BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI
TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA –
KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH
Họ và tên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008 - 2012
Tháng 06/2012
KHẢO SÁT TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI
TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA –
KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH
Tác giả
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
TS.HỒ VĂN CỬ
TÓM LƯỢC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đề tài “Khảo sát tiềm năng du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng,
tỉnh Quảng Bình” được thực hiện từ 02/2012 đến 06/2012 tại VQG Phong Nha – Kẻ
Bàng, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Với mục tiêu đề tài là: (1) Đánh giá đúng
tiềm năng DLST của VQG; (2) Đề xuất giải pháp đóng góp cho hoạt động phát triển
du lịch sinh thái bền vững và công tác bảo tồn tài nguyên tại VQG. Đề tài triển khai
tìm hiểu các nội dung sau:
Khảo sát hiện trạng tài nguyên, cơ sở hạ tầng, công tác quản lý và bảo tồn, giáo
dục môi trường và phát triển DLST của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng.
Tìm hiểu đời sống của cộng đồng và mong muốn của họ khi phát triển DLST.
Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động DLST tại VQG.
Với phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA), phương pháp xử lý số
liệu đã được sử dụng trong đề tài, các kết quả đạt được bao gồm:
Hiện trạng VQG: Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất
hạ tầng, công tác quản lý, bảo tồn và phát triển HĐDL VQG. Đời sống, nhận thức và
mong muốn của cộng đồng khi tham gia vào hoạt động bảo tồn và phát triển DLST.
Nhu cầu của KDL khi đến với VQG.
Đánh giá tiềm năng và triển vọng phát triển DLST của VQG.
Tổng hợp đánh giá và đề xuất các giải pháp phát triển DLST bền vững tại VQG
Phong Nha – Kẻ Bàng.
iii
MỤC LỤC
Trang tựa
..................................................................................................................... i
iv
2.2.1.5. Diện tích và các phân khu chức năng ................................................... 12
2.2.2. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 14
2.2.2.1. Địa hình – thổ nhưỡng .......................................................................... 14
2.2.2.2. Khí hậu ................................................................................................. 15
2.2.2.3. Thuỷ văn ............................................................................................... 15
2.2.3. Điều kiện Kinh tế - Xã hội ........................................................................ 15
2.2.3.1. Dân số, phân bố dân cư và lao động..................................................... 15
2.2.3.2. Giao thông – thông tin liên lạc - hệ thống điện .................................... 17
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ........................................................... 18
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 18
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 18
3.2.1. Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) ................................ 18
3.2.1.1. Xem xét số liệu thứ cấp ........................................................................ 18
3.2.1.2. Phỏng vấn ............................................................................................. 19
3.2.1.3. Xếp hạng ma trận trực tiếp ................................................................... 20
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu......................................................................... 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 22
4.1. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TẠI VQG ....................................................... 22
4.1.1. Sinh thái cảnh quan ................................................................................... 22
4.1.2. Đa dạng sinh học ....................................................................................... 24
4.2. TÀI NGUYÊN NHÂN VĂN............................................................................. 26
4.2.1. Giá trị lịch sử ............................................................................................. 26
4.2.2. Giá trị văn hóa- con người ........................................................................ 26
4.3. HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN .............................. 27
4.3.1. Hoạt động bảo tồn, bảo vệ rừng ................................................................ 27
4.3.2. Hoạt động tuyên truyền, giáo dục bảo vệ môi trường............................... 28
4.4. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI VQG ............................................ 30
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
BVMT
Bảo vệ môi trường
BVR
Bảo vệ rừng
ĐDSH
Đa dạng sinh học
DLST
Du lịch sinh thái
DSTG
Di sản thế giới
ENV
TNTN
Tài nguyên thiên nhiên
UBND
Ủy ban nhân dân
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United
Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)
VQG
Vườn quốc gia
WWF
Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (World Wide Fund for Nature)
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững ................................................5
Hình 2.2: Mô hình quan hệ giữa DLST và bảo tồn ........................................................6
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức VQG Phong Nha – Kẻ Bàng ...............................................10
Hình 4.1: Đánh giá của người dân đối với tuyên truyền giáo dục BVMT của VQG ...30
Hình 4.2: Mục đích du khách tới với VQG ..................................................................33
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Du lịch là loại hình mang lại sự thoả mãn cho con người và ngày càng phát
triển. Trong sự phát triển đó, DLST đã và đang là loại hình có tốc độ phát triển nhanh
chóng. Xu thế phát triển DLST ngày càng chiếm được sự quan tâm bởi là một dạng du
lịch tự nhiên, không chỉ đem lại lợi nhuận cho ngành du lịch mà nó còn góp phần tích
cực vào bảo tồn, bảo vệ tài nguyên và mang lại lợi ích lớn cho cộng đồng địa phương.
