Đa dạng sinh học lớp hình nhện (Arachnida) trong hang động khu vực vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình - Pdf 23

Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học1
Chu Thị Thảo – Khóa 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAMVIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
0o0 CHU THỊ THẢO

ðA DẠNG SINH HỌC LỚP HÌNH NHỆN (ARACHNIDA)
TRONG HANG ðỘNG KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA
PHONG NHA KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: ðộng vật học
Mã số: 60.42.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm ðình Sắc HÀ NỘI - 2012
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học

Chu Thị Thảo – Khóa 14
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm ðình Sắc,
phòng Sinh thái Môi trường ñất, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, người
ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn dự án “Bảo tồn và Quản lý Bền vững Nguồn tài nguyên
Thiên nhiên khu vực Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng” do Bộ Hợp tác
Kinh tế và Phát triển Liên bang ðức (BMZ), Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật ðức
(GTZ), Tổ chức Hỗ trợ Phát triển ðức (DED) và Ngân hàng Tái thiết ðức
(KfW) tài trợ ñã hỗ trợ kinh phí ñể tôi có thể thực hiện ñề tài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn cơ sở ñào tạo Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh
vật ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn các cán
bộ phòng Bảo tàng ðộng vật, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật ñã giúp
ñỡ và ủng hộ tôi trong quá trình làm việc và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, người thân ñã
luôn ủng hộ, ñộng viên và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2012
Học viên Chu Thị Thảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học4
Chu Thị Thảo – Khóa 14

VC-DaVoi Vùng chuyển hang ðá Vôi
VT-DaVoi Vùng tối hang ðá Vôi
VS-MuNganh Vùng sáng hang Mu Ngành
VC-MuNganh Vùng chuyển hang Mu Ngành
VT-MuNganh Vùng tối hang Mu Ngành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học6
Chu Thị Thảo – Khóa 14
MỘT SỐ THUẬT NGỮ SINH HỌC


(ñối với túi nhận tinh - spermathecae) và thu
tinh (ñối với tử cung - uterus)
Femur ðốt ñùi (ñốt thứ 3 của chân bò và chân xúc
giác)
Ferrilization duct Ống dẫn tinh dịch từ túi nhận tinh ra ngoài tử
cung của nhện cái
Fovea Rãnh (hố) trên tấm lưng ngực của nhện
Haplogyne Cơ quan sinh dục của nhện thiếu thể sinh dục
ngoài do ñó chỉ có cặp ống dẫn ñể vận chuyển
tinh dịch từ tử cung tới túi nhận tinh trong suốt
quá trình thụ tinh
Labium Môi dưới
Metatasus (metatarsi) ðốt cổ chân, ñốt thứ 6 của chân bò và chân xúc
giác
Pectine Cơ quan cảm giác hình lược của bọ cạp
Pedicle ðốt nối giữa phần ñầu ngực và bụng ở nhện
Posterial laterial eyes (PLE) Mắt bên phía sau
Posterial laterial spinnerets
(PLS)
Bộ phận nhả tơ bên phía sau
Posterial median eyes (PME) Mắt giữa phía sau
Posterial median spinnerets
(PMS)
Bộ phận nhả tơ bên giữa phía sau
Scutum Tấm lưng giữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Số loài trong các bộ thuộc lớp hình nhện ñã ghi nhận ñược trên thế
giới (Mark S.Harvey, 2003)………………………………………………… 5
Hình 2.1: Hình thái ngoài của nhện…………………………………… … 15
Hình 2.2 : Hình thái ngoài của chân dài Opiliones………… …………… 16
Hình 2.3: Hình thái ngoài của bọ cạp……………………………………… 17
Hình 2.4: Hình thái ngoài của giả bọ cạp………………………………… 19
Hình 2.5: Hình thái ngoài của bọ cạp roi………………………………… 20
Hình 2.6: Bản ñồ các hang khảo sát………………………………… …….22
Hình 3.1 : Biểu ñồ mô tả thành phần và số lượng cá thể các loài hình nhện thu
ñược tại các hang ñộng nghiên cứu………………………………………….32
Hình 3.2: Biểu ñồ mô tả thành phần và số lượng cá thể các loài hình nhện thu
ñược theo nhóm tại các hang ñộng nghiên cứu……………………… ……33
Hình 3.3.A: Sinopoda sp.1……………………………………………….….42
Hình 3.3.B: Pholcus sp.1…………………… ………………… …………43
Hình 3.3.C: Platocoelotes sp.1………………………………………………44
Hình 3.3.D: Leptonetela sp.1……………………………… ………………45
Hình 3.3.E: Telema sp.1………………………………………… ……… 46
Hình 3.3. F: Tyrannochthonius sp.1………………………… …………… 47
Hình 3.3.G: Lagynochthonius sp.1………………………………… ………48
Hình 3.3.H: Lagynochthonius sp.2………………………………….……….49
Hình 3.3.I: Lagynochthonius sp.3………………………………….……… 50
Hình 3.3.J : Eremochernes sp.1…………………………………… ………51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học10
Chu Thị Thảo – Khóa 14


