ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN SÂU HẠI, THIÊN ĐỊCH TRÊN CÂY ĐẬU BẮP, NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SÂU ĐO XANH (Anomis flava Fab.) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ RẦY XANH HAI CHẤM (Empoasca biguttula F.) TẠI CỦ CHI – TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

i

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN SÂU HẠI, THIÊN ĐỊCH TRÊN CÂY
ĐẬU BẮP, NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SÂU ĐO
XANH (Anomis flava Fab.) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
RẦY XANH HAI CHẤM (Empoasca biguttula F.)
TẠI CỦ CHI – TP. HỒ CHÍ MINH

Tác giả
THÁI TUẤN VŨ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Bảo vệ thực vật

Giáo viên hướng dẫn
PGS. TS. NGUYỄN THỊ CHẮT

TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, con xin thành kính gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và những người
thân trong gia đình đã nuôi dạy, tạo điều kiện thuận lời cho con học tập và động viên con
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí
Minh, đặc biệt là những thầy cô Khoa Nông học đã tận tình dạy bảo tôi suốt thời gian học
tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS - TS Nguyễn Thị Chắt, người đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt

Qua kết quả điều tra biến động mật độ sâu đo xanh cho thấy mức độ gây hại của
chúng không cao, xuất hiện nhiều nhất vào giai đoạn 40 NSKG. Thời gian hoàn thành
vòng đời của sâu đo xanh biến động từ 21 – 24 ngày, thời gian phát triển của ấu trùng từ
10 – 12 ngày, khả năng đẻ trứng của thành trùng cái từ 318 – 571 trứng.
Qua kết quả thí nghiệm phòng trừ rầy xanh hai chấm (Empoasca biguttula F.) ngoài
đồng cho thấy hiệu quả các loại thuốc tương đối thấp, thuốc Vimatrine 0,6L có hiệu lực
cao nhất trong 3 loại thuốc đưa ra xử lý chỉ đạt 53,44%.


iv

MỤC LỤC
TRANG TỰA .......................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... ii
TÓM TẮT.......................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG ............................................................................................. vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................................. viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................x
Chương 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................................................... 1
1.2 Mục đích, yêu cầu ............................................................................................................................ 2
1.2.1 Mục đích ........................................................................................................................................ 2
1.2.2 Yêu cầu và nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................3
2.1 Giới thiệu tổng quan về cây đậu bắp.............................................................................................. 3
2.1.1 Giới thiệu chung............................................................................................................................ 3
2.1.2 Nguồn gốc và sự phân bố ............................................................................................................ 3
2.1.3 Đặc điểm thực vật học.................................................................................................................. 4

3.2.1 Thời gian nghiên cứu.................................................................................................................. 15
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu ................................................................................................................. 15
3.3 Đặc điểm khu vực thí nghiệm...................................................................................................... 15
3.3.1 Đặc điểm đất đai, địa hình khu vực thí nghiệm ....................................................................... 15
3.3.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết khu vực thí nghiệm........................................................................ 16
3.3.3 Đặc điểm nguồn nước tưới khu vực thí nghiệm..................................................................... 17
3.4 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 17
3.4.1 Vật liệu thí nghiệm..................................................................................................................... 17
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................... 18
3.4.2.1 Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên cây đậu bắp ................................................ 18


vi

3.4.2.2 Điều tra biến động mật độ và nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu đo xanh Anomis
flava Fab. ............................................................................................................................................... 18
3.4.2.3 Khảo sát hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc đối với rầy xanh 2 chấm Empoasca
biguttula F.............................................................................................................................................. 21
3.5 Xử lý số liệu.................................................................................................................................... 22
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................23
4.1 Một số sâu hại, thiên địch trên cây đậu bắp................................................................................. 23
4.1.1 Một số sâu hại trên cây đậu bắp ................................................................................................ 23
4.1.2 Một số thiên địch trên cây đậu bắp ........................................................................................... 27
4.2 Mức độ gây hại và đặc điểm hình thái sinh học của sâu đo xanh (Anomis flava Fab.) .......... 29
4.2.1 Mức độ gây hại của sâu đo xanh (Anomis flava Fab.) ............................................................ 29
4.2.2 Đặc điểm hình thái sâu đo xanh Anomis flava Fab. ................................................................ 31
4.2.3 Đặc điểm sinh học sâu đo xanh (Anomis flava Fab.) .............................................................. 33
4.3 Hiệu lực phòng trừ rầy xanh 2 chấm Empoasca biguttula F. của một số loại thuốc BVTV. . 37
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.............................................................................42
5.1 Kết luận ........................................................................................................................................... 42



viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí các điểm điều tra biến động mật độ sâu đo xanh..........................................19
Hình 3.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm .........................................................................................................21
Hình 4.1. Một số sâu hại trên cây đậu bắp tại Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012..................... 26
Hình 4.2. Một số loài thiên địch trên cây đậu bắp tại Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, 2012 ................. 28
Hình4.3. Triệu chứng gây hại của sâu đo xanh (Anomis flava Fab.) trên cây đậu bắp ..........
............................................................................................................................................33
Hình 4.4. Ấu trùng và vỏ đầu các tuổi sâu đo xanh (Anomis Flava Fab.) .......................................35
Hình 4.5. Vòng đời sâu đo xanh Anomis flava Fab............................................................................36


ix

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Nhiệt độ và ẩm độ trung bình tại Tp. Hồ Chí Minh tháng 02/2012 – 06/ 2012 ........ 16
Biểu đồ 3.2 Lượng mưa trung bình tại Tp. Hồ Chí Minh tháng 02/2012 – 06/ 2012..................... 17
Biểu đồ 4.1. Biến động mật độ sâu đo xanh Anomis flava Fab. trên cây đậu bắp tại Củ Chi, Tp.
Hồ Chí Minh từ tháng 02/ 2012 – tháng 06/2012 ..............................................................................31


x

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV: Bảo vệ thực vật

Ở nước ta hiệu quả kinh tế đem lại từ việc trồng đậu bắp là khá cao. Tuy nhiên đậu
bắp lại là kí chủ của nhiều loại dịch hại nên việc sản xuất gặp nhiều khó khăn, trong đó
sâu bệnh hại là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng quan trọng đến năng suất. Đặc biệt
trong số đó, sâu đo xanh (Anomis flava Fab.) và rầy xanh hai chấm (Empoasca biguttula
F.) là đối tượng gây hại nghiêm trọng làm giảm năng suất đậu bắp. Vì thế việc điều tra,
tìm hiểu thành phần sâu hại, đặc điểm sinh học và đặc tính gây hại của chúng là yêu cầu
cấp thiết để góp phần vào việc đầu tư, thâm canh nâng cao năng suất đậu bắp. Nhằm góp
phần giải quyết vấn đề này, được sự phân công của khoa Nông Học Trường Đại Học
Nông Lâm TPHCM đề tài “Điều tra thành phần sâu hại, thiên địch trên cây đậu bắp,
nghiên cứu đặc điểm sinh học sâu đo xanh (Anomis flava Fab.) và biện pháp phòng
trừ rầy xanh hai chấm (Empoasca biguttula F.) tại Củ Chi - Tp. Hồ Chí Minh” đã
được tiến hành.


2

1.2 Mục đích, yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu thành phần các loài sâu hại, thiên địch trên
cây đậu bắp đồng thời tìm hiểu mức độ gây hại của sâu đo xanh (Anomis flava Fab.) và
khảo sát hiệu quả phòng trừ của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với rầy xanh hai
chấm (Empoasca biguttula F.) tại huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh.
1.2.2 Yêu cầu và nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần sâu hại, thiên địch trên cây đậu bắp.
- Khảo sát đặc điểm sinh học của sâu đo xanh (Anomis flava Fab.)
- Khảo sát hiệu quả phòng trừ rầy xanh hai chấm (Empoasca biguttula F.) bằng một số
loại thuốc bảo vệ thực vật.


