ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC NGẦM TẠI THỊ XÃ THUẬN AN BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC NGẦM TẠI THỊ
XÃ THUẬN AN- BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: VŨ MINH ANH
NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
NIÊN KHÓA: 2008-2012

Tháng 06 năm 2012
i


ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC NGẦM TẠI THỊ XÃ
THUẬN AN- BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Tác giả

VŨ MINH ANH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn
Tiến sĩ LÊ QUỐC TUẤN

Tháng 06 năm 2012

nạn đó đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước ngầm tại thị xã Thuận An- Bình
Dương và đề xuất giải pháp quản lý” là rất cần thiết và mang ý nghĩa thực tế với
mục tiêu đề ra là: đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước ngầm tại TX.Thuận An hiện
nay và đề ra biện pháp quản lý góp phần cải thiện và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước
trên địa bàn TX.Thuận An. Với phương pháp nghiên cứu chính là phát phiếu điều tra
và phân tích mẫu nước ngầm đem so sánh với QCVN để đánh giá chất lượng nước.
Qua 100 phiếu điều tra cho thấy có có 91% người dân sử dụng nước giếng cho
nấu ăn nhưng có đến 23% không an tâm với nguồn nước họ đang sử dụng, trong đó
14% cảm thấy nước có mùi tanh, 5% cảm thấy có mùi tanh và vị mặn, còn lại là vì họ
biết được thông tin về nước ngầm ở tỉnh Bình Dương đã bị ô nhiễm thông qua báo đài.
Còn qua kết quả phân tích mẫu nước cho thấy pH mọi nơi đều thấp dao động từ
4,1- 4,9; chỉ tiêu sắt và coliform đạt chuẩn cho phép; độ mặn không quá cao trừ khu
vực Lái Thiêu gần sông Sài Gòn độ mặn cao nhất 325mg/l đã vượt chuẩn cho phép;
riêng chỉ tiêu COD vượt chuẩn 5/13 mẫu và amôni có đến 9/13 mẫu vượt chuẩn quy
định của QCVN 09:2008/BTNMT.
Công tác quản lý hiện nay ở địa phương còn nhiều khó khăn như thiếu nguồn
nhân sự, ý thức bảo vệ tài nguyên của người dân, cơ sở vật chất chưa đầy đủ… đều
gây nên không ít hạn chế cho việc giám sát và thực thi chính sách bảo vệ nguồn nước
nơi đây. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra trước mắt để bảo vệ sức khỏe của cộng đồng
trước sự ô nhiễm nguồn nước ngày càng gia tăng như hiện nay là mỗi gia đình cần
phải hạn chế sử dụng nguồn nước cho ăn uống hoặc phải có giải pháp xử lý nước trước
khi sử dụng theo phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Bên cạnh đó chính
quyền địa phương cần phải quan tâm bố trí đủ cả về số lượng và nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, đồng thời tăng đầu tư kinh phí và trang thiết bị kỹ thuật để có thể quản
lý tốt nguồn nước hướng tới sự phát triển lâu dài cho địa phương.
iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. iii