Bảng 3.1: Thành phần và số lượng cá thể hình nhện tại khu vực nghiên
cứu 27
Bảng 3.2: Bảng giá trị các chỉ số ña dạng sinh học theo các hang ñộng… 52
Bảng 3.3 : Bảng giá trị các chỉ số ña dạng sinh học theo các vị trí trong các
hang ñộng……………………………………………………………………52
Bảng 3.4: ðộ tương ñồng về ña dạng thành phần loài loài giữa các hang trong
khu vực nghiên cứu………………………………………………….………59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học12
Chu Thị Thảo – Khóa 14
MỞ ðẦU

13
Chu Thị Thảo – Khóa 14
trong năm 2010, một giống bọ cạp mới Vietbocap Lourenco and Pham ñã
ñược phát hiện, gồm 2 loài mới mới cho khoa học là Vietbocap canhi ñược
tìm thấy ở ñộng Tiên Sơn năm 2010 và Vietbocap thienduongensis ở ñộng
Thiên ðường năm 2012 (Lourenco & Pham, 2012). Những phát hiện mới này
ñóng góp một phần quan trọng vào tính ña dạng của hệ sinh thái hang ñộng
của Phong Nha Kẻ Bàng.
Tuy nhiên, do nhu cầu phát triển kinh tế của ñịa phương nên nhiều
hang ñộng hiện ñã và ñang ñược khai thác làm du dịch. Những tác ñộng của
con nguời dần ñã phá vỡ cấu trúc tự nhiên và ảnh hưởng ñến các quần thể
sinh vật sống trong hang. Vì vậy việc ñiều tra ña dạng thành phần và phân bố
các loài hình nhện trong hang là rất quan trọng và cấp thiết, không chỉ ñánh
giá tính ña dạng sinh học hang ñộng mà còn là cơ sở cho những nghiên cứu
tiếp theo về ñánh giá tác ñộng của con người ñến tính ña dạng sinh học hang
ñộng.
Vì những lý do trên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ða dạng sinh học lớp
hình nhện (Arachnida) trong hang ñộng khu vực vườn quốc gia Phong
Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình”.
2. Mục tiêu ñề tài
Xác ñịnh thành phần loài, nơi cư trú và các yếu tố ảnh hưởng ñến ña
dạng hình nhện trong các hang ñộng khu vực vườn quốc gia (VQG) Phong
Nha Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình. Mô tả ñặc ñiểm hình thái một số họ thuộc lớp
hình nhện trong hang ñộng ở khu vực VQG Phong Nha Kẻ Bàng, ñồng thời
khuyến nghị một số giải pháp bảo tồn ña dạng sinh học và quản lý bền vững
hang ñộng khu vực nghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học

