44 đề KSCL THPT tam nông phú thọ lần 1 file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Đề KSCL THPT Tam Nông - Phú Thọ - Lần 1
I. Nhận biết
Câu 1: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A. Màng trước xinap. B. Khe xinap.

C. Chuỳ xinap.

D. Màng sau xinap.

Câu 2: Loài động vật nào sau đây không có hình thức sinh sản đặc biệt là trinh sinh?
A. Mối.

B. Ong mật.

C. Kiến.

D. Bọ xít.

Câu 3: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
A. Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.

B. Qua thành mao mạch.

C. Qua thành động mạch và mao mạch.

D. Qua thành động mạch và tĩnh mạch.

Câu 4: Sản phẩm chủ yếu của pha tối tại tế bào lục lạp bao bó mạch trong quá trình quang
hợp ở thực vật C4 là:
A. ATP, ADPH.


C. Tế bào biểu bì.

D. Tế bào vỏ.

B. FSH.

C. Testôstêron.

D. GnRH.

Câu 8: Tế bào kẽ tiết ra
A. tinh trùng .

Câu 9: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.

B. axit amin.

C. anticodon.

D. triplet.

Câu 10: Cho hai NST có trật tự sắp xếp các gen là:
ABCD*EGH và MN*PQO .
Sau đột biến hai NST có trật tự sắp xếp các gen như sau: ABCQD*EGH và MN*PO
Đây là dạng đột biến cấu trúc NST
A. Lặp đoạn.

B. đảo đoạn.

C. tương tác bổ trợ.

D. tương tác trội lặn không hoàn toàn.

Câu 14: Thể đa bội lẻ
A. không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
B. có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
C. có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
D. có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1.
Câu 15: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
A. điều hòa quá trình dịch mã.

B. điều hòa lượng sản phẩm của gen.

C. điều hòa quá trình phiên mã.

D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

Câu 16: Tỉ lệ kiểu hình ở tính trạng thứ nhất là 3:1, tỉ lệ kiểu hình ở tính trạng 2 là 1:2:1.
Trong trường hợp các tính trạng này di truyền theo quy luật phân li độc lập thì tỉ lệ chung của
cả 2 tính trạng là:
A. 1:2:1:3:1:6.

B. 6:3:1:1:2:2.

C. 6:3:3:2:1:1.

D. 3:6:3:2:2:1.

Câu 17: Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit

B. Mất đoạn.

C. Lặp đoạn.

D. Chuyển đoạn tương hỗ

Câu 21: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành đa bội lẻ?
A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+ 1).

B. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

C. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n+ 1).

D. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

Câu 22: Tương tác gen theo kiểu bổ trợ với tỷ lệ 9: 3: 3: 1. Khi cho F1 dị hợp hai cặp gen lai
phân tích Fb phân li theo tỷ lệ
A. 1: 1: 1: 1.

B. 1: 2: 1.

C. 3: 1

D. 1: 1.

II. Thông hiểu
Câu 23: Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
A. Phế quản phân nhánh nhiều.

B. Có nhiều phế nang.

Câu 27: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen
B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân này phân li độc

Trang 3 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />lập. Kết quả phép lai cho tỷ lệ ở đời sau là: 3/8 hạt vàng, trơn : 3/8 hạt vàng, nhăn : 1/8 hạt
xanh, trơn: 1/8 hạt xanh, nhăn. Kiểu gen của các cây bố, cây mẹ là:
A. AaBb x AaBb.

B. Aabb x AaBb.

C. Aabb x Aabb.

D. aaBb x aaBb.

Câu 28: Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen Aaaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
A. 2/9.

B. 1/4.

C. 1/8.

D. 1/2.

Câu 29: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định tính trạng quả màu vàng. Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai
(F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng. Cho biết quá trình giảm phân
hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường. Kiểu gen của F1 là


Câu 32: Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì
A. Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ bằng nhau.
B. Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
C. Con cái và con đực có số lượng bằng nhau .
D. Sức sống của các giao tử như nhau.
Câu 33: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả
dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu
cho F1 lai với nhau thì tỉ lệ bí quả tròn dị hợp xuất hiện là
A. 1/8.

B. 2/3.

C. 1/4.

D. 3/8.

Câu 34: Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5.
Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì
sau I trong giảm phân, cặp NST số 5 phân li bình thường thì tế bào này có thể sinh ra những
loại giao tử nào?
Trang 4 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
A. AaB, Aab, B0, b0.