2.2.3. Xã hội ........................................................................................................... 17
2.3. Tổng quan về tình hình nước ngầm tại thị xã Thuận An: .................................. 17
2.3.1. Đặc trưng các tầng chứa nước: ..................................................................... 17
2.3.2. Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm: ..................................... 20
2.3.3. Chất lượng nước ngầm: ................................................................................ 23
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................... 24
3.1. Tiến trình làm đề tài: ........................................................................................... 24
3.2. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 25
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: ...................................................................... 25
3.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa..................................................................... 25
3.2.3. Phương pháp lấy mẫu phân tích: .................................................................. 26
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 30
4.1. Tình hình sử dụng nguồn nước ngầm trên địa bàn TX.Thuận An:..................... 30
4.2. Hiện trạng ô nhiễm nước ngầm và chất lượng nước ngầm thị xã Thuận An: .... 31
4.2.1. Đánh giá của dân về chất lượng nguồn nước ngầm hiện nay: .................... 31
4.2.2. Kết quả thực tế phân tích chất lượng nước ngầm ......................................... 32
4.2.3. Diễn biến chất lượng nước ngầm qua các năm: ........................................... 38
4.3. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nước ngầm : ............................................. 40
4.3.1. Rác thải: ........................................................................................................ 40
4.3.2. Nước thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp. .......................................... 41
4.3.3. Giếng hư hỏng .............................................................................................. 42
4.4. Công tác quản lý nguồn nước ngầm tại thị xã Thuận An hiện nay: ................... 43
4.5. Đề xuất một số giải pháp cải thiện ô nhiễm và quản lý nguồn nước ngầm. ....... 45
4.5.1. Giải pháp pháp lý, quản lý............................................................................ 46
4.5.2. Giải pháp kinh tế tài chính............................................................................ 47
4.5.3. Giải pháp về tuyên truyền giáo dục .............................................................. 48
4.5.4. Giải pháp về kỹ thuật .................................................................................... 48
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 49
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 49


TP

Thành phố

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
 

Bảng 2.1. Giá trị giới hạn của các thông số (QCVN 09:2008/BTNMT) ............................ 10 
Bảng 2.2. Nguồn gốc và đặc tính các chất gây ô nhiễm. .............................................. 11 
Bảng 2.3. Tài nguyên đất TX.Thuận An ....................................................................... 14 
Bảng 2.4. Kết quả quan trắc nước mặt TX.Thuận An năm 2011.................................. 15 
Bảng 2.5. Mật độ giếng khai thác nước dưới đất thị xã Thuận An ............................... 21 
Bảng 2.6.Lưu lượng khai thác nước dưới đất ............................................................... 22 
Bảng 2.7. Số giếng khoan hư hỏng, không sử dụng: .................................................... 22 
Bảng 2.8. Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm năm 2010 và 2011 ...................... 23 
Bảng 3.1. Lịch trình khảo sát thực địa .......................................................................... 26 
Bảng 3.2. Vị trí lấy mẫu ................................................................................................ 28 
Bảng 4.1. Mục đích sử dụng nước ngầm của người dân ............................................... 31 
Bảng 4.2. Lý do của người dân về sự không an tâm khi sử dụng nước ngầm .............. 32 
Bảng 4.3. Kết quả phân tích mẫu nước ......................................................................... 33 
Bảng 4.4. Lượng rác thải sinh hoạt năm 2011 .............................................................. 40 
Bảng 4.5. Tỉ lệ trám lấp giếng không sử dụng .............................................................. 42 
  

viii


ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động của con người và chất lượng nước ngầm
thường tốt hơn chất lượng nước mặt nhiều. Tuy nhiên, trước sự phát triển không ngừng
của xã hội, con người đã và đang giết chết dần chính môi trường sống của mình. Hiện
nay, việc khai thác sử dụng quá mức và sự ô nhiễm nguồn nước ngầm là một trong
những vấn đề được xã hội quan tâm. Báo chí những năm gần đây cũng đã tốn không ít
giấy mực lên tiếng như dấy lên hồi chuông cảnh báo cho sự ô nhiễm nguồn nước ngầm
ngày càng trầm trọng ở nhiều địa phương trong cả nước.
Tại tỉnh Bình Dương cũng không ngoại lệ, tuy đây không phải là một thành phố
lớn nhất nước nhưng hiện nay tỉnh này là một địa phương phát triển năng động nhất
trong tứ giác kinh tế trọng điểm của nước ta. Các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp
và các khu dân cư đua nhau mọc lên dẫn đến nhu cầu sử dụng nước ngày một tăng,
song hành với đó là sự xả thải ra môi trường cũng ồ ạt không kém. Sự nhận thức về
bảo vệ môi trường chưa cao đã tạo lượng nước thải lớn không qua xử lý xả thẳng ra
môi trường gây mùi hôi thối, phát sinh bệnh tật. Không những thế nó còn hòa lẫn với
nước mưa ngấm xuống đất làm tích tụ chất độc gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Trong
khi đó ở Bình Dương việc khai thác và sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất chủ
yếu dựa vào nguồn nước ngầm là chính. Theo ước tính của Sở TN&MT BD thì nhu
cầu sử dụng nước cả tỉnh Bình Dương vào khoảng 460.000m3 nước/ngày, trong khi hệ
thống nhà máy cấp nước của tỉnh nếu vận hành hết công suất cũng chỉ cung cấp được
1


