KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN CHO KHU BTTN KON CHƯ RĂNG, HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP BẢO TỒN CHO KHU BTTN KON CHƯ
RĂNG, HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN NHO HUÂN
Ngành:
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ
DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa:
2008 - 2012

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 05 năm 2012


KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN CHO KHU
BTTN KON CHƯ RĂNG, HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI

Tác giả

Nguyễn Nho Huân

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN NHO HUÂN

MSSV: 08157073

Khoá học:

Lớp: DH08DL

2008 – 2012

1. Tên đề tài: “KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO

TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO
TỒN CHO KHU BTTN KON CHƯ RĂNG, HUYỆN KBANG, TỈNH GIA
LAI”
2. Nội dung KLTN:
SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:


Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng đệm xã Sơn Lang.



Hiện trạng công tác quản lý bảo tồn ĐDSH.



Đánh giá hoạt động bảo tồn giai đoạn 2006 – 2010.

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên trường
Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh trong suốt 4 năm qua đã truyền đạt cho tôi
nhiều kinh nghiệm quý báu trên giảng đường để tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các chú, anh, chị công tác tại Khu Bảo Tồn Thiên
Nhiên Kon Chư Răng – huyện Kbang – tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi
trong quá trình thực tập và làm đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn trường đại học Nông Lâm thành phố
Hồ Chí Minh đã luôn bên cạnh, động viên tôi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề
tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

ii


TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát hiện trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học và đề
xuất một số giải pháp bảo tồn cho Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng huyện
Kbang, tỉnh Gia Lai” được thực hiện từ tháng 01/2012 đến tháng 05/2012. Nội dung đề
tài gồm 5 chương:
Chương 1 – Mở đầu: Giới thiệu về mục đích, nội dung và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2 – Tổng quan: Giới thiệu tổng quan về Khu bảo tồn thiên nhiên Kon
Chư Răng.
Chương 3 – Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4 – Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp: giới thiệu những thông tin
cơ bản về Khu BTTN Kon Chư Răng: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đa dạng sinh
học, hiện trạng quản lý bảo tồn đa dạng sinh học, trình bày một số giải pháp nhằm
khắc phục những nội dung chưa phù hợp, cải thiện hiệu quả công tác quản lý bảo tồn.
Chương 5 – Kết luận, khuyến nghị
Kết quả đạt được:
 BQL Khu BTTN Kon Chư Răng tuy mới thành lập năm 2004 nhưng đã thực

1.2. 

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................12 

1.3. 

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................12 

1.4. 

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................13 

1.4.1 

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 13 

1.4.2 

Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 13 

1.5. 

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................13 

1.6. 

Ý NGHĨA THỰC TIỄN ..................................................................................13 

Chương 2 
TỔNG QUAN................................................................................................................15 

2.3.1.1  Vị trí, diện tích, giới cận .................................................................................. 19 
2.3.1.2  Địa hình ........................................................................................................... 19 
2.3.1.3  Khí hậu – thời tiết ............................................................................................ 19 
2.3.1.4  Nguồn nước, thủy văn ..................................................................................... 20 
2.3.1.5 Thổ nhưỡng...................................................................................................... 21 
2.3.2 

Dân cư, kinh tế, xã hội vùng đệm .................................................................... 22 

2.3.2.1  Dân số, dân tộc và lao động ............................................................................. 22 
2.3.2.2  Đặc điểm về kinh tế, xã hội ............................................................................. 23 
2.3.3 

Sơ lược Khu BTTN Kon Chư Răng ................................................................ 25 

2.3.3.1 Lịch sử hình thành ........................................................................................... 26 
2.3.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ .......................................................................................... 26 
2.3.4

Giá trị đa dạng sinh học Khu BTTN Kon Chư Răng ...................................... 28 

2.3.4.1 Diện tích các loại đất rừng ............................................................................... 28 
2.3.4.2 Hệ thực vật ....................................................................................................... 28 
2.3.4.3 Hệ động vật ...................................................................................................... 31 
2.3.4.4 Hệ sinh thái ...................................................................................................... 35 
Chương 3 
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................41 
3.1 

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................41 

4.1.2

Ảnh hưởng của cộng đồng vùng đệm đến hoạt động quản lý bảo tồn ............ 44 

4.1.2.1 Sức ép về nhu cầu đất sản xuất nông nghiệp ................................................... 44 
v


4.1.2.2 Vai trò của cộng đồng vùng đệm trong công tác bảo tồn ................................ 45 
4.1.3

Cơ cấu tổ chức, nhân lực ................................................................................. 45 