3

4

phát từ Twi (bờ biển vàng của Châu Phi). Ở những nơi khác trên thế giới, loại rau này
được biết đến từ Châu Phi với tên “ gumbo” và với những tên khác ứng với những vùng
khác nhau. Không rõ là những người nô lệ ở Tây Châu Phi hay thực dân Pháp ở Louisiana
mang loại cây này đến nước Mỹ, nhưng có đề nghị rằng nước Mỹ là nơi đầu tiên giới
thiệu loại cây này. Các bang Texas, Georgia, Florida, Alabama và California là những
bang dẫn đầu về sản xuất đậu bắp ở Mỹ (Food encyclopedia, 2008).
Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2005, đậu bắp hay mướp tây
(Abelmoschus esculentus L.) thuộc họ bông vải (Malvaceae) có nguồn gốc ở Ấn Độ, hiện
được trồng ở nhiều nước nhiệt đới Châu Á và ở nước ta.
Theo Mai Văn Quyền và ctv (1995), cây đậu bắp có nguồn gốc Á Châu. Vào thế kỉ
thứ XII, nó đã xuất hiện ở Ai Cập. Hiện nay, loại cây này đang được trồng ở các nước như
Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên, Philippin.
2.1.3 Đặc điểm thực vật học
Theo CABI (2005), đậu bắp là cây thân thảo, cao > 4 m. Lá sắp xếp theo hình xoắn
ốc, đường kính lá > 50 cm, chia nhiều hoặc ít hơn 3 – 5 hoặc 7 thùy. Cuống lá dài hơn 50
cm, lá kèm thuộc dạng sợi, dài hơn 20 mm. Hoa mọc riêng rẽ ở nách lá, màu vàng, tự thụ
phấn, cuống hoa dài hơn 3 cm và cuống trái dài hơn 7 cm. Vỏ bọc môi dưới đài hoa dài 2
– 6 cm, hoa mọc dính và rụng cùng với tràng hoa, tràng hoa vơi 5 cánh hình trứng ngược.
Trái có dạng hình trụ có vỏ bọc với chiều dài 5 – 35 cm, đường kính 1 – 5 cm. Số lượng
hạt rất nhiều, có dạng hình cầu, đường kính 3 – 6 mm, màu hơi nâu.
2.1.4 Giá trị dịnh dưỡng
Đậu bắp rất dồi dào cả chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan. Chất xơ mang
đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm cả việc thúc đẩy giảm cân, kiểm soát lượng
đường trong máu, giảm mức cholesterol nên giúp phòng bệnh cao huyết áp, nhồi máu cơ
tim, giảm nguy cơ ung thư ruột kết. Chất nhầy chứa trong đậu bắp còn có tác dụng nhuận
tràng, giảm đau, giảm vết loét trong chứng viêm sưng. Bên cạnh đó, đậu bắp cũng thích
hợp cho những người muốn giảm cân do cung cấp ít calo.




6

2.2.2 Trong nước
Theo kết quả điều tra của Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến và Nguyễn Mạnh
Chinh (2003), thành phần côn trùng gây hại trên đậu bắp có 20 loài thuộc 7 bộ, bộ
Coleoptera có 3 loài, bộ Hemiptera có 5 loài, bộ Homoptera có 3 loài, bộ Lepidoptera có
3 loài, bộ Thysanoptera có 1 loài, bộ Orthopea có 4 loài, bộ Acarina có 1 loài. Trong đó
các loài quan trọng là câu cấu xanh – Hypomeces squamosus, rệp muội – Aphis gosypii,
rầy xanh lá mạ - Empoasca flavescens, sâu đo – Anomis flava, sâu loang – Earias fabia,
bọ trĩ – Megalurothrips usitatus.
Theo Mai Văn Quyền và ctv (1995), côn trùng gây hại cho đậu bắp chủ yếu là
nhện đỏ - Tetranychus urticae ( tác nhân gây bệnh virus xoăn lá), rầy mềm – Aphis
gosypii, bọ xít, sâu xanh – Heliothis armigera Hb, Spodoptera exigua Hb.
Theo Đào Quang Hưng (2003), trên bông vải xuất hiện sâu xanh – Heliothis
armigera, sâu loang – Earias spp, sâu hồng - Pectinophora gosypiela, sâu keo da láng Spodoptera exigua, rầy xanh – Amrasca biguttula, bọ trĩ – Thrips tabaci, rệp – Aphis
gosypii gây hại.
Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2005), có 2 loài gây hại trên đậu bắp là:
sâu đục quả - Earias fabia và rệp muội – Aphis gossypii.
Theo Nguyễn Thị Chắt (2006), thành phần côn trùng gây hại trên bông vải (cùng
họ với đậu bắp) có 12 loài thuộc 4 bộ: bộ Lepidoptera có 8 loài, bộ Homoptera có 2 loài,
bộ Orthoptera có 1 loài, bộ Acarina có 1 loài.
Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường (2007), một số loài cô trùng gây
hại phổ biến trên đậu bắp là: sâu đo – Anomis flava, sâu loang – Earias fabia, sâu cuốn lá
– Sylepta derogata, câu cấu xanh – Hypomeces squamosus, bọ xít xanh – Nezara viridula,
rệp muội – Aphis gossypii, rầy xanh lá mạ - Empoasca flavescens, bị trĩ – Megalurothrips
usitatus, nhện đỏ - Tetranychus urticae.
Theo trang thông tin khuyến nông Thành phố Hồ Chí Minh (2007), trên đậu bắp
xuất hiện 2 loài là sâu đục quả - Earias fabia và rầy mềm – Aphis gossypii.