của VQG; các hang ñộng Tiên Sơn, hang Tối, Thiên ðường, hang Sót, hang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học15
Chu Thị Thảo – Khóa 14
Sơn ðòong có vị trí ñịa lý gần nhau thuộc vùng lõi của VQG và hiện chưa có
nghiên cứu nào về ña dạng hình nhện trong hang ñộng tại khu vực này.
Từ những lý do trên, chúng tôi ñã thực hiện ñề tài: “ða dạng sinh học
lớp hình nhện (Arachnida) trong hang ñộng khu vực vườn quốc gia Phong
Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình” nhằm xác ñịnh sự ña dạng và phân bố của
các loài hình nhện hang ñộng tại hệ thống 10 hang ñộng bao gồm ñộng Tiên
Sơn, ñộng Thiên ðường, hang Tối, hang Sót, hang Sơn ðòong, hang Chà Rá,
hang ðá Vôi, hang Rục, hang Mu Ngành và hang Mò O, ñánh giá mức ñộ
tương ñồng về ña dạng thành phần loài giữa các hang, ñồng thời tìm hiểu sự
tác ñộng của con người lên hệ sinh thái hang ñộng. Qua ñó là cơ sở ñể ñưa ra
một số khuyến nghị góp phần bảo tồn ña dạng sinh học và quản lý hang ñộng
tại ñịa phương.
phân bố ở mọi nơi: trong nhà, trong rừng, trong hang, dưới nước… Chúng
không chỉ ña dạng về số loài mà còn chiếm ưu thế về mặt số lượng trong quần
thể.
ðộng vật thuộc nhóm hình nhện ñược phân biệt với các nhóm khác,
ñặc biệt là côn trùng bởi cấu tạo cơ thể ñặc biệt: cơ thể chia làm 2 phần ñầu-
ngực và bụng ở hầu hết các cá thể trưởng thành ñều có 4 ñôi chân vận ñộng,
không có ăng ten cảm nhận như côn trùng, tuy nhiên chúng có hai ñôi phần
phụ ñể thích ứng với việc ăn, cảm giác và tự vệ [2], [22].
Các sinh vật sống trong hang ñộng có thể ñược phân chia thành 3 nhóm
khác nhau dựa vào ñặc ñiểm sinh sống của chúng: troglophiles, trogloxenes
và troglobites. Troglobites là những loài sống chuyên biệt và bắt buộc trong
hang ñộng, chúng chỉ có thể sống ñược trong hang và không thể tồn tại hoặc
thích nghi với ñời sống trên mặt ñất. Troglophiles là những loài không bắt
buộc trong hang ñộng, có khả năng sống, sinh sản trong hang cũng như những
môi trường bên ngoài tương tự trong hang như tối, ẩm, thiếu ánh sáng. Nhóm
loài vãng lai – trogloxenes, chúng chỉ dùng hang làm nơi trú ẩn và tìm kiếm
thức ăn [23].
1.2. Tình hình nghiên cứu hình nhện hang ñộng trên thế giới và ở Việt
Nam
1.2.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu trên thế giới
Năm 1964, Lawrence ñã ñưa ra danh sách ñầu tiên về 21 loài hình nhện
sống trong hang ở Nam Phi, trong ñó có 17 loài nhện Araneae, 3 loài
Opiliones và 1 loài giả bọ cạp Pseudoscorpiones, tiếp ñó là công bố của
Newlands (1975) với sự ghi nhận và phân bố của nhện giống Loxosceles (họ
Sicariidae) [11].
Trong các năm 1989 và 1991, W. Calvin ñã ñiều tra về ñộng vật không
xương trong hang ñộng tại công viên quốc gia Kartchner Cavern, Arizona và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học19
Chu Thị Thảo – Khóa 14
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu về ña dạng ñộng vật không xương sống trong hang ñộng,
ñặc biệt là hình nhện hang ñộng là một hướng nghiên cứu mới ở Việt Nam.
Công bố ñầu tiên về hình nhện hang ñộng bởi Tshurusaki (1995). Tác
giả ñã phát hiện ra 1 giống hình nhện chân dài mới cho khoa học (thuộc bộ
Opiliones) tại hang Sửng Sốt, Vịnh Hạ Long [47].
Trong năm 2009 sáu loài nhện Lehtinenia bisulcus