gần 210.000 m3 nước cho các hộ dân và doanh nghiệp, số còn lại phụ thuộc vào nguồn
nước ngầm lấy từ các giếng đào, giếng khoan. Từ đấy cho thấy, sự ảnh đến sức khỏe
người dân là điều không thể tránh khỏi nếu không có một chính sách quản lý thích hợp
nhằm kiểm soát sự ô nhiễm nguồn nước ngầm đang có chiều hướng gia tăng như hiện
nay.
Trong tỉnh Bình Dương, Thuận An là một trong 3 thị xã trọng điểm phát triển.
Tập trung 3 khu công nghiệp và 4 cụm công nghiệp như Việt Hương, VSIP, Đồng
An…và là thị xã có mật độ dân cư đông nhất tỉnh thì nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm và khó

thành phố Hà Nội, Lạng Sơn, Đồng Hới, TP.Hồ Chí Minh… ; lún sụt nền đất ở Hà
Nội, TP.Hồ Chí Minh, vùng Hoài Đức (HN), Cam Lộ (Quảng Trị)…
Tại khu vực miền núi phía Bắc, các đô thị khai thác nước từ tầng các thành tạo
cacbonat. Nguồn nước này có quan hệ chặt chẽ với nguồn nước mặt và các yếu tố khí
tượng. Nhưng các hoạt động công nghiệp đang ảnh hưởng nặng nề đến nguồn nước
này. Tại các thành phố Lạng Sơn, Thái Nguyên, hệ thống giếng khoan khu vực sông
Kỳ Cùng, sông Cầu đang bị ô nhiễm nặng. Tại Quảng Ninh, Hải Phòng, hàng loạt
giếng khoan đang bị nhiễm mặn nặng nề do tốc độ khai thác quá nhanh trên cùng một
địa tầng. Ở nội thành Hải Phòng, nhiều giếng khoan bị nhiễm mặn và mực nước tụt
sâu 1-2 m.
Hiện tượng suy giảm chất lượng nước cũng khá rõ, đặc biệt là ô nhiễm Asen và
vật chất hữu cơ, các hợp chất Nitơ. Các kết quả quan trắc đã chỉ ra rằng, sự nâng cao
của nồng độ Asen trong nguồn nước ngầm không chỉ ở Hà Nội mà còn có ở các nơi
khác như Hà Nam, TP.Hồ Chí Minh… Các thành phần hóa học khác như NH4+, NO2cũng có sự biến động rõ rệt.
Với các đô thị miền Trung, nước ngầm được khai thác ở độ sâu nhỏ (khoảng 10
-25m), lớp phủ bề mặt mỏng nên dễ bị ô nhiễm. Qua khảo sát, phần lớn các nguồn
nước này đều bị nhiễm vi sinh và một số chỉ tiêu vi lượng vượt mức cho phép nhiều
lần. Đáng quan ngại là tình trạng xuất hiện hàm lượng thủy ngân vượt quá giới hạn cho
phép có nguyên nhân từ quá trình khai khoáng, sản xuất công nghiệp và phân bón…
Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Tuy đã có rất nhiều các nghiên cứu về nước ngầm nhưng đề tài nghiên cứu tại
Bình Dương mà cụ thể là về sự ô nhiễm nguồn nước ngầm và chính sách quản lý tại
Thuận An thì vẫn còn đang để ngỏ. Mà đây lại là vấn đề mang tính cấp bách vì chất
lượng cuộc sống của cả cộng đồng Thuận An nói riêng và Bình Dương nói chung. Do
sự phụ thuộc gần như hoàn toàn vào nguồn nước ngầm là chính nên hiện nay trữ lượng
nước ngày càng giảm sút, mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng, cơ quan nhà nước cũng
khó có thể kiểm soát hết được. Chính vì thế tôi tiến hành nghiên cứu về đề tài này để
thấy rõ được thực trạng trên. Một số công trình nghiên cứu mà tôi đã tham khảo có
liên quan đến vấn đề nguồn nước ngầm có thể kể đến là:
3

