DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I – MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
- Tự hình thành được cách tính và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng được các quy tắc tính diện tích để giải một số bài tập có liên quan.
II – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2. Bài mới: (32 phút)
* Giới thiệu bài.
a) Diện tích xung quanh:
Muốn tính diện tích xung quanh
của hình hộp chữ nhật ta lấy chu
vi mặt đáy nhân với chiều cao
(cùng một đơn vị đo).
b) Diện tích toàn phần: Diện
tích toàn phần hình hộp chữ nhật
là tổng của diện tích xung quanh
và diện tích hai đáy.
* Luyện tập:
1. Diện tích xung quanh hình hộp
(5+4)× 2× 3=54 (dm2)
Diện tích toàn phần:
Hướng dẫn tương tự.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
! 1 học sinh đọc yêu cầu.
! Lớp làm vở.
! Đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét bài
- Nghe.
- Nghe.
- Quan sát và
trả lời.
- Hình chữ
nhật.
- Nghe.
- Trả lời.
- Đọc thuộc.
- Tương tự
hoạt động 1.
- Đọc.
- Lớp làm vở.
- Đổi chéo
5 × 4 × 2 + 54 = 94 (dm2)
2. Diện tích xung quanh:
(6+24)× 2× 9=180 (dm2)
Diện tích đáy:
6× 4=24 (dm2)
Diện tích tôn cần là:
1 học sinh
bảng nhóm.
- Trình bày.
- Nghe.
- Trả lời.
Bài soạn môn Toán 5
TUẦN 22:
TOÁN
(106)
LUYỆN TẬP
I – MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật.
- Vận dụng quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật để giải toán.
II – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HỌC SINH
? Muốn tính diện tích xung quanh - 2 học sinh
và diện tích toàn phần của hình hộp trình bày.
(1,5+0,6)x2x0,8=3,36 (m2)
Diện tích mặt ngoài được quét
sơn là: 3,36+1,5x0,6=4,26(m2)
! 1 học sinh đọc đề bài.
? Bài toán cho em biết những gì?
? Bài toán yêu cầu em tính gì?
? Làm thế nào để tính được diện tích
quét sơn của thùng?
! 1 học sinh lên bảng, lớp tự làm vở.
! Nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
- Đọc.
- Trả lời.
- 1 học sinh.
- Nhận xét.
Bài soạn môn Toán 5
3. a, d đúng
b, c sai.
3. Củng cố:
(3 phút)
! Đọc bài làm ra giấy nháp và đối
chiếu ghi nhận xét của mình vào bài.