(Tetrablemmidae),
Speocera bulbiformis (Ochyroceratidae), Telema cucphongensis, T.
exiloculata (Telemidae), Anapistula orbisterna, Patu bispina
(Symphytognathidae) mới ñược phát hiện trong hang ñộng tại hai VQG Cúc
Phương tỉnh Ninh Bình và Cát Bà tỉnh Hải Phòng (Lin, Pham & Li, 2009)
[60].
Năm 2010, một giống bọ cạp mới Vietbocap Lourenco and Pham ñã
ñược phát hiện gồm 2 loài mới cho khoa học là Vietbocap canhi ñược tìm
thấy ở ñộng Tiên Sơn năm 2010 và Vietbocap thienduongensis ở ñộng Thiên
ðường năm 2012 (Lourenco & Pham, 2012) [56].
Những nghiên cứu bước ñầu về khu hệ ñộng vật chân khớp hang ñộng
ở Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ của tác giả Phạm ðình Sắc và
Phùng Thị Hồng Lưỡng (2011) ñã cho thấy có 8 bộ ñộng vật chân khớp trên
mặt nền hang, ñó là bộ Cánh cứng Coleoptera, bộ Cánh thẳng Orthoptera,
Gián Blattodea, bộ Hai cánh Diptera, bộ Cánh màng Hymenoptera, ðuôi bật
Collembola (thuộc lớp Côn trùng Insecta); Nhện Araneae và Chân dài

ðặc ñiểm ñịa chất – thổ nhưỡng
Phong Nha-Kẻ Bàng có một cấu trúc ñịa chất phức tạp, với lịch sử phát
triển vỏ Trái ðất từ thời kỳ Ordovicia và ñã tạo ra 3 loại ñịa hình và ñịa mạo.
ðó là các kiến tạo không phải carxtơ với các ngọn núi thấp tròn với các thềm
ñất tích tụ mài mòn dọc theo các thung lũng sông Son và sông Chay và tại các
mép khối núi ñá vôi trung tâm; kiến tạo carxtơ nhiệt ñới cổ chủ yếu là từ ðại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học21
Chu Thị Thảo – Khóa 14
Trung Sinh; và ñịa hình ñá vôi chiếm một diện tích khoảng 200.000 ha. Quá
trình kiến tạo carxtơ ñã tạo ra nhiều ñặc ñiểm như các sông ngầm, các ñộng
khô, các ñộng bậc thang, ñộng treo, ñộng hình cây và ñộng cắt chéo nhau.
Các ñộng có sông ñược chia thành 9 ñộng của hệ thống Phong Nha ñổ vào
sông Son và 8 ñộng của hệ thống ñộng Vòm ñổ vào sông Chày [9].
Hệ thống hang ñộng hùng vĩ của Phong Nha ñược tạo ra do quá trình
các khe nứt kiến tạo, sau ñó là quá trình phong hoá vật lý và hoá học ñã ăn
mòn, hoà tan, rửa trôi qua hàng triệu năm. Trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm, quá
trình carxtơ hoá rất mạnh mẽ về cường ñộ và tốc ñộ phá huỷ. Ngoài hệ thống
núi ñá vôi, vùng núi ñất có nền ñá mẹ chủ yếu là ñá mácma axít, ñá sét, ñá
biến chất và phù sa cổ.
Về thổ nhưỡng, khu vực Phong Nha có nhiều hoại ñất hình thành từ các
nguồn ñá mẹ khác nhau. ðất chủ yếu là ñất feralit ñỏ vàng trên núi ñá vôi, ñất
Feralit vàng trên ñá mácma axít, ñất Feralit vàng nhạt và ñất phù sa bồi tụ ven
sông [9].
Tài nguyên ña dạng sinh học
Hệ thực vật
Vườn quốc gia này là một bộ phận của vùng sinh thái Trường Sơn.