Báo cáo “ Đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm tại thôn Trung Sơn xã

Hòa Liên– huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng” (Nguyễn Thị Hồng-Đại học Đà
Nẵng, 2010) nghiên cứu về chất lượng nguồn nước ngầm và đưa ra biện pháp giảm
thiểu tại địa bàn xã Hòa Liên.


Đề tài “ Trường hợp nước ngầm Dĩ An Bình Dương ” (Võ Thị Ngọc Yến,

2010) đã đưa ra kết quả nghiên cứu về động thái nước dưới đất. Từ đó có được cái nhìn
về hiện trạng chất lượng nước tại Dĩ An bằng phương pháp quan trắc và đồ thị thể hiện.


Đề tài “Phân tích mức độ khai thác nước ngầm của các hộ dân tại Thuận

An Tỉnh Bình Dương” (Lê Thị Thu Thảo, 2010) đã ước lượng số lượng, hình thức khai
thác nước ngầm ở Thuận An và đề ra chính sách quản lý nguồn nước. Đề tài này chủ
yếu thiên về phần mức độ khai thác chứ chưa đi vào đánh giá mức độ ô nhiễm và tìm
hiểu nguyên nhân thực trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm.
Các tư liệu trên là tư liệu quý giá góp phần giúp tôi thực hiện đề tài này. Để bổ
sung vào những hạn chế của các tư liệu trên, đề tài đặt ra vấn đề: tình trạng ô nhiễm
4


nước ngầm tại TX.Thuận An hiện nay như thế nào ? cần có những giải pháp nào để
khắc phục ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước ngầm hiện nay?
Và để có thể trả lời câu hỏi trên ta cần phải tìm hiểu cụ thể:
1) Hiện trạng khai thác nguồn nước ngầm hiện nay tại Thuận An như thế nào?
2) Hiện trạng ô nhiễm nước ngầm và chất lượng nước ngầm TX.Thuận An diễn
biến ra sao?

 Đánh giá hiện trạng và chất lượng nước ngầm trên địa bàn TX.Thuận An.
5


 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố có khả năng ô nhiễm nước ngầm.
 Tìm hiểu chính sách quản lý nước ngầm hiện nay- những khó khăn thách thức
còn tồn tại.
 Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và quản lý nước ngầm trên địa bàn TX.Thuận
An.
1.5.

Những đóng góp mới:
Với sự phát triển của xã hội không ngừng như hiện nay thì ô nhiễm nguồn nước

ngầm là điều không thể tránh khỏi, do đó cần có một chính sách quản lý bền vững
nhằm bảo vệ nguồn nước ngầm cho hiện tại và tương lai là một xu hướng tất yếu cho
tất cả các quốc gia trên toàn cầu hiện nay.
Việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước ngầm đã không còn xa lạ đối với các
thành phố lớn ô nhiễm trầm trọng môi trường từ lâu. Nhưng đối với Bình Dương, một
tỉnh mới phát triển trong những năm gần đây thì hiện tượng nguồn nước ngầm bắt đầu
ô nhiễm là một vấn đề mới cần được quan tâm. Qua những báo cáo về chất lượng
nguồn nước ngầm từ đó tìm hiểu các yếu tố có khả năng gây ô nhiễm; nghiên cứu
chính sách và công tác quản lý cũng như việc thực thi chính sách của cộng đồng dân
cư về nguồn nước ngầm hiện nay như thế nào, …. để từ đó đưa ra được những giải
pháp quản lý thích hợp hơn. Do đó đề tài này là một đóng góp mới cho công tác quản
lý nguồn nước ngầm hiện nay của Bình Dương nói chung và thị xã Thuận An nói
riêng.
1.6.