Nhiều khu DLST đã được mở ra đặc biệt ở các VQG nhằm phục vụ nhu cầu của
du khách tới tham quan, nghỉ dưỡng, học tập, nghiên cứu và đã đạt được những thành
tựu nhất định trong việc bảo tồn thiên nhiên và góp phần nâng cao đời sống người dân.
VQG Phong Nha- Kẻ Bàng được xây dựng thành khu bảo tồn vào năm 1992,
năm 2003 được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới và được biết đến ở
trong và ngoài nước, các HĐDL từ đó cũng được đẩy mạnh, sự phát triển của du lịch
tại đây đã mang lại nhiều thay đổi cho đời sống người dân tỉnh Quảng Bình nói riêng
và sự phát triển của du lịch quốc gia nói chung. Công tác phát triển, bảo tồn tại VQG
ngày càng được chính quyền quan tâm và triển khai mạnh mẽ. Tuy nhiên, sự phát triển
hiện tại chưa tương xứng và còn nhiều vấn đề cản trở sự phát triển của khu vực.
VQG Phong Nha – Kẻ Bàng với tiềm năng lớn về ĐDSH, cảnh quan tự nhiên
đẹp phong phú, các giá trị lịch sử, đời sống văn hóa phong phú của các dân tộc, DLST
là phương thức tối ưu cho phát triển kinh tế, an sinh xã hội, duy trì các giá trị văn hóa
lịch sử, BVMT địa phương. Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển của VQG nói
chung và DLST nói riêng, tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát tiềm năng du lịch sinh thái tại
VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình”.
1
2.1. TỔNG QUAN VỀ DLST
2.1.1. Định nghĩa DLST
Xuất phát từ các trăn trở về môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội, tìm ra cách
thức để trả nợ cho môi trường tự nhiên và tăng giá trị của các khu BTTN, du lịch sinh
thái ra đời [1].
Theo Lê Huy Bá (2000), DLST là một loại hình du lịch lấy các HST đặc thù, tự
nhiên làm đối tượng để phục vụ cho những KDL yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng
thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các HST. Đó cũng là hình thức kết hợp chặt
chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về các cảnh đẹp quốc gia
cũng như giáo dục, tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và TNTN một cách
bền vững.
Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ (1998), DLST là du lịch có mục đích đến các khu
tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm
biến đổi tình trạng của HST, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn
TNTN và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương.
Theo Hiệp hội DLST quốc tế - TIES (1990), DLST là việc đi lại có trách nhiệm
tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợi
cho người dân địa phương.
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên
nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm
PTBV.
DLST dù theo định nghĩa nào cũng phải đủ các yếu tố: (1) sự quan tâm tới thiên
nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng đồng [1].
3
2.1.2. Tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm, các tuyến hoặc
các khu DLST; bao gồm: các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, giá trị nhân
văn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn cho
Mục tiêu kinh
tế:
Tăng trưởng
GDP
Du lịch
sinh thái
bền vững
Mục tiêu môi
trường:
Bảo vệ tài
nguyên, Môi
trường
Mục tiêu xã
hội:Nâng cao
sức khỏe, trình
độ văn hóa
cộng đồng
Hình 2.1: Mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững
(Nguồn: Lê Huy Bá, 2006, Du lịch sinh thái. Nhà xuất bản Khoa học- kỹ thuật, HN)
2.1.4. Các yếu tố cần thiết để tổ chức thành công DLST.
Theo Drumm, 2002 các yếu tố để tổ chức DLST thành công:
‐
Ít gây ảnh hưởng tới TNTN của KBTTN.
‐
Du lịch trong và ngoài KBTTN phải được thiết kế thành một phương pháp bảo
tồn: hỗ trợ, tăng cường nhận thức về các giá trị quan trọng của các KBTTN như giá trị
sinh thái, văn hóa, tinh thần, thẩm mỹ, giá trị kinh tế. Đồng thời tạo thu nhập phục vụ
bảo tồn và bảo vệ ĐDSH, HST và di sản văn hóa [3].
