17 chuyên quốc học huế lần 1 file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Đề thi thử THPTQG môn Sinh trường THPT chuyên Quốc Học Huế- lần 1
Câu 1: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây
là đúng ?
A. chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
B. chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
C. chọn lọc tự nhiên làm thay đổi số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh
vật lưỡng bội.
D. Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen
trội.
Câu 2: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
A. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
B. Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quả trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
C. Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
D. Thường được phân chia thành nguyên tố đại lượng và vi lượng tương ứng với hàm lượng
của chúng trong mô thực vật.
Câu 3: Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:
A. lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
B. lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.
C. lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.
D. lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
Câu 4: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu
phát biểu sau đây là không đúng ?
(1) Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển.... ngăn cản các cá thể của
quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
(2) Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
(3) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các
quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
(4) Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.
A. 0


bậc cấu trúc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học
(5) Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để
chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo
Phương án đúng là:
A. 2

B. 4

C. 1

D. 3

Câu 8: Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp ?
(1) lai tế bào xôma.

(2) lai khác dòng, khác thứ

(3) lai xa kèm đa bội hóa.

(4) nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn thành cây đơn bội

A. (1) và (4)

B. (3) và (4).

C. (1) và (3).

D. (2) và (4)

Câu 9: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

C. Nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc đột biến gen.
D. Bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại đã có thể chuẩn đoán sớm và chính xác các bệnh
di truyền thậm chí ngay từ giai đoạn bào thai.
Câu 13: Ví dụ nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li?
A. Tay người và cánh dơi

B. cánh dơi và cánh ong mật

C. tay người và vây cá

D. cánh dơi và cánh bướm

Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng với các đặc trưng di truyền của quần thể?
A. Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, là tập hợp tất cả các kiểu gen có trong quần thể ở
một thời xác định.
B. Quần thể ngẫu phối có thể duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể.
C. Tự thụ phấn hoặc giao phối gần luôn dẫn đến thoái hóa giống
D. Quần thể giao phối làm tăng tần số alen có hại trong quần thể.
Câu 15: Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có
khả năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau:
(1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
(2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây.
(3) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần.
Thứ tự đúng là
A. (1) → (2) → (3)

B. (2)→(3)→(1).

C. (2) →(1) → (3).



C. 3

D. 4

Câu 19: Trong quá trình dịch mã ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực, không có sự tham
gia của loại tARN mang bộ ba đối mã là
A. 3’AUG5’

B. 5’AUU3’

C. 3’AUX5’

D. 5’AUG3’

Câu 20: Sơ đồ bên mô tả một số giai đoạn của quá trình chuyển hóa nito trong tự nhiên.
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu không đúng ?

(1) Giai đoạn (a) do vi khuẩn phản nitrat hóa thực hiện
(2) Giai đoan (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrit hóa thực hiện
(3) Giai đoạn (d) là bước trung gian làm tăng lượng đạm cho đất
(4) Giai đoạn (e) do vi khuẩn amôn hóa thực hiện.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4


D. Nhân bản vô tính

Câu 24: Khi nói đến sự di truyền của gen trong nhân và gen trong tế bào chất, nhận định nào
sau đây không đúng ?
A. Các gen nằm trong ti thể được di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là đời con luôn có kiểu hình
của mẹ.
B. Các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định không có sự phân tính
C. Gen trong nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con, gen trong tế bào chất luôn
phân chia không đồng đều cho các tế bào con.
D. Có thể dựa vào phép lai phân tích để biết gen nằm trong nhân hay trong tế bào chất.
Câu 25: Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra
một số nhận xét sau
(1) Trên màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
(2) Trên màng tilacôit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP
trong quang hợp.
(3) Chất nên strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp.
Số phát biểu đúng là:
A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 26: Sự hình thành loài mới theo Đacuyn:
A. Là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể gốc tao ra kiểu gen mới cách ly
sinh sản với quần thể gốc
B. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, thông qua việc tích lũy các biến
đổi nhỏ trong một thời gian dài tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.