Ý nghĩa của luận văn:

thể khai thác cho các hoạt động sống của con người. ( theo Bộ TNMT)
Thuật ngữ nước dưới đất để chỉ khái niệm gần như tương đương với nước ngầm

Hình 2.1. Sự hình thành nước ngầm
Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và
nước ngầm tầng sâu. Đặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh
trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng mặt
thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nước
biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ
bị ô nhiễm. Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên
trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước. Theo không gian phân bố, một lớp
8


nước ngầm tầng sâu thường có ba vùng chức năng: Vùng thu nhận nước, vùng chuyển
tải nước, vùng khai thác nước có áp.
Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa, từ vài
chục đến vài trăm km. Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường có áp lực. Đây là
loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định. Trong các khu vực phát triển
đá cacbonat thường tồn tại loại nước ngầm caxtơ di chuyển theo các khe nứt caxtơ.
Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường có các thấu kính nước ngọt nằm trên mực
nước biển.
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia và
vùng dân cư trên thế giới. Do vậy, ô nhiễm nước ngầm có ảnh hưởng rất lớn đến chất
lượng môi trường sống của con người.
2.1.2. Các hình thức khai thác:
Ở Việt Nam có 3 loại hình khai thác nước ngầm đó là giếng đào, giếng đóng và
giếng khoan. Giếng đào thường thấy ở miền Nam nơi mặt đất không cao nhiều so với
mực nước biển. Giếng đóng là loại giếng thông dụng trong khoảng 20 năm nay, loại
giếng này có được qua việc đóng một ống nước có đường kính tương đối nhỏ xuống


pH

2

Độ cứng (tính theo CaCO3)

mg/l

500

3

Chất rắn tổng số

mg/l

1500

4

COD (KMnO4)

mg/l

4

5

Amôni (tính theo N)


Nitrat (NO-3) (tính theo N)

mg/l

15

10

Sulfat (SO 4 2- )

mg/l

400

11

Xianua (CN - )

mg/l

0,01

12

Phenol

mg/l

0,001


0,05

17

Đồng (Cu)

mg/l

1,0

18

Kẽm (Zn)

mg/l

3,0

19

Mangan (Mn)

mg/l

0,5

20

Thuỷ ngân (Hg)


Tổng hoạt độ phóng xạ β

Bq/l

1,0

25

E - Coli

MPN/100ml

Không phát hiện thấy

26

Coliform

MPN/100ml

3

10


2.1.4. Sự ô nhiễm môi trường nước ngầm:
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia và
vùng dân cư trên thế giới. Do vậy, ô nhiễm nước ngầm có ảnh hưởng rất lớn đến chất
lượng môi trường sống của con người. Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái nước

Dầu tràn, ô nhiễm dầu trong đất

Dầu nhớt, Các hydrat cacbon cao phân tử

Nhiễm phèn

Al3+, Fe2+, SO42-, pH thấp

Nhiễm mặn

Cl-, Na+, SO42-…

Nguồn: Giáo trình quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, Lê Trình,1997.
2.1.5. Quản lý tài nguyên nước ngầm:
Quản lý tài nguyên nước ngầm là phương thức tác động vào đối tượng quản lý
(nước ngầm) bằng các công cụ thích hợp, được thực hiện trên hai phương diện : quản
11