Lợi ích của DLST đối với bảo tồn:
-
DLST đòi hỏi hoạt động BTTN phải có hiệu quả để thu hút KDL tới tham quan.
-
DLST đem lại nguồn tài chính phục vụ cho cộng đồng địa phương.
-
DLST thúc đẩy hoạt động GDMT làm cho du khách nhận thức được giá trị của
thiên nhiên và tôn trọng khu vực họ tới tham quan và những khu vực khác [3].
DLST và BTTN có mối quan hệ tương quan chặt chẽ, bảo tồn là mục đích của
DLST, ngược lại DLST là công cụ để thực hiện công tác bảo tồn [2].
(A)
Du lịch và bảo tồn
độc lập với nhau
DL
BT
(C)
Du lịch và bảo tồn
trong mối quan hệ
VQG Cúc Phương là VQG đầu tiên của Việt Nam tổ chức hoạt động DLST và
đã phát huy được hiệu quả của loại hình này đặc biệt đối với BVR, bảo vệ ĐDSH,
nâng cao nhận thức và tạo điều kiện nâng cao mức sống của cộng đồng.
Các hoạt động DLST ở các khu rừng đặc dụng chủ yếu là nghiên cứu, tìm hiểu
các HST, tham quan hang động, tìm hiểu đời sống động thực vật hoang dã và văn hóa
bản địa. Tuy nhiên, du khách đến các VQG mới chỉ tiếp cận được các HST rừng, các
loài thực vật, và một số loài côn trùng. Ở VQG Cát Tiên, KDL có thể quan sát được
một số thú lớn như hươu, nai, lợn rừng, chồn....vào ban đêm. Tại Cúc Phương và Tam
Đảo đã xây dựng khu nuôi thú bán hoang dã, khu cứu hộ các loài linh trưởng, trạm cứu
hộ rùa và cầy vằn để bảo tồn và phục vụ KDL [12].
Các HST đất ngập nước cũng đang thu hút nhiều KDL như VQG Xuân Thuỷ,
HST rừng ngập mặn là nơi cư trú của hàng trăm loài chim; KBTTN Vân Long (Ninh
Bình) gồm cả HST đất ngập nước và HST rừng trên núi đá vôi với loài Voọc quần đùi
quý hiếm và các loài chim nước. VQG Tràm chim là nơi bảo tồn HST tự nhiên với loài
đặc hữu là Sếu đầu đỏ đã thu hút hàng nghìn KDL mỗi năm [12].
Các khu DLST biển nổi tiếng như Cát Bà, Hòn Mun, Côn Đảo, Phú Quốc đã và
đang sử dụng tài nguyên sinh vật biển để phát triển nhiều dịch vụ du lịch hấp dẫn như
xem rùa đẻ, khám phá các rạn san hô, và cỏ biển…..
Một số mô hình DLST cộng đồng đã hình thành, như ở Bản Khanh (VQG Cúc
Phương), Bản Pác Ngòi (VQG Ba Bể), thôn Chày Lập (VQG Phong Nha - Kẻ Bàng),
bản A Đon (VQG Bạch Mã),….[16]
Tuy có nhiều tiềm năng phát triển DLST song lượng khách đến các KBTTN
Việt Nam còn rất thấp. Theo số liệu điều tra của đề tài nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu
DLST ở Việt Nam (2009) thì phần lớn KDL đến các VQG và KBTTN là khách nội địa
(chiếm tới 80% tổng lượng khách). Riêng chỉ có KBTTN đất ngập nước Vân Long thu
hút trên 82,3% (40.000 khách) lượng khách đến tham quan du lịch là khách quốc tế.
7
Sự phát triển DLST tại các VQG, KBTTN do khó khăn trong khâu tiếp thị, cơ
theo Quy chế quản lý rừng tự nhiên.
- Xây dựng kế hoạch phát triển các dự án đầu tư, tu bổ, tôn tạo và tổ chức thực
hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và địa phương xây dựng phương án
giám sát, kiểm tra các hoạt động sản xuất và hoạt động của phương tiện, phát hiện,
chấn chỉnh và xử lý các vi phạm nhằm bảo vệ cảnh quan, môi trường và ĐDSH, bảo
đảm trật tự và an toàn trong khu vực.
