TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC KẾT
HỢP LỌC DÒNG NGƯỢC USBF (UPFLOW SLUDGE BLANKET
FILTER) XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC SAU HẦM BIOGAS
Họ và tên sinh viên
: NGUYỄN VĂN ĐAN
Ngành
: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Niên khóa
: 2008 - 2012
-Tháng 06/2012-
Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng ngược
USBF (Upflow Sludge Blanket Filter) xử lý nước thải giết mổ gia súc
sau hầm Biogas
Tác giả
NGUYỄN VĂN ĐAN
: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
NGÀNH
: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
KHOÁ HỌC
: 2008-2012
1. Tên đề tài: Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng
ngược USBF (Upflow Sludge Blanket Filter) xử lý nước thải giết mổ gia súc sau hầm
Biogas
2. Nội dung KLTN:
Lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu nước thải giết mổ gia súc sau hầm Biogas.
Vận hành mô hình thực tế nhằm xác định hiệu quả xử lý của mô hình bể USBF
với nước thải giết mổ gia súc sau hầm Biogas.
Tổng hợp, phân tích số liệu và đưa giải pháp tăng hiệu quả xử lý cho mô hình
bể USBF.
Xác định chủng vi sinh vật chiếm ưu thế tại ngăn hiếu khí của mô hình bể
USBF.
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu : 15/12/2011
Kết thúc: 30/05/2012
4. Giáo viên hướng dẫn : Thạc sỹ. Lê Tấn Thanh Lâm
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày..…tháng..…năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
i
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Văn Đan
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng
ngược USBF (Upflow Sludge Blanket Filter) xử lý nước thải giết mổ gia súc sau hầm
Biogas” được tiến hành tại phòng thí nghiệm khoa MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI
NGUYÊN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM từ 15/12/2011 – 30/05/2012.
Mô hình bể USBF được vận hành xử lý nước thải giết mổ gia súc sau hầm
Bigas hoàn toàn theo nhờ vi sinh vật, không bổ sung thêm hóa chất. Trong quá trình
vận hành , nhận thấy kết quả nước thải đầu ra chưa đạt QCVN 24 – 2009 chuẩn A nên
tiến hành thêm các phương án khắc phục như tăng thời gian lắng tĩnh, lọc qua giấy lọc.
Kết quả thu được cho thấy mô hình bể USBF có hiệu quả xử lý khá cao và ổn
định đối với nước thải giết mổ gia súc sau hầm Biogas. Hiệu quả xử lý đạt cao nhất khi
kết hợp bể USBF và lọc. Cụ thể ở 2 kgCOD/m3.ngày cho hiệu quả xử lý sau lọc là
89,9% COD. Các chỉ tiêu khác như BOD5 đạt 88,6%, Nitơ đạt 78,0%, Photpho đạt
73,3%, SS đạt 82,7%, pH có xu hướng tăng lên nhưng vẫn nằm trong khoảng cho phép
của QCVN 24 – 2009 chuẩn A.
Bùn hoạt tính thích nghi nhanh với đặc tính của nước thải và điều kiện vận hành
của mô hình. Chủng vi sinh vật chiếm ưu thế trong ngăn hiếu khí là trực khuẩn gram
dương.
Việc kết hợp 3 modul trong quá trình xử lý tạo ra ưu điểm lớn trong việc nâng
cao hiệu quả xử lý, đồng thời làm đơn giản hóa hệ thống, tiết kiệm vật liệu và chi phí
năng lượng cho quá trình xây dựng và vận hành.