Trứng hình bầu dục hơi bằng phía đầu, mới đẻ màu xanh trong gần nở màu đục
hơn.
Sâu non màu xanh trong, đầu màu nâu, có nhiều chấm nâu đậm, các đốt trên thân
rõ ràng, phiến cứng ngực trước màu cà phê, chân ngực màu đen. Đẫy sức sâu có thể dài
25 mm.


8

Nhộng màu nâu đỏ dài 13 – 14 mm, lỗ thở đốt bụng thứ 4 lớn, đốt cuối bụng nhỏ
có đôi gai nhỏ, đôi giữa lớn nhất.
Ngài hoạt động ban đêm, sau khi vũ hóa ăn thêm 2 ngày, sau đó giao phối và đẻ
trứng. Khi đẻ trứng ngài thường bay lên đậu xuống. Mỗi lần đậu xuống lại đẻ 1 trứng.
Trứng đẻ rải rác ở mặt dưới lá của lá non. Một con ngài đẻ từ 70 – 200 trứng.
Sâu non mới nở gặm phần mềm của lá chừa lại màng mỏng. Sang tuổi 2 – 3 sâu
non phân tán tìm thức ăn thích hợp, chúng nhả tơ cuốn dọc theo gân lá làm tổ và nằm
trong đó ăn phá. Chúng ăn lũng từng lỗ và đùn phân ra ngoài. Tuổi càng lớn chúng ăn
càng mạnh có khi ăn hết cả một phần của tổ lá, làm mất từng mảng lá lớn.
2.3.3 Rầy mềm – Aphis gossypii Glover.
Họ - Bộ: Aphididae – Homoptera
Theo Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh (2003) cả rầy trưởng
thành và rầy non đều rất nhỏ, cơ thể dài khoảng 1 mm, hình quả lê, trần trụi và mềm. Màu
sắc thay đổi từ vàng nhạt đến xanh thẫm hoặc xanh đen tùy theo mùa (mùa đông màu
thẫm, mùa hè màu nhạt). Cuối bụng có phiến đuôi và hai ống bụng ở hai bên.
Rệp trưởng thành có 2 loại có cánh và không có cánh. Dạng có cánh thường phát
sinh vào cuối vụ cây trồng hoặc khi mật độ dày đặc, có khả năng di chuyển xa.
Rầy có 2 kiểu sinh sản là sinh sản đơn tính đẻ ra con và sinh sản lưỡng tính có giao
phối đực cái. Trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ thích hợp rầy sinh sản theo kiểu đơn tính
và đẻ ra con, mật độ tăng nhanh, một rầy cái đẻ trung bình từ 30 – 50 con.
Theo Nguyễn Xuân Thành (1996), rệp thường tập trung mặt dưới của lá, hoặc ngọn

đen trên mặt lưng ngực trước và cánh cứng rất thay đổi. Dạng trưởng thành điển hình: tấm
lưng ngực trước đen, nhưng 2 phần mép bên và phần trước màu vàng nhạt. Trong mảng
đen giữa tấm lưng ngực trước thường có 2 chấm màu vàng sáng thông với phần vàng mép
bên, tạo cho tấm lưng ngực trước có hình mỏ neo. Hai cánh cứng có 3 đôi vệt đen ngang.
Mặt dưới cơ thể màu vàng đỏ.
Trứng có màu vàng sáng, sắp nở chuyển thành màu nâu xám đến xám đen. Trứng
được đẻ thành từng cụm, dựng đứng, thường ở gần nơi có con mồi. Bọ rùa non mới nở
dính với vỏ trứng, thường có màu sáng đục, sau đó có màu nâu tối. Màu sắc thay đổi theo
tuổi của chúng. Ở tuổi lớn, bọ rùa non có màu xám tối với các vệt loang lỗ xám màu. Đầu
thường màu vàng sáng, 2 mép bên đầu màu tối. Ria mép trước của tấm lưng ngực trước
sáng màu. Dọc chính giữa mặt lưng 3 đốt ngực có đường chỉ nhỏ sáng màu. Giữa mép