4.1.3.1 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................. 45 
4.1.3.2 Nhân lực........................................................................................................... 46 
4.1.4

Tuần tra bảo vệ rừng ........................................................................................ 47 

4.1.5

Nghiên cứu – giám sát ..................................................................................... 47 

4.1.6

Đào tạo ............................................................................................................. 48 

4.1.7

Giáo dục môi trường và Du lịch sinh thái ....................................................... 48 


4.4.3 

Chương trình phòng chống cháy rừng giai đoạn 2006 – 2010 ........................ 54 

4.4.4 

Chương trình tuyên truyền, giáo dục và đào tạo ............................................. 55 

4.4.5 

Chương trình nghiên cứu khoa học ................................................................. 57 

4.5 

HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ................................................................................57 

4.6

HẠN CHẾ ........................................................................................................59 

4.7 

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ...................................................................................59 

4.7.1 

Giải pháp trước mắt ......................................................................................... 59 

4.7.2 


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

BQL

Ban quản lý

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

DLST

Du lịch sinh thái

ĐTQHRNTB & TN

Điều tra quy hoạch rừng Nam Trung bộ và Tây
Nguyên

ĐDSH

Đa dạng sinh học

GEF



Trách nhiệm hữu hạn

UNDP

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United
Nations Development Programme)

VHTT

Văn hóa thông tin

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diễn biến diện tích và độ che phủ rừng qua các thời kỳ...............................17
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động ........................................................................23
Bảng 2.3: Diện tích các loại đất và tài nguyên rừng ....................................................28
Bảng 2.4: Thành phần thực vật của Khu bảo tồn Kon Chư Răng .................................29
Bảng 2.5: Thực vật đặc hữu của Việt Nam trong Khu bảo tồn Kon Chư Răng ............29
Bảng 2.6: Danh sách và tình trạng các loài thực vật trong sách đỏ...............................30
Bảng 2.7: Thành phần loài động vật hoang dã ..............................................................31
Bảng 2.8: Tình trạng các loài thú trong sách đỏ ............................................................32
Bảng 2.9: Danh sách các loài chim trong sách đỏ Khu bảo tồn ....................................33
Bảng 2.10: Diện tích các kiểu thảm thực vật Khu bảo tồn Kon Chư Răng ..................35
Bảng 4.1: Kết quả thực hiện dự án giai đoạn 2005 - 2010 ............................................52 

ix


đã đạt những kết quả đáng kể như: Hoàn thành việc giao khoán rừng cho 95 hộ dân
vùng đệm, phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức truy quét các điểm nóng
trong Khu BTTN Kon Chư Răng, làm giảm đáng kể các vụ vi phạm lâm luật…Kết quả
là mức độ che phủ rừng tính đến năm 2010 tăng 2,26%. Tuy nhiên, hoạt động quản lý
bảo tồn của BQL Khu BTTN Kon Chư Răng vẫn còn một số tồn tại cần giải quyết
như: Cơ sở vật chất hạn chế, chính sách đãi ngộ thấp, lực lượng mỏng, chưa có nhiều
kinh nghiệm nên công tác quản lý bảo tồn gặp không ít khó khăn. Chính vì vậy, tôi
chọn đề tài “KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐA
DẠNG SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN CHO KHU
BTTN KON CHƯ RĂNG, HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI” nhằm tìm hiểu
nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm khắc
phục hiện trạng trên, nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn đa dạng sinh học Khu BTTN
Kon Chư Răng.
1.2.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-

Tìm hiểu đa dạng sinh học Khu BTTN Kon Chư Răng.

-

Tìm hiểu hiện trạng quản lý, bảo tồn của BQL Khu bảo tồn.

-

Đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án có ảnh hưởng đến công tác bảo

tồn.

-

Thời gian nghiên cứu từ 01/01/2012 đến 01/06/2012.

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
-

Các hoạt động quản lý bảo tồn ĐDSH Khu BTTN Kon Chư Răng

-

Hoạt động của người dân địa phương thuộc vùng đệm của Khu BTTN Kon Chư

Răng.
1.5.

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

-

Tổng hợp các tài liệu về ĐDSH Khu BTTN Kon Chư Răng.

-

Phản ánh thực trạng công tác quản lý bảo tồn ĐDSH Khu BTTN Kon Chư

Răng giai đoạn 2004 – 2010.
-

Đề xuất các giải pháp bảo tồn.