HRT(Hydraulic Retension Time) : Thời gian lưu nước
MLSS (Mixed Liquor Suspended Solids): Chất rắn lơ lửng trong hỗn dịch
SRT (S Retension Time): Thời gian lưu bùn
SIV: Chỉ số thể tích bùn
USBF(Upflow Sludge Blanket Filter): Lọc sinh học ngược dòng bùn
QCVN 24 – 2009: Quy chuẩn việt nam chất lượng nước thải công nghiệp
TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
HTXLNT: Hệ thống xử lý nước thải
1.5.2. Phạm vi .................................................................................................................. 3
2.1. Tổng quan về nghành giết mổ gia súc ...................................................................... 4
2.1.1. Tổng quan về nghành giết mổ gia súc ................................................................... 4
2.1.2. Thành phần chất thải của nghành giết mổ gia súc ...............................................11
2.1.3. Tính chất của nước thải giết mổ gia súc ..............................................................13
2.1.4. Tác động đến môi trường của nghành giết mổ gia súc........................................14
2.1.5. Nhận xét chung về nước thải giết mổ gia súc......................................................17
2.1.6. Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải lò mổ ở Oberding (Cộng Hòa Liên Bang
Đức) ...............................................................................................................................17
2.2. Tổng quan công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng ngược USBF (The Upflow
Sludge Blanket Filter) trong xử lý nước thải .................................................................20
2.2.1. Giới thiệu công nghệ USBF và những ưu điểm của công nghệ USBF ...............20
2.2.2. Các quá trình diễn ra trong hệ thống công nghệ USBF.......................................24
2.2.3. Một số kết quả nghiên cứu trên công nghệ USBF ..............................................28
2.3.Cơ sở lựa chọn công nghệ USBF xử lý nước thải giết mổ ......................................28
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ ......................................................................................30
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................30
iv
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Văn Đan
3.1. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................30
3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................30
3.2.1. Vị trí lắp đặt và vận hành ....................................................................................30
3.2.2.Mô hình bể USBF .................................................................................................30
3.2.3.Mẫu nước thải .......................................................................................................33
3.2.4.Bùn hoạt tính ........................................................................................................33
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách các cơ sở giết mổ gia súc trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh .............. 4
Bảng 2.2: Lượng chất thải trong một ngày đêm ............................................................12
Bảng 2.3: Tính chất của nước thải giết mổ gia súc .......................................................14
Bảng 2.4: Chất lượng nước trước khi xử lý và chất lượng nước sau khi xử lý .............19
Bảng 3.1: Tỉ lệ thể tích mẫu và hóa chất .......................................................................38
Bảng 3.2: Bảng chuẩn bị đường cong chuẩn xác định photpho tổng..............................47
Bảng 4.1: Tính chất nước thải đầu vào mô hình ...........................................................49
Bảng 4.2: Kết quả thí nghiệm thích nghi.......................................................................50
Bảng 4.3: Các biến số và thông số của các phương trình..............................................52
Bảng 4.4.Các thông số dùng để tính tốc độ sử dụng cơ chất riêng K (ngày-1) và hằng số
bán tốc độ Ks (mg/L) .....................................................................................................52
Bảng 4.5: Các thông số dùng để tính hệ số năng suất sử dụng cơ chất cực đại Y và hệ
số phân hủy nội bào Kd ..................................................................................................53
Bảng 4.6: Hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 1kgCOD/m3.ngày .....................55
Bảng 4.7: So sánh hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 1kgCOD/m3.ngày.........57
Bảng 4.8: Hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 1,5 kgCOD/m3.ngày .................58
Bảng 4.9: So sánh hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 1,5 kgCOD/m3.ngày.....61
Bảng 4.10: Hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 2 kgCOD/m3.ngày ..................62
Bảng 4.11: So sánh hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 2 kgCOD/m3.ngày......64
Bảng 4.12: Hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 2,5 kgCOD/m3.ngày ...............65
Bảng 4.13: So sánh hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 2,5 kgCOD/m3.ngày...67
Bảng 4.14: Hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 3 kgCOD/m3.ngày ..................68
Bảng 4.15: So sánh hiệu quả xử lý theo từng ngày ở tải lượng 3 kgCOD/m3.ngày......70