- Tuyên truyền những giá trị tự nhiên, lịch sử, văn hoá và nhân văn của Di sản góp
phần nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ Di sản của cộng đồng dân cư, đề xuất chủ
trương, kế hoạch, biện pháp bảo tồn, khai thác Di sản có hiệu quả.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngành Trung ương và địa phương, tiến hành các
hoạt động nghiên cứu khoa học, lập hồ sơ khoa học về hệ thống các giá trị tự nhiên và
nhân văn của Di sản, làm cơ sở cho việc hoạch định các chương trình, kế hoạch, biện
pháp BTTN, khai thác lâu dài và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu về Di sản
thiên nhiên Thế giới VQG.
- Tổ chức bán vé, thu phí trong khu vực VQG, quản lý và sử dụng phí theo quy
định. Tổ chức hướng dẫn các HĐDL Văn hoá và Sinh thái, các hoạt động BVMT, bảo
tồn ĐDSH và cảnh quan Di sản thiên nhiên Thế giới VQG.
- Tham gia thẩm định các dự án phát triển kinh tế - xã hội có liên quan và ảnh
hưởng trực tiếp đến Di sản thiên nhiên Thế giới.
- Quản lý tài sản, tài chính và cán bộ viên chức theo phân cấp của UBND tỉnh
Quảng Bình.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
9
2.2.1.3. Cơ cấu hoạt động và bộ máy tổ chức
Phó Giám đốc
Trung tâm DL
Văn hoá và
Sinh thái
Cứu hộ
Trạm Phòng
Văn
Đội cơ
phòng
động
Kiểm GDMT
lâm
(10
trạm)
Phòng Phòng
Phòng Phòng Phòng
BQL
BQL
Tổng Nghiên Quản
hướng
Hang
hợp
thực
tồn
chính
dẫn
động
vật
thiên
hoang
nhiên
và
lịch
suối
Nước
Moọc.
rừng. Hợp tác và ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý bảo
tồn VQG.
Trung tâm Du lịch Văn hoá và Sinh thái
Là đơn vị sự nghiệp có thu, nhiệm vụ cơ bản là tổ chức quản lý khai thác toàn bộ
các hoạt động du lịch trong phạm vi VQG, kinh doanh, cung ứng dịch vụ, phục vụ,
hướng dẫn du khách.
2.2.1.4. Vị trí địa lý
VQG PNKB nằm ở khu vực Trung trung bộ, phía Tây Quảng Bình, cách Đồng
Hới 40 km về phía Tây, cách Hà Nội 500 km về phía Nam. Tọa độ địa lý:
170 21’12” - 170 44’59” vĩ độ Bắc
1050 46’24” -1060 24’19” kinh độ Đông
Ranh giới: Phía Tây và Tây Nam giáp với nước CHDCND Lào; phía Bắc giáp
huyện Minh Hóa và đường Hồ Chí Minh; phía Đông giáp đường Hồ Chí Minh; phía
Nam và Đông Nam giáp huyện Bố Trạch và huyện Quảng Ninh.
11
2.2.1.5. Diện tích và các phân khu chức năng
Tổng diện tích VQG Phong Nha – Kẻ Bàng: 343.503 ha; vùng lõi: 125.729,6
ha; vùng đệm: 217.908,44 ha.
Bảng 2.1: Diện tích VQG chia theo các phân khu chức năng
Vùng lõi
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt diện tích
17.449
Phân khu phục hồi sinh thái
64.894
Vùng lõi của Vườn quốc gia bao gồm phần diện tích cũ (2001) là 85.754 ha
nằm trên địa bàn của 5 xã của huyện Bố Trạch và phần diện tích mở rộng (2008) là
31.070 ha nằm trên địa bàn 2 xã của huyện Minh Hóa.