B. AaB, b hoặc Aab, B.


B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 37: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy đinh và trội hoàn toàn, hoán vi gen với
tần số 40%, cho hai ruồi giấm có kiểu gen ♀

Ab
AB
Dd và ♂
Dd lai với nhau. Cho các
aB
ab

phát biểu sau về đời con:
(1) Kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ 15%.
(2) Kiểu hình aaB-D- chiếm tỷ lệ 11,25%.
(3) Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ 15%.
(4) Kiểu gen

AB
Dd chiếm tỉ lệ 5%.
ab

Có bao nhiêu phát biểu đúng
A. 5.

B. 3.

(11) Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12 .
(12) Xác suất là con gái và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6 .
(13) Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6.
. Số đáp án đúng:
A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Câu 40: Xét trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với
alen lặn. Trường hợp nào sau đây biểu hiện ngay thành kiểu hình?
(1) Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn.
(2) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có
alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.
(3) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có
cơ chế xác định giới tính là XO.
(4) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Trang 6 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
A. (2), (3), (4).

B. (1), (3), (4).

C. (1), (2), (3), (4).

14-A

15-B

16-C

17-A

18-A

19-D

20-A

21-B

22-A

23-D

24-A

25-B

26-A

27-B

28-A


Câu 3: Đáp án B
Ở hệ tuần hoàn kín, máu từ tim → động mạch → mao mạch (máu trao đổi chất với tế bào qua
thành mao mạch) → tĩnh mạch → tim.
Vậy chọn đáp án B.
Câu 4: Đáp án B
Câu 5: Đáp án A
Đường phân xảy ra trong bào tương. Kết thúc quá trình đường phân, phân tử glucôzơ (6
cacbon) bị tách thành 2 phân tử axit piruvic (3 cacbon). Trong quá trình này tế bào thu được 2
phân tử ATP và 2 phân tử NADH (nicôtinamit ađênin đinuclêôtit). Thực ra, đường phân tạo
được 4 phân tử ATP, nhưng do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hoá glucôzơ trong
giai đoạn đầu của đường phân nên tế bào chỉ thu được 2 phân tử ATP
Câu 6: Đáp án D
Theo lý thuyết thời gian rụng trứng trung bình vào ngày thứ 14 trong chu kì kinh nguyệt ở
người
Câu 7: Đáp án B
Trang 7 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Nước và các ion khoáng đi qua hệ thống không bào từ TB này sang TB khác qua các sợi liên
bào nối các không bào, qua TB nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ
Câu 8: Đáp án C
Bên trong, tinh hoàn được chia thành 300-400 tiểu thùy ngăn cách nhau bởi các vách xuất
phát từ mặt trong của lớp áo trắng. Mỗi tiểu thùy có từ 2-4 ống sinh tinh xoắn. Tinh trùng do
các ống này sinh ra được đổ vào các ống sinh tinh thẳng, rồi vào lưới tinh hoàn ở phần sau
trên của mỗi tinh hoàn. Từ lưới tinh hoàn có 12-15 ống xuất dẫn tinh trùng vào các ống mào
tinh. Ở giữa các ống sinh tinh có những nhóm tế bào kẽ tiết ra hormon testosteron.
Câu 9: Đáp án C
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là anticodon.
Codon là bộ ba mã sao trên mARN

Câu 18: Đáp án A
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai là do gen trên NST giới tính Y (không có trên X) →
Tính trạng này sẽ di truyền thẳng theo bố
Câu 19: Đáp án D
Hình 3.1 sách giáo khoa sinh học 12 cho ta thấy thứ tự các vùng trên opêron là P, O, Z, Y, A.
Gen điều hòa không thuộc opêron nên không có trong thứ tự này.
Câu 20: Đáp án A
Đột biến không làm thay đổi số lượng gen trên nhóm liên kết là đột biến đảo đoạn và đột biến
chuyển đoạn trong cùng 1 NST
Câu 21: Đáp án B
Đa bội lẻ là các dạng 3n, 5n, 7n...
A sẽ tạo hợp tử lệch bội dạng thể ba 2n + 1
B sẽ tạo dạng đa bội lẻ 3n
C sẽ tạo dạng lưỡng bội 2n hoặc dạng lệch bội 2n - 1 + 1
D sẽ tạo dạng đa bội chẵn 4n
Câu 22: Đáp án A
F 1: AaBb x aabb
Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb → Tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1
Câu 23: Đáp án D
Mặc dù phổi chim không có nhiều phế nang như phổi thú nhưng hô hấp ở chim vẫn đạt hiệu
quả cao hơn thú để có thể bay ở những độ cao có không khí loãng vì :
• Phổi chim có cấu tạo đặc biệt :
- Hệ thống ống khí nằm trong phổi với hệ thống mao mạch bao quanh
- Thông với các ống khí có các túi khí gồm các túi khí trước và túi khí sau → làm tăng bề mặt
trao đổi khí.
• Sự thông khí phổi :
- Ở chim :
Trang 9 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải



Câu 29: Đáp án D
Cây quả vàng sinh ra = 1/36 = 1/6aa . 1/6aa
Cây tứ bội cho giao tử aa = 1/6 có kiểu gen AAaa → F 1: AAaa x AAaa
Trang 10 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Câu 30: Đáp án C
AABBDD × aabbdd → AaBbDd → thế hệ sau có thể sẽ xuất hiện 2^3 = 8 kiểu hình.
Số kiểu biến dị tổ hợp = 8-2 =6 kiểu biến dị tổ hợp.
Câu 31: Đáp án B
Nòi 1. ABCDEFGHI. Nòi 2. HEFBAGCDI. Nòi 3. ABFEDCGHI. Nòi 4. ABFEHGCDI.
Nòi 1 là nòi gốc, trình tự sự phát sinh các nòi trên.
Nòi 1 → Nòi 3. Đột biến đảo đoạn CDEF → FEDC.
Nòi 3 → Nòi 4. Đột biến đảo đoạn DCGH → HGCD.
Nòi 3 → Nòi 2. Đột biến đảo đoạn ABFEH → HEFBA.
Trình tự là 1 → 3 → 4 → 2.
Câu 32: Đáp án A
Câu 33: Đáp án C
Lai hai giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau thu được F1 quả dẹt. Cho lai
với bí tròn được tỷ lệ 4 quả tròn: 3 quả dẹt: 1 quả dài → tạo 8 tổ hợp giao tử = 4× 2.
Bí F1 sẽ có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen ( AaBb) khi lai với nhau, tỷ lệ bí quả tròn dị hợp (
Aabb hoặc aaBb) sẽ là:
AaBb × AaBb : Aabb = 1/8; aaBb = 1/8 → số bí tròn dị hợp = 2/8 = 1/4
Câu 34: Đáp án B
Aa không phân li trong giảm phân I tạo giao tử: Aa và O
Bb giảm phân bình thường tạo giao tử: B và b
→ Các loại tinh trùng có thể được tạo ra từ 1 tế bào sinh tinh trên là:
AaB và b hoặc Aab và B
Câu 35: Đáp án C

→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung.
Mặt khác, tất cả các con đực đều có mắt trắng còn giới cái thì có cả mắt đỏ và mắt trắng →
Tính trạng di truyền liên kết giới tính và gen nằm trên NST giới tính X.
Quy ước gen:
A-B-: mắt đỏ, A-bb + aaB- + aabb: mắt trắng.
- Vì trong tương tác bổ sung loại 2 kiểu hình, vai trò của gen A và B là ngang nhau, do đó cặp
gen Aa hay Bb nằm trên cặp NST X đều cho kết quả đúng.
- Sơ đồ lai: Đực F1 có kiểu gen XAYBb, cái F1 có kiểu gen XAXaBb
F1: XAYBb x XAXaBb = (XAY x XAXa) (Bb x Bb)
→ Cá thể đực mắt đỏ có kiểu gen XAYB- chiếm tỉ lệ: 1/4 . 3/4 = 18,75%
Câu 39: Đáp án A
Xét tính trạng bệnh máu khó đông:
Người chồng II.3: XAY
II.5: XaY ⇒ P (I.3 x I.4): XAY × XAXa => Người vợ II.4 : 1/2 XAXa : 1/2 XAXA
Xác suất con bị bệnh (khi đó P là XAY x XAXa): 1/2×1/4=1/8 (cũng là xs con trai bị bệnh).
⇒ Xác suất con không bị bệnh: 7/8. Xác suất con trai không bị bệnh: 1/2×1/4+1/2×1/2=3/8
Trang 12 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />⇒Xác suất con gái và không bị bệnh: 1/2×1/2+1/2×1/2=1/2
Xác suất mang alen bệnh: 1/2×1/2=1/4 ⇒ Xác suất không mang alen bệnh: 3/4
Xét bệnh pheninketo niệu: II.2: bb ⇒ P (I.1 × I.2): Bb × Bb ⇒ Người chồng II.3:
1/3BB:2/3Bb
Người vợ II.4: Bb Xác suất con bị bệnh (khi P là Bb x Bb): 2/3×1/4=1/6 ⇒ Xác suất con
không bị bệnh: 5/6
Xác suất không mang alen bệnh: 23×14+13×12=1323×14+13×12=13
⇒ Xác suất không mang alen bệnh của cả 2 bệnh: 3/4×1/3=1/4 ⇒ 1 đúng.
Xác suất chỉ bị 1 trong 2 bệnh: 1/8×5/6+7/8×1/6=1/4
Xác suất con gái không bị cả 2 bệnh: 1/2×5/6=5/12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status