Bảng 4.16: Hiệu quả xử lý COD theo tải lượng L (kgCOD/m3.ngày) ..........................71
Bảng 4.17 Thể hiện và so sánh hiệu quả xử lý theo tải lượng COD khi chỉ cho qua mô
hình, qua mô hình kết hợp với lắng tĩnh 4h, qua mô hình kết hợp với lọc qua giấy lọc
.......................................................................................................................................73
Bảng 4.18: Hiệu suất xử lý pH, BOD5,Nitơ tổng, Photpho tổng và SS sau lọc ............74
Bảng 4.19. Số lượng từng loại khuẩn lạc ở nồng độ pha loãng mẫu 10-14 ....................76
Hình 4.5: Đồ thị hiệu quả xử lý qua từng ngày ở tải lượng 1kgCOD/m3.ngày theo thời
gian lưu ..........................................................................................................................56
Hình 4.6: Đồ thị hiệu quả xử lý qua từng ngày ở tải lượng 1,5 kgCOD/m3.ngày theo
nồng độ đầu vào.............................................................................................................59
Hình 4.7: Đồ thị hiệu quả xử lý qua từng ngày ở tải lượng 1,5 kgCOD/m3.ngày theo
thời gian lưu ...................................................................................................................59
Hình 4.8: Đồ thị hiệu quả xử lý qua từng ngày ở tải lượng 2 kgCOD/m3.ngày theo
nồng độ đầu vào.............................................................................................................62
Hình 4.9: Đồ thị hiệu quả xử lý qua từng ngày ở tải lượng 2 kgCOD/m3.ngày theo thời
gian lưu ..........................................................................................................................63
Hình 4.10: Đồ thị hiệu quả xử lý qua từng ngày ở tải lượng 2,5 kgCOD/m3.ngày theo
nồng độ đầu vào.............................................................................................................66
Hình 4.11: Đồ thị hiệu quả xử lý qua từng ngày ở tải lượng 2,5 kgCOD/m3.ngày theo
thời gian lưu ...................................................................................................................66
Hình 4.12: Đồ thị hiệu quả xử lý qua từng ngày ở tải lượng 3 kgCOD/m3.ngày theo
nồng độ đầu vào.............................................................................................................69
viii
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Văn Đan
Hình 4.13: Đồ thị hiệu quả xử lý qua từng ngày ở tải lượng 3 kgCOD/m3.ngày theo
thời gian lưu ...................................................................................................................69
Hình 4.14: Hiệu quả xử lý COD theo tải lượng L (kgCOD/m3.ngày) ..........................72
Hình 4.15: Hiệu suất xử lý xử lý pH, BOD5, Nitơ tổng, Photpho tổng và SS sau lọc ..75
Hình 4.16: Khuẩn lạc các chủng vi sinh vật ..................................................................79
Hình 4.17. Khuẩn lạc đơn của chủng chiếm ưu thế ......................................................80
Hình 4.18: Khuẩn lạc thuần khiết ..................................................................................80
được thiết kế dựa trên trên mô hình động học xử lý BOD, nitrate hoá (nitrification) và
khử nitrate hóa (denitrification) của Lawrence và McCarty, Inc. lần đầu tiên được giới
thiệu ở Mỹ những năm 1900 sau đó được áp dụng ở châu âu từ 1998 trở lại đây. Tuy
nhiên, hiện nay trên thế giới mô hình của Lawrence và McCarty được áp dụng kết hợp
trên nhiều dạng khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi nước. Công nghệ này chưa
được sử dụng ở Việt Nam, mặc dù công nghệ bùn hoạt tính đã được sử dụng như một
công nghệ kinh điển trong công tác xử lý nước thải phổ biến ở nước ta.
Nghiên cứu sử dụng mô hình công nghệ USBF để xử lý nước thải giết mổ gia
súc, là công nghệ cải tiến của quá trình bùn hoạt tính trong đó kết hợp 3 quá trình
1
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Văn Đan
Anoxic, Aeration và lọc sinh học dòng ngược trong một đơn vị xử lý nước thải. Đây
chính là điểm khác với hệ thống xử lý bùn hoạt tính kinh điển, thường tách rời ba quá
trình trên nên tốc độ và hiệu quả xử lý thấp. Với sự kết hợp này sẽ đơn giản hoá hệ
thống xử lý, tiết kiệm vật liệu và năng lượng chi phí cho quá trình xây dựng và vận
hành hệ thống. Đồng thời hệ thống có thể xử lý nước thải có tải lượng hữu cơ, Nitơ và
Photpho cao.
Với khả năng xử lý nước thải hiệu suất cao trên nhiều chỉ tiêu và diện tích tổng
thể nhỏ, công nghệ USBF đang được nghiên cứu ứng dụng như một công nghệ mới.
Đó cũng chính là nguyên nhân thực hiện khóa luận này.
1.2.
Mục tiêu
Xác định thành phần tính chất nước thải giết mổ gia súc
Phương pháp
Thu thập tài liệu
Phân tích, thống kê và tổng hợp kết quả.
1.5.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng
Nước thải giết mổ gia súc tại trong dây chuyền giết mổ gia súc tại cơ sở giết mổ
gia súc Út Hảo (địa chỉ: Khu phố Tân Phú, Phường Tân Bình, Thị xã Dĩ An,
Tỉnh Bình Dương)
Khả năng xử lý nước thải giết mổ gia súc của bể USBF
Các thông số nghiên cứu: COD, BOD, SS, pH, Nitơ tổng, Photpho tổng
Vi sinh vật tại ngăn hiếu khí của mô hình bể USBF
1.5.2. Phạm vi
Chạy mô hình thực nghiệm tại phòng thí nghiệm khoa môi trường và tài nguyên
Đại học Nông Lâm TP.HCM
Thời gian từ 15/12 tới 30/5
1.6.
Ý Nghĩa đề tài
Đáp ứng được nhu cầu xử lí nhanh và không tốn diện tích đối với nước thải giết
mổ gia súc. Làm cho chất lượng môi trường cải thiện theo đúng định hướng phát triển
bền vững: tăng trưởng kinh tế đi kèm bảo vệ môi trường.