13


Khảo sát hiện trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Kon Chư Răng 

du lịch, làm cơ sở đưa ra các chiến lược phù hợp nâng cao hiệu quả quản lý rừng và
phát triển du lịch sinh thái.

GVHD: HỒ VĂN CỬ
SVTH: Nguyễn Nho Huân

14


Khảo sát hiện trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Kon Chư Răng 

Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1.1 Tài nguyên rừng và quản lý bền vững


Tài nguyên rừng
Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là chủ yếu. Quần xã sinh vật phải có

diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã
sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và
các hoàn cảnh khác. Rừng còn là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng,
động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây

với đa dạng sinh học với hai mục đích – một là tìm hiểu những tác động tiêu cực do
con người gây ra đối với các loài, hai là xây dựng phương pháp tiếp cận để hạn chế sự
GVHD: HỒ VĂN CỬ
SVTH: Nguyễn Nho Huân

16


Khảo sát hiện trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Kon Chư Răng 

tuyệt diệt của các loài.
2.2.

ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ BẢO TỒN
Việt Nam là quốc gia chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Diện tích

tự nhiên là 329.240 km2 trải dài gần 15 vĩ độ và hơn 7 kinh độ từ Trung Quốc ở phía
Bắc đến vịnh Thái Lan ở phía Nam. Trong đó, ¾ diện tích là đồi núi chạy xuống vùng
duyên hải và có hai đồng bằng chính là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long. Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260 km và hàng trăm đảo lớn nhỏ nằm rải rác
dọc bờ biển. Do đó, Việt Nam là một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học
cao[7].
Theo các tài liệu thống kê, Việt Nam là một trong 25 nước có mức độ ĐDSH
cao trên thế giới. Việt Nam được xếp thứ 16 về mức độ ĐDSH (chiếm 6,5% số loài có
trên thế giới)[5].
Hiện nay, nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy
giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhiều hệ sinh thái cùng môi trường sống đang
dần bị thu hẹp, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.
Bảng 2.1: Diễn biến diện tích và độ che phủ rừng qua các thời kỳ
Diện tích rừng (1.000 ha)


11.169,3

11.169,7

92,6

33,7

0,31

1980

10.683,0

10.180,0

422,3

32,1

0,19

1985

9.891,9

9.308,3

583,6


10.915,6

9.444,2

1.491,4

33,2

0,14

2002

11.784,6

9.865,0

1.919,6

35,8

0,14

2003

12.095,0

10.005,0

2.090,0


Số liệu trên cho thấy, diện tích rừng giảm đáng kể. Năm 1943, độ che phủ của
GVHD: HỒ VĂN CỬ
SVTH: Nguyễn Nho Huân

17


Khảo sát hiện trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Kon Chư Răng 

rừng chiếm 43,2%, nhưng đến năm 1990, độ che phủ chỉ còn 27,8%. Nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến tình trạng trên gồm: Chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp,
khai thác gỗ không bền vững, xây dựng phát triển hạ tầng cơ sở, cháy rừng.
Để ngăn chặn tình trạng suy giảm ĐDSH, suy thoái tài nguyên rừng. Chính phủ
Việt Nam đã và đang tiến hành nhiều biện pháp khác nhau. Hai hình thức bảo tồn đang
được áp dụng phổ biến tại Việt Nam là: Bảo tồn nội vi hay nguyên vị (Insitu
conservation) thể hiện ở hình thức các khu bảo tồn và bảo tồn ngoại vi hay chuyển vị
(Exsitu conservation) thể hiện ở hình thức các vườn động – thực vật, các bể nuôi thủy
hải sản…
-

Bảo tồn nội vi (Insitu conservation): đây là hình thức bảo tồn chủ yếu ở Việt

Nam trong thời gian qua, thể hiện ở hình thức các khu bảo tồn. Kết quả rõ rệt nhất của
hình thức quản lý nội vi (Insitu conservation) là xây dựng và đưa vào hoạt động hệ
thống rừng đặc dụng. Tuy nhiên, quản lý nội vi vẫn có một số tồn tại như: Nhiều khu
bảo tồn có diện tích nhỏ, tính liên kết yếu nên hạn chế trong hoạt động bảo tồn. Một số
chính sách về khu bảo tồn còn thiếu như: chính sách đầu tư, quản lý vùng đệm…
-