lý cung (chủ yếu đề cập đến các hoạt động cung cấp và xử lý nước như một hoạt động
kinh tế) và quản lý cầu ( liên quan đến nhiều cấp độ sử dụng :cá nhân, công ty, toàn xã
hội). Mục tiêu của việc quản lý nước ngầm là hướng tới việc nguồn nước được sử
dụng mang lại hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bền vững về mặt sinh thái
Không giống như nước mặt, tài nguyên nước ngầm có đặc tính là khả năng
phục hồi chậm, khó bị ô nhiễm hơn nước mặt. Tuy nhiên nếu việc khai thác và sử
dụng không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng bị nhiễm bẩn thì việc xử lý tầng ô nhiễm là
rất khó khăn, tốn kém. Chính vì vậy công tác quản lý là rất cần thiết, quản lý nước
ngầm phải xét đến cả hai mặt trữ lượng và chất lượng nước.
2.2.


Khí hậu:

Mang đặc điểm khí hậu gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng
5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình
hàng năm từ 1.800 – 2.000mm với số ngày mưa là 120 ngày. Nhiệt độ trung bình hàng
năm là 26,5oC. Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão
và áp thấp nhiệt đới. Về mùa khô, gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông Đông Bắc.
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa.
Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa. Nhiệt độ, không
khí, độ ẩm biến động quanh năm.
2.2.1.3.

Thổ nhưỡng :

Thuận An có tổng diện tích đất tự nhiên 8425.82 ha, được phát triển trên 4 loại
đất chính (đất phèn, đất phù sa, đất xám, đất nâu vàng trên phù sa cổ).
13


Bảng 2.3. Tài nguyên đất TX.Thuận An
STT

Phân loại

Diện tích (ha)

Diện tích (%)

1


5

Sông rạch

390,18

4,63

8425,82

100,00

TỔNG CỘNG

Nguồn: Phòng thống kê TX.Thuận An, năm 2008.
 

Đất phèn phân bố ở xã An Sơn, Bình Nhâm, Hưng Định, phường Lái Thiêu,
Vĩnh Phú. Loại đất này có nồng độ độc tố trong đất rất cao, độ chua rất cao (pH = 3,54,0) dễ gây hại cho cây trồng. Đất nâu vàng phát triển trên phù sa cổ, tập trung chủ yếu
ở những phường vùng gò như Bình Chuẩn, An Phú, Bình Hòa, Thuận Giao và một
phần phường An Thạnh. Đất có các thành phần chất hữu cơ ở mức thấp, K2O tổng số ở
mức trung bình và thấp, thành phần mùn và đạm ở mức thấp, có tầng đất dày, nghèo
các chất dinh dưỡng, khả năng giữ nước kém. Đất xám phát triển trên phù sa cổ tập
trung ở các phường Bình Hòa, Lái Thiêu. Đây là loại đất xám trên phù sa cổ nên tầng
đất dày,cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, nghèo dinh dưỡng, nghèo lân và kali tổng số. Hai
loại đất nâu vàng và đất xám chiếm tỉ lệ tương đối lớn và phân bố ở vùng địa hình cao
của TX.Thuận An. Tính chất chung là đất nghèo dinh dưỡng, độ chua cao (pH= 5,0 –
5,5). Tỷ lệ N, P, K thấp và mất cân đối, không thích hợp cho trồng lúa nước và sản
xuất nông nghiệp, phù hợp cho xây dựng do nền đất cứng, độ dốc thoát nước hợp lý.
Đất Líp có diện tích khoảng 1.576 ha được phân bố ở các phường xã: Vĩnh Phú, An


-

TDS dao động ở mức rất cao từ 176,8 - 1731 mg/l.

-

Độ dẫn (EC) dao động từ 54,4 - 2678 mS/cm.

-

Độ muối (NaCl) có mức dao động từ 0,002 – 0,052%.

-

Độ đục dao động ở mức rất cao từ 15 – 292 NTU.
Bảng 2.4. Kết quả quan trắc nước mặt TX.Thuận An năm 2011
Địa

Chỉ tiêu
SS

COD

NO2-N

NO3-N

NH3-N


78

168

0,028

0,9

28

2.100

3

68

300

0,03

0,7

29

675

50

30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status