ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------
------------
ĐẶNG TIẾN ĐẠT
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ KHANG NINH, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Lớp
: K45 – KHMT - N04
Khoa
: Môi trường
Khóa học
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
stt
tên bảng
trang
Bảng 4.1. Thực trạng nguồn nước sinh hoạt và công tác cung cấp nước sạch
của xã Khang Ninh ........................................................................ 24
Bảng 4.2. Tỷ lệ hộ gia đình có hình thức đổ rác ........................................... 26
Bảng 4.3. Tỷ lệ hộ gia đình có loại cống thải................................................ 30
Bảng 4.4. Hiện trạng thực hiện tiêu chí công trình vệ sinh xã Khang Ninh ... 32
Bảng 4.5. Hiện trạng chăn nuôi tại xã Khang Ninh....................................... 33
Bảng 4.6 hiện trạng chăn nuôi tại xã Khang Ninh..........................................33
Bảng 4.7 Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở kinh doanh thực phẩm tuân thủ quy đinh
đảm bảo an toàn thực phẩm.............................................................................35
iii
DANH MỤC HÌNH
Stt
tên hình
Trang
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện nguồn nước sinh hoạt xã Khang Ninh ................ 25
Mục tiêu quốc gia
NTM
UBND
Nông thôn mới
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 2
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
2.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 7
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................ 8
2.3.1. Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới .......................... 8
4.2.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch ............................. 29
4.2.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập chung, cơ sở sản
xuất - kinh doanh được thu gom và xử lí theo quy định ................................ 29
4.2.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và
đảm bảo 3 sạch. ............................................................................................ 31
vii
4.2.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có truồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh và đảm bảo vệ
sinh môi trường ............................................................................................ 33
4.2.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất - kinh doanh thực phẩm tuân thủ các
quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm....................................................... 34
4.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng môi trường và thực hiện
tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Khang Ninh, huyện
Ba Bể ........................................................................................................... 35
4.3.1. Khó khăn, tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện tiêu chí môi
trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể ...... 35
4.3.2. Các giải pháp ...................................................................................... 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 43
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nông thôn Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển của đất nước, đã
và đang trong quá trình chuyển đổi về cơ cấu kinh tế, kéo theo đó là sự phát
sinh không ít vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường. Người dân
Việt Nam xưa nay vẫn còn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh,
cảnh quan môi trường được đảm bảo hơn. Mặc dù đã có nghị quyết hướng
dẫn thi hành, nhưng vẫn còn nhiều bất cập ở cấp xã cần được giải quyết. Để
tìm hiểu một vấn đề trên khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp, được sự đồng ý
Nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy
giáo TS.Nguyễn Thanh Hải, em tiến hành nghiên cứu đề tài :“Đánh giá tình
hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã
Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương
trình xây dựng nông thôn mới tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Tìm ra những thuận lợi khó khăn từ đó đề ra một số biện pháp hoàn thiện tiêu
chí môi trường trong tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng
nông thôn mới tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây
dựng nông thôn mới tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
3
- Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng
nông thôn mới tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn nhằm hoàn
thành tiêu chí môi trường và góp phần nâng cao được sự quan tâm của người
dân về bảo vệ môi trường tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế.
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông
chủ.[9].
5
2.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênh
mương, trường học, hội trường…mà cái chính là qua cách làm này sẽ tạo cho
người nông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự
quyết, đưa ra sáng kiến, tham gia tích cực để tạo ra một NTM năng động hơn.
Phải xác định rằng, đây không phải đề án đầu tư của Nhà nước mà là việc
người dân cần làm, để cuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần. Căn
cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, năng lực của cán
bộ, khả năng đóng góp của nhân dân… hướng dẫn để người dân bàn bạc đề
xuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án. Xét trên khía cạnh tổng
thể, những nội dung sau đây cần được xem xét trong xây dựng mô hình
NTM.[7]
+ Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển
khai thực hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn,
bản.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về
phát triển bền vững.
- Nâng cao trình độ dân trí của người dân.
- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứng
dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, phát triển ngành ngề, dịch vụ để giảm lao
động nông nghiệp.
- Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn
tính truyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện
đại, đảm bảo môi trường bền vững.
7
Xã hội hóa các hoạt động văn hóa ở nông thôn, trước hết xuất phát từ
xây dựng làng văn hóa, nhà văn hóa làng và các hoạt đông trong nhà văn hóa
làng. Phong trào này được phát triển trên diện rộng và chiều sâu.[7]
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá 13 kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
- Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân
hàng thương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tang cường nguồn vốn tín dụng
xây dựng NTM tại các xã.
- Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ trưởngBộ
Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.
- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới.
- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/03/2017 của Bộ Xây dựng về
việc hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số
342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013.
- Quyết định số 1980/ QĐ – TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 20162020.
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về chương
trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.
9
dân hưởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường
giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi
công cộng được đầu tư xây dựng. Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng
hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây
thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng
nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông
dân.[1]
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ
sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn
thành. Trong 8 năm từ 1971 - 1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km
đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m
đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m;
xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên
cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp
sáng. Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc
hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận,
ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào.[1].