Có bao nhiêu kết luận đúng ?
A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 29: Thực hiện một phép lai P ở ruồi giấm: ♀AB/ab Dd × ♂ AB/ab Dd thu được F1,
trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết mỗi gen quy định một tính
trạng. Có các dự đoán sau đây đối với kết quả ở F1
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. .
Trang 6 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />(2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8.
(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%.
(4) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 30: ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂ AaBbX ED X ed  AaBBX EDY ♀. Biết mỗi cặp gen

nghiệm trên quần thể này qua 2 thế hệ. Ở thế hệ thứ nhất (F1) được tỉ lệ phân ly kiểu hình là
84% cây hoa vàng:16% cây hoa trắng, ở thế hệ thứ 2 (F2) tỉ lệ phân ly kiểu hình là 72% cây
hoa vàng: 28% cây hoa trắng. Biết rằng không có sự tác động của các yếu tố làm thay đổi tần
số alen của quần thể. Quá trình thí nghiệm này là:
A. Cho P tự thụ phấn và cho F1 giao phấn.

B. Cho giao phấn từ P đến F2

C. Cho P giao phấn và cho F1 tự thụ phấn

D. Cho tự thụ phấn từ P đến F2

Câu 33: Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể, alen A quy định hoa kép trội hoàn
toàn so với alen a quy định hoa đơn; Alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b
quy định quả chua. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, người ta đem giao phấn ngẫu
Trang 7 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />nhiên một số cá thể thì thu được ở F1 gồm 63% cây hoa kép quả ngọt; 12% cây hoa kép, quả
chua; 21% cây hoa đơn, quả ngọt; 4% cây hoa đơn, quả chua.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tần số alen A bằng tần số alen a
(2) Tần số alen B = 0,4.
(3) Nếu chỉ tính trong tổng số hoa đơn, quả ngọt ở F1 thì cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 3/7
(4) Nếu đem tất cả cây hoa đơn, quả ngọt ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F2 xuất hiện
loại kiểu hình hoa đơn, quả chua chiếm tỉ lệ 4/49;
Có bao nhiêu phát biểu không đúng ?
A. 2



B. 6

C. 16

D. 8

Câu 37: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n=6), nghiên cứu tế bào học hai
cây thuộc loài này người ta phát hiện tế bào sinh dưỡng của cây thứ nhất có 14 nhiễm sắc thể
đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai cực của tế bào. Tế bào sinh dưỡng của
cây thứ 2 có 5 nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào. Có thể dự đoán:
Trang 8 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
A. Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba.
B. Cây thứ nhất là thể một, cây thứ hai là thể ba.
C. Cả hai tế bào đang ở kỳ giữa của nguyên phân.
D. Cả 2 tế bào đang ở kỳ giữa của giảm phân.
Câu 38: Bệnh alkan niệu (alk) là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gen gây bệnh (alk) là gen lặn
nằm trên nhiễm săc thể thường. Gen alk liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO.
Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11 cM. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình
bệnh nhân:

Nếu cá thể 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5 thì xác suất để đứa con này bị bệnh ankan niệu là
bao nhiêu ? Biết rằng bác sĩ xét nghiệm đứa con thứ 5 có nhóm máu B.
A. 5,5%


B. 3

C. 1

D. 4

Đáp án
1-D

2-B

3-D

4-B

5-A

6-C

7-D

8-C

9-D

10-C

11-B

12-A


28-C

29-B

30-B

31-D

32-C

33-A

34-D

35-A

36-B

37-A

38-B

39-C

40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Phát biểu đúng là D. Nếu chọn lọc chống lại alen trội thì sau 1 thế hệ có thể loại bỏ hoàn toàn