3
01
Tên cơ sở giết mổ
VISSAN
Công Suất
400 (+100 trâu bò)
Địa Chỉ
420 Nơ Trang Long,
P13.Bt
02
Nam Phong
1200
344 Nơ Trang Long, P13,
Bt
03
Cửa Hàng Thực Phẩm Gò 150 - 200
4
Huỳnh Khương An. P5. Gò
Khóa luận tốt nghiệp
07
213 Bến Bình Đông
140 – 150
13 Bến Bình Đông
Huyện Bình Chánh
08
TT Bình Chánh
900 – 1.000
Ấp 1, Xã Tân Tạo
09
Phong Phú
100
Ấp 1, Xã Phong Phú
10
Ấp 3, Xá Bình Chánh
14
Đông Thạnh
25
Tỉnh Lộ 16, Xã Đông
Thạnh
Quận Thủ Đức
15
Thị Trấn Thủ Đức
50
26 Tâm Lâm Xã, Linh Tây
16
Hiệp Bình Chánh
55
Ấp Bình Triệu, Huyện Hiệp
Bình Chánh
17
20
Thủ Thiêm
Nguyễn Văn Đan
10
558/7c Trần Não, An Đông
15
46/3 Hương Lộ 31, Long
Quận 9
21
Long Thanh Mỹ
Thành Mỹ
22
Phước Long
12
Ấp Nam Hòa, Phước Long
A
Huyện Củ Chi
Ấp Đình, Xã Tân Phú
Trung
27
Phước Thạnh
12
Ấp Phước Hưng, Xã Phước
Hạnh
28
An Hạ
150
Ấp Chợ, Xã Tân Phú Trung
29
Hòa Phú
10
Ấp 1, Xã Hòa Phú
30
80 - 100
Kp4, Thi Trấn Nhà Bè
34
Phước Kiểng
55
15b Ấp 5, Xã Phước Kiểng
Quận 7
35
Tân Thuận Đông
20
Kp2, P. Tân Thuận Đông
36
Tân Quy
20 (dê)
86/20 Kp2, Phường Tân
Quy
2 cơ sở sử dụng dầu (chiếm 8,3%) và 1 cơ sở sủ dụng chấu (chiếm 4.2 %)
Nguồn nước sử dụng: chỉ có 2 cơ sở sử dụng nước thủy cục cho hoạt động giết mổ
là Trạm 4 và bến Bình Đông (quận 8) , các cơ sở còn lại sử dụng nước giếng khoan,
trong đó cơ thêm một phần nước thủy cục.
Hình thức giết mổ
Phương pháp giết mổ chủ yếu là thủ công. Gần như 100% các cơ sở giết mổ đều
nằm trên bệ xi măng, tất cả các công đoạn đều theo phương pháp thủ công. Chỉ có một
công ty có đầu tư dây chuyền giết mổ treo, tuy nhiên số lượng heo treo mổ là không
đáng kể, khoảng 40 – 50 con/đêm trong tổng công suất giết mổ mỗi đêm.
Phân loại cơ sở giết mổ gia súc
Có 3 nhóm tiêu chí chính để phân loại các cơ sở giết mổ gia súc bao gồm:
Hình thức giết mổ (dây chuyền công nghệ): cơ khí hóa, thủ công.
Quy mô giết mổ: bao gồm công suất thiết kế, công suất thực tế, hạ tầng cơ sở.
Thành phần kinh tế: nhà nước, hợp tác xã, cổ phần hay tư nhân.
Các cơ sở giết mổ gia súc trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh dựa trên các nhóm tiêu chí
chung ở trên, có thể phân chia các cơ sở giết mổ gia súc thành ba nhóm chính sau:
Nhóm 1:
Cơ sở giết mổ gia súc hoàn thiện có một, hai hay ba dây chuyền giết mổ kiểu công
nghiệp với các kho lạnh và xưởng chế biến thịt do nhà nước hoặc tư nhân đầu tư và
quản lý. Cơ sở giết mổ thuộc nhóm này hiện đại, đòi hỏi chi phí đầu tư cao, đáp ứng
các yêu cầu về vệ sinh thú y, vệ sinh thực phẩm, điều hành và kinh doanh tốt đem lại
lợi nhuận cao. Mô hình giết mổ này phục vụ thịt cho xuất khẩu, thịt chế biến, thịt tươi
7
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Văn Đan
cho các vùng đô thị phát triển. Tiêu biểu cho mô hình này ở TP.Hồ Chí Minh là Công
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Văn Đan
Hình 2.1: Quy trình giết mổ gia súc trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh
Gia súc
Tập trung, tồn trữ
Nước
Tắm rửa. tẩy
Nước thải
Gây mê
Chọc tiết
Nước nóng
(60 – 80oc)
Tiết rơi vãi
Nước thải
và lông
thải
Trụm nước nóng và
Cắt đầu, tách lòng và xả
Tháo bỏ phân
phân
Chích điện có hai kiểu:
Kẹp điện: thường sử dụng điện một chiều, các cơ sở thường sử dụng là Nam
Phong, TABICA, Phong Phú Và Đông Thạnh.