Phong Nha-Kẻ Bàng là nơi sinh sống của 140 loài thú thuộc 31 họ và
10 bộ, nổi bật nhất là hổ và bò tót, loài bò rừng lớn nhất thế giới; 302 loài
chim, trong ñó có ít nhất 43 loài nằm trong Sách ñỏ Việt Nam và 19 loài nằm
trong Sách ñỏ thế giới; 81 loài bò sát lưỡng cư (18 loài trong Sách ñỏ Việt
Nam và 6 loài Sách ñỏ thế giới); 259 loài bướm; 72 loài cá, trong ñó có 4 loài
ñặc hữu Việt Nam. Linh trưởng có 10 loài linh trưởng, chiếm 50% tổng số
loài thuộc bộ linh trưởng ở Việt Nam, 7 loài nằm trong Sách ñỏ Việt Nam,
ñặc biệt là voọc Hà Tĩnh, sao la, mang. Phong Nha-Kẻ Bàng ñược ñánh giá là
có hệ tự nhiên ña dạng nhất trong tất cả các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh
quyển quốc gia trên thế giới.
Năm 2010, một loài bọ cạp mới có tên khoa học là Vietbocap canhi
ñược phát hiện tại ñộng Tiên Sơn. Năm 2012, một loài bọ cạp mới có tên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học23
Chu Thị Thảo – Khóa 14
khoa học là Vietbocap thienduongensis, tên tiếng Việt là bọ cạp Thiên ðường
ñã ñược phát hiện tại hang Thiên ðường [59], [56].
1.3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế xã hội
Trong khu vực vùng ñệm của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có
dân của 12 xã với tổng diện tích thuộc vùng ñệm là 1479,45 km² thuộc huyện
Minh Hóa (các xã Dân Hóa, Hóa Sơn, Trung Hoa, Thượng Hóa); Bố Trạch
(các xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch, Phú
ðịnh, Hưng Trạch) và huyện Quảng Ninh (xã Trường Sơn). Các khu vực dân
cư này chủ yếu sống ven các sông lớn như sông Chày, sông Son và các các
thung lũng có suối phía ñông và ñông bắc của vườn quốc gia. Các khu vực
này thuộc khu vực vùng sâu vùng xa của Quảng Bình, có ñiều kiện hạ tầng cơ
sở như ñường giao thông, ñiện, giáo dục, ý tế kém phát triển. Dân cư ở ñây

chỉ dựa trên khả năng tiếp cận của con người, không dựa vào quá trình hình
thành, do ñó thiếu khoa học (Fromaget J., 1997). ðến nửa sau thế kỷ 19, nhờ
những tiến bộ trong thăm dò hang ñộng của nhiều nhà khoa học trên thế giới,
khái niệm về hang ñộng mới dần chính xác và khoa học hơn (Alexander
Klimchouk, 1998). Một số khái niệm ñược chấp nhận và sử dụng hiện nay
như:
- Theo hiệp hội hang ñộng quốc tế, hang là sự mở rộng tự nhiên ở dưới các
khối núi ñá có chiều rộng ñủ ñể con người ñi vào.
- Theo The National Park Service, hang có tổng chiều dài ít nhất 50 feet
(khoảng 15m), có vùng tối hoặc chiều dài của các ñoạn hang vượt quá
chiều rộng của cửa ra vào.
- Theo FCRPA (1998), bất cứ chỗ trống, hốc, ngách, hoặc hệ thống các
ñoạn nối liền với nhau, xảy ra tự nhiên bên dưới bề mặt của trái ñất, trong
một vách ñá hoặc gờ ñủ lớn ñể cho phép người ñi vào, dù lối vào hình
thành tự nhiên hoặc do con người tạo nên.
Từ các khái niệm trên, thì hang ñộng ñược hiểu là một hang, ñộng kết
nối với mặt ñất thông qua lối vào, mà không xét ñến hình thái, kích thước và
nguồn gốc [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn Thạc sĩ Sinh học Chuyên ngành ðộng vật học25
Chu Thị Thảo – Khóa 14
Mặc dù, chưa có sự thống nhất về cách ñịnh nghĩa hang ñộng giữa các
quốc gia gia với nhau, nhưng khái niệm về hang ñộng của hiệp hội hang ñộng
thế giới ñược chấp nhận và sử dụng rộng rãi bởi các hiệp hội hang ñộng của
nhiều quốc gia (Klimchouk & Kasjan, 2001). [10]
Theo Humphreys (2000), hang ñộng ñược chia ra một số vùng sinh học
khác biệt bao gồm: vùng cửa hang, vùng chuyển tiếp, và vùng tối. Các vùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status