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm
phương tiện sản xuất. Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì
đến năm 1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy
vào năm 1980. Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp,
áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà
kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp,
tăng nhanh. Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế.[1].
2.3.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Mỹ
Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông
nghiệp. Vùng Trung Tây của nước này có đất đai màu mỡ nhất thế giới.
11
nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải
quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ
thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.[5]
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức
cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp,
đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách
khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên
bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái;
giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm,
thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác.[5]
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ thái lan đã
tập trung vào các nội dung sau: cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công
nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những
kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị
song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu.
Thái lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng
nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp
chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước
công nghiệp phát triển.[5].
2.3.1.4 Xây dựng nông thôn mới tại Trung Quốc
Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc tạo nên một hình ảnh mới đầy
ấn tượng về một nông thôn Trung Quốc đẹp tráng lệ. Tuy vậy, dù với rất
nhiều cố gắng, phát triển nông thôn cấp cơ sở và nông thôn mới tại Trung
Quốc cũng chưa đạt được các mục tiêu đề ra hoàn toàn. Theo đánh giá khách
quan mô hình nông thôn mới của Trung Quốc chưa được coi là thành công
khi hiện nay khoảng cách giữa khu vực thành thị và nông thôn vẫn đang ngày
càng rộng ra.
13
Tính đến hết tháng 11/2015, cả nước có 1.298 xã (14,5%) được công
nhận đạt chuẩn NTM; số tiêu chí bình quân/xã là 12,9 tiêu chí (tăng 8,2 tiêu
chí so với 2010); số xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươn lên (xuất phát điểm
dưới 3 tiêu chí, nay đã đạt được 10 tiêu chí trở lên) là 183 xã.
Ở cấp huyện, đã có 11 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn NTM là: Huyện Xuân Lộc, Thống
Nhất, thị xã Long Khánh (Đồng Nai), Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè (TPHCM),
Đông Triều (Quảng Ninh), Hải Hậu (Nam Định), Đơn Dương (Lâm Đồng),
Đan Phượng (TP. Hà Nội), thị xã Ngã Bảy (Hậu Giang).
Mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đã đạt 24,4 triệu
đồng/năm (tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010).[1].
Tại tỉnh Bắc Kạn : Sau 05 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh Bắc Kạn lần thứ X Ngành nông nghiệp và PTNT đã đạt được tốc độ tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 10,5%/năm, vượt 2,5% mục tiêu
nghị quyết đại hội Đảng bộ khóa X đề ra. Đặc biệt, năm 2015 tổng giá trị sản
xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm trên 38% cơ cấu tổng sản phẩm trong
tỉnh và theo giá so sánh năm 2010 đạt 3.112 tỷ đồng, trong đó lĩnh vực trồng
trọt chiếm 54%; chăn nuôi chiếm 22%; lâm nghiệp chiếm 22,5%; thuỷ sản
chiếm 1,2%. Như vậy, ngành nông lâm nghiệp tiếp tục giữ vai trò chủ đạo
trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Về chăn nuôi - thuỷ sản, công tác phát triển chăn nuôi có chiều hướng
phát triển tích cực, các địa phương đang tập trung nâng cao năng suất, chất
lượng; chăn nuôi hộ gia đình đã chuyển theo hướng áp dụng kỹ thuật tiên tiến
và có kiểm soát.[10].
14
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.
3.2.3. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây
dựng nông thôn mới tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp
Việc thu thập và phân tích tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu là
rất quan trọng nhằm giúp ta nhận biết vấn đề một cách nhanh chóng và tổng
quát. Những tài liệu này là cơ sở ban đầu định hướng cho kế hoạch và triển
khai các mục tiêu nghiên cứu.
Thông tin thứ cấp được thu thập từ:
- Sách, báo…về tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng
nông thôn mới trên mạng internet
- Các tài liệu trên thư viện, các văn bản pháp quy có liên quan
- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Khang Ninh
- Các khóa luận và luận văn các khóa trước trên thư viện trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên.
3.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Các phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân, cán bộ xã tại xã
Khang Ninh
- Phương thức điều tra: Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra (phụ
lục).
- Đối tượng phỏng vấn: các hộ gia đình
- Phạm vi điều tra: 15 thôn tại xã Khang Ninh của huyện Ba Bể
16
- Phương thức điều tra: Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra
- Đối tượng phỏng vấn: người dân 15 thôn trong xã Khang Ninh (100
phiếu).
Khang Ninh nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Hàng năm chia
thành hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu tháng 5
đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Theo số liệu trạm khí tượng thủy văn Bắc Kạn: nhiệt độ trung bình
220C nhiệt độ thấp nhất 20C nhiệt độ cao nhất 390C.
Lượng mưa trung bình từ 1.300 - 1.500 mm, tập trung vào tháng 7, 8, 9
do mưa nhiều, lượng mưa lớn tập trung nên hay gây ngập úng, ảnh hưởng xấu
đến sản xuất nông nghiệp. Mùa đông vào các tháng 12, tháng 1 năm sau có