Người ta tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp (1) và (3).
Phương pháp (2),(4) không tạo ra loài mới
Câu 9: Đáp án D
Câu 10: Đáp án C
Phát biểu đúng là C.
Ý A sai vì thứ tự tham gia phải là Tháo xoắn → ARN polimeraza →ADN polimeraza →
Ligaza
Ý B sai vì ADN polimerase vẫn di chuyển trên mạch khuôn có chiều 5’ – 3’
Ý D sai vì nucleotit đầu tiên của chuỗi polinucleotit ARN polimeraza tổng hợp ( đoạn mồi)
Câu 11: Đáp án B (Dethithpt.com)
Đột biến làm thay đổi tần số alen rất chậm, giao phối không làm thay đổi tần số alen
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen nhanh và đột ngột.
Vậy các nhân tố làm thay đổi tần số alen nhanh và được xem là các nhân tố chính gây nên sự
thay đổi tiến hóa mạnh nhất là: Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, di nhập gen
Câu 12: Đáp án A
Phát biểu sai là A, bệnh di truyền phân tử chưa có hướng điều trị dứt điểm chỉ có thể hy vọng
vào các liệu pháp gen trong tương lai
Câu 13: Đáp án A
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân ly.
Trang 11 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng hiện tại có thể có các chức
năng khác nhau.
Ý A là cơ quan tương đồng
Câu 14: Đáp án B
Phát biểu đúng là B.
Ý A sai vì vốn gen là là tập hợp tất cả các kiểu alen có trong quần thể ở một thời xác định
Ý C sai vì: thoái hóa giống là đời con có sức sống, năng suất kém hơn bố mẹ nhưng tự thụ

Câu 22: Đáp án B
Câu 23: Đáp án C
Câu 24: Đáp án D
Nhận định sai là D, phải sử dụng phép lai thuận nghịch để phát hiện gen nằm trong nhân hay
tế bào chất
Câu 25: Đáp án C
Phát biểu đúng là (1),(3)
Ý (2) sai vì quang phân ly nước xảy ra ở xoang tilacoit
Câu 26: Đáp án D
Phát biểu đúng là D.
Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên:
tích lũy những biến dị có lợi và đào thải biến dị có hại.
Ý A, C sai vì đây là quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại
Ý B sai vì thiếu sự đào thải các biến dị kém thích nghi
Câu 27: Đáp án A
Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể, còn đột biến gen
không thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể (Dethithpt.com)
Ý B sai vì cả hai đều có thể phát sinh trong nguyên phân và giảm phân
Ý C sai vì cả hai đều vô hướng
Ý D sai vì cả hai đều có thể gây chết
Câu 28: Đáp án C
Ta thấy hoa trắng lai với hoa trắng cho 100% hoa trắng hoặc 100% hoa xanh → có sự tương
tác bổ sung.
Quy ước gen A-B- hoa xanh ; aaB-/A-bb/aabb : hoa trắng
Phép lai 1: (1) AAbb × (2) aabb → Aabb : hoa trắng
Phép lai 2: (2) aabb × (3) aaBB → aaBb : hoa trắng
Phép lai 3: (1) AAbb × (3) aaBB → AaBb: hoa xanh
Xét các phát biểu:
(1) sai, AaBb × AAbb → 50% hoa xanh
(2) sai.


(4) tỷ lệ kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng là: 0,66A-B- × 0,25dd + 2×0,09×0,75 = 0,3 → (4)
đúng (Dethithpt.com)
Câu 30: Đáp án B
(1) Để giảm phân được tối đa số loại giao tử thì phải có TĐC,
Giới đực cho tối đa 2×2×4 = 16 loại tinh trùng
Giới cái cho tối đa 2×1×2 = 4 loại trứng
→ (1) sai
(2) số loại kiểu hình tối đa:
- giới cái có 2×1×4 = 8
- giới đực có 2×1×1 = 2→ (2) sai
(3) số loại kiểu gen tối đa là: 3×2×(4+4) = 48 → (3) đúng
(4) sai, giới đực đời con có tối đa 2 loại kiểu hình
(5) sai, để tạo số loại tinh trùng tối đa thì các tế bào giảm phân theo kiểu khác nhau
- 1 tế bào GP có TĐC cho 4 loại tinh trùng: 2 loại giao tử liên kết, 2 loại giao tử hoán vị
- 1 tế bào giảm phân không có TĐC sẽ cho tối đa 2 loại giao tử → 4 tế bào cho tối đa 8 loại
giao tử