Dí điện: sử dụng điện xoay chiều, kẹp đầu dây điện vào tai heo sau đó kéo
cầu dao điện. Kiểu dí điện heo chết nhanh hơn so với kẹp điện nhưng công
nhân phải tốn nhiều công sức hơn kiểu kẹp điện
Ngoài ra còn có một số kiểu làm khác làm heo yếu sức mà không dùng điện là
dùng búa tạ đập đầu heo.
Chọc tiết
Công đoạn chọc tiết cũng được thực hiện khác nhau:
Chọc tiết ngay trên sàn trong chuồng nhốt.
Chọc tiết trên bệ ngay trên cửa ra vào chuồng nhốt.
Chọc tiết trên sàn ngay khu vực giết mổ.
Chọc tiết trên bệ chảo trụng.
Trong các kiểu chọc tiết này kiểu thường sử dụng nhất là chọc tiết trên bệ cửa ra
vào chuồng nhốt.
Trưng nước sôi
Thường ở tất cả các lò mổ đều làm theo cách đó là nhúng nguyên con heo vào chảo
trung, tuy nhiên trong trường hợp heo quá lớn so với chảo trung hoặc công nhân
không thể kéo heo lên bệ chảo trung người ta sẽ thực hiện theo kiểu dội nước.
Cạo lông
Có hai kiểu cạo lông:
Cao lông trên sàn
Cao lông trên chảo trung
Cạo lông trên chảo trung thường chỉ sạch được khoảng 80 – 90 %, sau đó kéo
xuống bệ mổ để cạo sạch lại trước khi xẻ thịt.
10
Khóa luận tốt nghiệp
11
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Văn Đan
Bảng 2.2: Lượng chất thải trong một ngày đêm
Loại Gia Súc
Lượng Phân (Kg/Ngày)
Nước Tiểu (Lít/Ngày)
Heo < 10 kg
0,5 – 1
0,3 – 0,7
Heo 14 – 45 kg
1-3
0,7 – 2
Heo 45 – 100 kg
3-5
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Văn Đan
không quan tâm đến lượng nước sử dụng nhiều hay ít dẫn đến lượng nước lượng nước
thải lớn hơn nhu cầu sử dụng thực tế nhiều
Ước tính lượng nước thải trung bình mỗi con heo khi giêt mổ là gần 0,5 m3 và
lượng nước sử dụng cho tắm heo thường xuyên dao động trong khoảng 130 – 180
l/con/ ngày. Lượng nước thải lớn với nồng độ ô nhiễm cao nhưng hầu như không được
xử lý, nước chỉ cho qua bể lắng hoặc hố gas trước khi thải ra ngoài.
2.1.3. Tính chất của nước thải giết mổ gia súc
Nhiệt độ
Tùy từng công đoạn mà nước thải ra môi trường có khác nhau, nhiệt độ tại các
chảo trung sau khi hoàn tất việc giết mổ được đổ thẳng vào hệ thống thoát nước chung
có nhiệt độ tương đối cao có khi lên đến 60 – 700C. Tuỳ từng hình thức giết mổ mà các
cơ sở có khác nhau (nhúng nguyên con vào chảo trụng, dội nước nóng lên mình heo),
phương pháp dội nước nóng lên mình heo tốn nước hơn. Ở các công đoạn còn lại nhiệt
độ nước thải phụ thuộc tùy thuộc vào nhiệt môi trường, nhiệt độ nguồn cấp nước, nhiệt
độ này thường vào khoảng 26 – 300C.
pH
pH của nước thải giết mổ phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước một phần vì các cơ
sở chủ yếu là sử dụng nước giếng khoan trực tiếp vào hoạt động giết mổ, pH của nước
thải giết mổ thường dao đông từ 5,3 – 8,9.
BOD
BOD trong nước thải giết mổ tương đối cao do tính chất nước thải chủ yếu là các
chất dễ phân hủy hữa cơ. BOD thường dao động trong khoảng 1,500 – 7,400 mg/l.
COD
Tương tự như BOD, COD cũng rất cao vượt tiêu chuẩn xả thải tới 25 – 100 lần.
H2S, NH4