Vùng đệm của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được xác định gồm 13 xã
thuộc 3 huyện (Minh Hóa; Bố Trạch và Quảng Ninh)
12
Bảng 2.2: Diện tích Vườn quốc gia phân theo địa bàn các xã/huyện
Huyện/xã
Trong đó
Tổng diện tích
(ha)
Vùng lõi
Vùng đệm
85.754
81.854
A
Huyện Bố Trạch
Xã Tân Trạch
36.282
25.986
10.296
5
Xã Thượng Trạch
72.573
51.471
21.102
6
Xã Xuân Trạch
17.717
3.145
14.572
7
9.440
9.440
4
Xã Thượng Hóa
34.634
22.088
12.546
5
Xã Hóa Sơn
18.031
8.982
9.049
C
Huyện Quảng Ninh
77.428
2.2.2. Điều kiện tự nhiên
2.2.2.1. Địa hình – thổ nhưỡng
(1) Địa hình: địa hình khu vực có 3 dạng chính:
- Địa hình núi đất: chiếm tỷ lệ thấp, phân bố ở phía Đông Nam của VQG. Độ
cao ở đây biến động từ 500 – 1.000 m, độ chia cắt sâu và độ dốc lớn từ 25 – 300.
- Địa hình chuyển tiếp: có sự xen kẽ phức tạp giữa các khối đá vôi và địa hình
lục nguyên, là những vùng gò đồi thấp nằm dọc đường Hồ Chí Minh nhánh Đông.
- Địa hình núi đá vôi: diện tích 101.543 ha chiếm 87% tổng diện tích. Khối đá
vôi trải rộng từ huyện Minh Hóa tới huyện Quảng Ninh có diện tích gần 200.000 ha.
(2) Thổ nhưỡng
Bảng 2.3: Thống kê các loại đất chính trong khu vực VQG
Phân loại đất
Diện tích
Theo Việt Nam
Theo FAO-UNESCO
(ha)
Đất đen Macgalit - Feralit phát triển trên núi
đá vôi (MgFv)
Rhodic/Acric Ferrasols
Không
đáng kể
Đất Feralit màu đỏ, đỏ nâu trên núi đá vôi
0,5
Đất dốc tụ trong thung lũng đá vôi (Tv)
Accumulated silty soil in
lime stone valley(Tv)
2.817
2,4
Đất dốc tụ trong thung lũng hay máng trũng
(T1, T2)
Accumulated silty soil in
lime stone valley (T1,
T2)
1.638
1,4
Núi đá vôi dạng khối uốn nếp có quá trình
Karst
Lime stone mountain
with Karst juvenility
95.074
(2) Chế độ mưa: lượng mưa lớn, từ 2.000 – 2.500 mm, có nơi 3.000 mm, phân
bố không đều trong năm. Lượng mưa lớn nhất vào tháng 9, 10, 11 chiếm 70% tổng
lượng mưa, ít mưa nhất vào tháng 2, 3, 4 với tổng lượng mưa 100 – 200 mm.
(3) Chế độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình 84%, dao động ít khoảng 80 – 90%
ở những nơi thung lũng, dao động lớn ở những nơi chịu ảnh hưởng của gió. Mùa khô
độ ẩm thấp, khoảng 67%, có khi xuống thấp dưới 30%. Khu vực có lượng bốc hơi khá
cao, biến động từ 1.000 – 1.300 mm. Lượng bốc hơi lớn nhất vào các tháng 5, 6, 7 và 8.
(4) Chế độ gió: Khu vực có 2 mùa gió chính trong năm đó là gió mùa đông
(xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, hướng gió Bắc và gió Đông Bắc) và gió
mùa hè (xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8, gió này khô nóng gây khó khăn cho sản xuất
và công tác BVR). Ngoài ra có gió Đông và Đông Nam từ tháng 9 – tháng 4 năm sau.
2.2.2.3. Thuỷ văn
VQG thuộc lưu vực của sông Chày, sông Troóc, sông Son,... thượng nguồn của
sông Gianh. Địa hình đá vôi rộng lớn, Karst trẻ, phong hóa và chia cắt nên hiện tượng
nước chảy ngầm phổ biến. Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 11. Lũ lớn vào giữa tháng 9 và
tháng 10. Ngoài ra các đợt mưa tiểu mãn vào tháng 5, 6. Mùa cạn (tháng 1 đến tháng
7) các khe suối trở thành “khe suối chết”; sông Chày và sông Son có mực nước thấp.
2.2.3. Điều kiện Kinh tế - Xã hội
2.2.3.1. Dân số, phân bố dân cư và lao động
Vùng đệm VQG gồm 13 xã với 22.163 hộ và 60.641 nhân khẩu; mật độ dân số
17,7 người/km2. Dân số ở trong độ tuổi lao động chiếm trên 51,1% tổng dân số.
15