Trang 14 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />→ số giao tử tối đa là 8 + 4 – 2 = 10 ( trừ 2 vì có 2 giao tử liên kết trùng với 2 trong 8 giao tử
của nhóm tế bào không có TĐC)
Câu 31: Đáp án D
Ta thấy tỷ lệ cái/ đực = 2:1 → do gen gây chết. Ở F1 chỉ có con đực cánh bình thường mà
giới cái lại có 2 kiểu hình → con ruồi cái P dị hợp 2 cặp gen
Gen gây chết phải là gen trội vì nếu là gen lặn sẽ không thể xuất hiện kiểu hình cánh xẻ
P: XAXa × XaY → XAXa :XaXa :XAY :XaY, Trong đó XAY chết.
Câu 32: Đáp án C

Vì đời con luôn có kiểu hình khác bố (ee ×EE) nên ta tính kiểu hình khác mẹ
1 3 3
1     71,875%
2 4 4

Câu 35: Đáp án A
Trang 15 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Bố mẹ của người (5),(6) không bị bệnh nhưng sinh con gái (6) bị bệnh →gen gây bệnh là gen
lặn trên NST thường
Quy ước gen: A – bình thường; a- bị bệnh.
Người (5) có bố mẹ có kiểu gen Aa × Aa → người 5: (1AA:2Aa)
Người (1) không mang alen : AA; Người 2 có em trai (3) bị bệnh, bố mẹ bình thường →
người 2 : (1AA:2Aa)
Cặp vợ chồng (1) × (2): AA × (1AA:2Aa) → Người (4) có kiểu gen: 2AA:1Aa
Cặp vợ chồng (4) × (5) : (2AA:1Aa) × (1AA:2Aa) ↔ (5A:1a)(2A:1a) → 10AA :7Aa:1aa
Xét các phương án:
A đúng.
B sai, khả năng con họ không mang alen gây bệnh là 10/18
C sai, khả năng con gái họ mang alen bệnh là 8/36
D sai, khả năng con trai bình thường là 17/36 (Dethithpt.com)
Câu 36: Đáp án B
1 tế bào giảm phân có TĐC cho tối đa 4 loại giao tử
1 tế bào giảm phân không có TĐC cho tối đa 2 loại giao tử
Vậy số giao tử tối đa là 6
Câu 37: Đáp án A
Tế bào sinh dưỡng nên đây là quá trình nguyên phân → loại D.
Tế bào 1 có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai cực của

 59,57%  x  1
375  x

Câu 40: Đáp án A
Ở kết quả phép lai 2 ta thấy có 8 tổ hợp giao tử mà cơ thể thuần chủng chỉ cho 1 loại giao tử
→ cơ thể dị hợp có 3 cặp gen: AaBbDd
Quy ước gen: A-B-D-:Hoa vàng; còn lại hoa xanh
PL1: AaBbDd × AAbbdd → 1A-BbDd: A-(Bbdd:bbDd:bbdd): 1 vàng:3 xanh
PL2: AaBbDd × aabbdd → 1 vàng: 7 xanh
PL3: AaBbDd × aaBBDD → 1AaB-D- : 1aaB-D- : 1 vàng :1 xanh
Xét các phát biểu:
(1) sai.

(2) sai

(3)đúng , đều có 3 kiểu gen
(4) đúng . AAbbdd× aaBBDD→ AaBbDd

Trang 17 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status