2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí, diện tích, giới cận
Khu BTTN Kon Chư Răng nằm phía Đông Bắc tỉnh Gia Lai, cách thành phố
Pleiku 80 km đường chim bay, nằm trong địa giới hành chính xã Sơn Lang, huyện
Kbang, tỉnh Gia Lai.
Tổng diện tích tự nhiên: 15.446 ha.
Giới cận:
+ Phía Bắc giáp huyện Konplông, tỉnh Kon Tum.
+ Phía Tây giáp xã ĐakRoong và lâm phận lâm trường Trạm Lập.
+ Phía Nam giáp Lâm trường Hà Nừng huyện Kbang.
+ Phía Đông Bắc giáp huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Phía Đông Nam giáp huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
Tọa độ địa lý:
+ Từ 14025’45” đến 14035’15” độ vĩ Bắc.
+ Từ 108030’15” đến 108039’00” độ kinh Đông.
2.3.1.2 Địa hình
Khu BTTN Kon Chư Răng nằm trong vùng núi trung bình có địa hình tương
đối bằng phẳng, có độ cao nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình
900 – 1.000 m, cao nhất là 1.100 m nằm phía Tây Khu BTTN Kon Chư Răng, thấp
nhất là mặt nước suối Say lớn (đoạn phía Đông Nam Khu bảo tồn, cách ranh giới 2
tỉnh Gia Lai và Bình Định) cao 450 m, độ dốc trung bình 150.
2.3.1.3 Khí hậu – thời tiết


Khí hậu
Khu BTTN Kon Chư Răng mang nét đặc trưng khí hậu nhiệt đới của vùng Tây

Nguyên. Do địa hình là sườn đón gió phía Đông Bắc, Đông Nam nên chịu ảnh hưởng
của khí hậu Đông Trường Sơn và duyên hải Bình Định, chia làm 2 mùa rõ rệt:

Đặc điểm khô hanh, nóng của gió Tây Nam và lượng mưa thấp vào mùa khô đã
và đang ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường vùng đệm
và Khu bảo tồn. Tình trạng khô hạn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp,
chăn nuôi, là một trong những nguyên nhân gây đói nghèo cuộc sống người dân vùng
đệm. Qua phân tích điều kiện khí hậu, thời tiết và chỉ số khô hạn trên cho thấy: Khu
BTTN Kon Chư Răng có thể xảy ra cháy rừng từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm
sau. Mùa cao điểm cháy rừng là vào tháng 2, 3, 4, ngoài ra cháy rừng còn có thể xuất
hiện vào tháng 7, 8, 9.
2.3.1.4 Nguồn nước, thủy văn
Khu BTTN Kon Chư Răng nằm trong lưu vực thượng nguồn sông Côn. Sông
dài 171 km. Lưu vực sông có diện tích 2.980 km² thuộc các huyện An Khê (Gia
Lai), An Lão, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, Vân Canh, An Nhơn, Tuy Phước (Bình Định).
Đoạn thượng nguồn có tên là Đắc Cron Bung. Sông Côn chảy theo hướng Đông Nam
qua huyện Tây Sơn, Thị xã An Nhơn và gặp một nhánh khác từ hồ Núi Một (Vân
GVHD: HỒ VĂN CỬ
SVTH: Nguyễn Nho Huân

20


Khảo sát hiện trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Kon Chư Răng 

Canh) chảy xuống. Đoạn hạ lưu chia thành vài nhánh, đổ ra đầm Thị Nai, vịnh Quy
Nhơn và có tên là sông Cái. Trong Khu BTTN Kon Chư Răng có hai hệ thống sông
suối chính là suối Say và suối ĐakPhan.
Suối Say chảy qua trung tâm Khu BTTN, là hệ thống suối chính, có chiều dài
nhánh chính khoảng 27 km. Suối ĐakPhan chảy giữa ranh giới phía Tây Nam Khu
BTTN Kon Chư Răng và Tỉnh lộ 669. Chiều dài của hai nhánh phụ chảy trong Khu
BTTN Kon Chư Răng khoảng 14 km.
Với kiểu địa hình gập ghềnh, sông ngòi khúc khuỷu đã hình thành nên nhiều


Loại 4: đất Feralit mùn vàng nhạt trên macma axit kết tinh chua.
+ Diện tích: 880 ha (chiếm 5,5% diện tích Khu BTTN)
+ Phân bố dọc theo thung lũng suối Say và vùng đất thấp phía Đông Nam Khu BTTN.
+ Đất được hình thành ở độ cao

4.367

-

Số hộ

1.874

842

1.032

-

Số nhân khẩu

7.631

3.264

4.367

3

Dân tộc

7.631

3.264


2.813

-

Nam

2.294

931

1.363

-

Nữ

2.337

887

1.450

5

Mât độ người/km2

11,2

9,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status