10

bên mảnh lưng của các đốt ngực có gai thịt dài. Chính giữa mảnh lưng đốt ngực 2 và 3 có
đốm sáng màu với các gai thịt ngắn cũng sáng màu. Trên mặt lưng phần bụng có 6 hàng
gai thịt.
Nhộng có màu nâu xám với cá vân tối màu. Các vân đen này thường xếp thành 2
hàng dọc ở giữa mặt lưng nhộng. Mép sau mầm cánh có dải màu đen khá rộng. Thời gian
phát dục của bọ rùa non tuổi 1 và 2 dài hơn thời gian phát dục của bọ rùa non tuổi 3 và 4.
Thời gian phát dục cả pha bọ rùa non kéo dài 6,2 ngày.
2.4.2 Bọ cánh lưới - Plesiochrysa ramburi Schneider.
Theo Nguyễn Duy Quang (2007), thành trùng chuồn chuồn cỏ Plesiochrysa
ramburi có kích thước 9,78 mm đối với con cái và 8,97 mm đối với con đực. Cơ thể có
màu xanh sau khi chết cơ thể chuyển sang màu vàng nhạt. Mặt trước của đầu chuồn
chuồn cỏ có hình thang cân với 2 mắt kép nằm 2 bên đỉnh đầu. Râu đầu dạng roi, trên trán
có 2 vệt nâu đen ở gần gốc chân râu. Cánh chuồn chuồn cỏ thuộc dạng cánh lưới, cánh dài
che hết phần bụng. Mạch cánh có nhiều lông tơ rất nhỏ, mạch cánh gần mép cánh ngoài
có màu nâu nhạt, phần trong có màu xanh nhạt. Bụng có dạng hình trụ, có 10 đốt, từ đốt

bên cạnh gân lá.
Theo Nguyễn Thị Chắt (2006), thành trùng sâu đo xanh là ngài đêm màu nâu sẫm,
chiều dài thân khoảng 13 – 14 mm, sải cánh trước từ 26 – 30 mm. Râu đầu con cái hình
sợi chỉ, con đực hình răng lược. Cánh trước màu nâu đậm, nửa cánh phía gốc màu nâu
vàng, phần nửa mép ngoài màu nâu đen, mép ngoài cánh trước lược sóng như răng cưa,
giữa cánh có vân tròn màu xám. Cánh sau màu nâu nhạt hơn, mép dưới màu hơi đậm.
Trứng hình bán cầu, màu xanh trong. Mặt trứng có nhiều gân nổi chạy từ đỉnh và
chạy vòng quanh.
Sâu non mới nở màu xanh trong hoặc xanh vàng, lớn có màu xanh lá cây, đẫy sức
dài 35 mm. Trên cơ thể sâu non có nhiều u lông đen, hai bên ngực giữa và ngực sau có 5 u
đen, dọc theo lỗ thở ở phía dưới có vệt màu vàng trắng. Ấu trùng chỉ có 6 đôi chân bao
gồm 3 đôi chân ngực, 2 đôi chân bụng và 1 đôi chân mông.
Nhộng có màu nâu đỏ bóng, dài 13 – 14 mm, đốt cuối bụng có 4 gai móc nhỏ
Ngài thường vũ hóa ban đêm và hoạt động vào chiều tối, nhất là những đêm nóng
ẩm. Ngài bị thu hút bởi ánh sáng đèn nhất là con cái. Sau khi vũ hóa ngài ăn thêm 1 -1 2
ngày sau mới bắt cặp và giao phối, 1 – 2 ngày sau có thể đẻ trứng. Trứng ngài đẻ rải rác


