trâu 005 cho chiều cao cây, số lá, số nhánh cũng phát
triển khá nhanh, chất lượng hoa cao. Về hiệu quả kinh tế: nghiệm thức sử dụng phân
bón lá Growmore 30 – 10 – 10 cho tỷ lệ cây thương phẩm 100 %, thu lợi nhuận cao
nhất (7.032 đồng/chậu). Kế đến là phân bón lá Đầu trâu 005 cho tỷ lệ cây thương
phẩm 100 %, thu lợi nhuận cao (7.146 đồng/chậu).
Trên hoa hướng dương, Bùi Đức Anh( 2010), đã nghiên cứu ảnh hưởng của bốn
loại phân bón lá và giá thể đến sự sinh trưởng và phát triển của hoa hướng dương
(Helianthus annuus L.) nhập nội trồng tại Tp. Hồ Chí Minh. Kết quả thí nghiệm cho
thấy các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của các nghiệm thức sử dụng phân bón lá
đều có sự khác biệt so với nghiệm thức đối chứng. Trên nền giá thể 1 tro trấu : 1 phân
trùn : 1 xơ dừa kết hợp với sử dụng phân bón lá Growmore 20 – 20 – 20 + TE hoặc
HVP 20 – 20 – 20 thì các chỉ tiêu như chiều cao cây, số lá, số hoa đều đạt kết quả cao.
13
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Thời gian thí nghiệm: từ tháng 2/2012 đến tháng 5/2012.
Địa điểm: thí nghiệm được bố trí tại Vườn ươm Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố
Hồ Chí Minh.
3.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên
Bảng 3.1 Số liệu khí tượng khu vực TP. Hồ Chí Minh trong thời gian thí nghiệm
Nhiệt độ (0C)
Tháng
Độ ẩm
không
nhất
bình
2
22,5
28,2
35,6
70
68,7
176,8
SE
6
3
24,5
29,4
37,8
24,0
29,3
37
74
72
196
NW
6
Nhiệt độ
khí
cao nhất
(%)
mưa
(mm)
mạnh
nhất
(m/s)