12

và nằm gần gân chính dưới mặt lá, một ngài cái có thể đẻ từ 80 – 450 trứng, thời gian đẻ
trứng kéo dài từ 12 – 13 ngày.
Sâu non mới nở chỉ gặm biểu bì mô, phần mềm của lá và chừa lại mảng trắng. Sâu
tuổi lớn ăn phá mạnh hơn có khi ăn mất từng mảng lá lớn hay chỉ chừa lại gân chính và
cuống lá. Đẫy sức sâu nhả tơ làm dính các lá lại với nhau và hóa nhộng trong đó.
2.5.4 Biện pháp phòng trừ
* Biện pháp canh tác
Theo USDA (2005), thực hiện vệ sinh vườn trồng, trang trại, khu vực xung quanh,
thu gom những cây ký chủ đem đốt hoặc chôn ở những nơi được phê duyệt. Kiểm soát cỏ
dại diệt cỏ ven đường, xung quanh cây trồng.

Lannate 40SP.
2.6 Đặc tính của một số thuốc dùng trong thí nghiệm
2.6.1 Selecron 500 EC
Nhóm lân hữu cơ.
Hoạt chất: Profenofos.
Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở thể lỏng, điểm sôi 1100C (ở 0,001mm Hg). Rất ít tan
trong nước (20 ppm) tan trong nhiều dung môi hữu cơ, thủy phân nhanh trong môi trường
kiềm, bền trong môi trường acid và trung tính nhẹ.
Nhóm độc II, LD50 qua miệng 358 mg/kg, LD50 qua da 277 mg/kg. Độc với cá và
ong. Thời gian cách ly 14 ngày.
Tác động tiếp xúc và vị độc, có khả năng thấm sâu. Phổ tác dụng rộng, phòng trừ
nhiều loại sâu và nhện hại cây, diệt được cả trứng sâu.
Sử dụng: Phòng trừ các loại sâu hại bông (sâu xanh đục nụ, sâu khoang, bọ xít, rầy
mềm, nhện đỏ), sâu hại trên cây đậu nành, đậu phộng (sâu xanh da láng, bọ xít, nhện đỏ),
sâu hại trên khoai tây, ngô, sâu hại lúa (sâu phao, sâu keo). Selecron 500 EC sử dụng với
liều lượng 1 – 1,5 l/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3% phun ướt đều lên cây.
2.6.2 Vibamec 1,8 EC
Nhóm sinh học.
Hoạt chất: Abamectin.


14

Tính chất: Thuốc được sản xuất từ dịch phân lập lên men nấm Streptomyces
avermitilis. Nguyên chất dạng bột rắn, màu vàng nhạt, điểm nóng chảy 150 – 155oC, tan ít
trong nước (0,01 mg/l), tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Nhóm độc II, LD50 qua miệng 300 mg/kg, LD50 qua da > 1800 mg/kg, dễ kích
thích da và mắt, tương đối độc với cá, ít độc với ong. TGCL: 14 ngày.
Thuốc trừ sâu và nhện tiếp xúc, vị độc. Phổ tác dụng tương đối hẹp.
Sử dụng: Phòng trừ các loại sâu tơ, sâu xanh, dòi đục lá, rầy, rệp, bọ phấn và nhện

- Các thí nghiệm trong phòng được tiến hành tại phòng thí nghiệm bộ môn BVTV
trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
- Các thí nghiệm ngoài đồng được tiến hành tại Củ Chi - Tp. Hồ Chí Minh.
3.3 Đặc điểm khu vực thí nghiệm.
3.3.1 Đặc điểm đất đai, địa hình khu vực thí nghiệm
* Địa hình
Địa hình thành phố Hồ Chí Minh phần lớn bằng phẳng, có ít đồi núi ở phía Bắc và
Đông Bắc, với độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam. Nhìn chung có thể chia địa hình
thành phố Hồ Chí Minh thành 4 dạng chính: dạng đất gò cao lượn sóng chiếm khoảng
19% tổng diện tích; dạng đất bằng phẳng thấp chiếm 15% diện tích; dạng trũng thấp, đầm
lầy phía tây nam chiếm khoảng 34% diện tích; dạng trũng thấp đầm lầy mới hình thành
ven biển chiếm khoảng 21% diện tích.
Nhìn chung, địa hình thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa
dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status