Luân vn thc s kinh t -Header Page 1Luân vn thc s kinh t of 140.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--- ---
VÕ THỊ HOÀNG OANH
CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 2Luân vn thc s kinh t of 140.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------------------
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
VÕ THỊ HOÀNG OANH
CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH
Luân vn thc s kinh t -Header Page 4Luân vn thc s kinh t ofii. 140.
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị nhân viên Chương
trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã tận tình truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi trong thời
gian theo học tại chương trình.
Đặc biệt trân trọng sự quan tâm, động viên và chỉ dẫn của PGS.TS Phạm Duy Nghĩa đối
với tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin được cảm ơn các cô chú, các anh chị và các bạn ở các cơ quan, đơn vị có liên quan đã
nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và có các trao đổi sâu sắc để tôi có thể phát triển thêm
những nhận định cá nhân đối với đề tài nghiên cứu.
Và sau cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với gia đình, luôn yêu thương và
khích lệ tôi. Xin được cảm ơn Anh, người bạn đời chân thành, đã quan tâm, động viên tôi
thi tuyển và học tại chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright; đã chia sẻ cùng tôi những
khó khăn, những vui buồn trong cuộc sống và trong những ngày tháng học tập tại trường.
Võ Thị Hoàng Oanh
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 5Luân vn thc s kinh t of1140.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
MỤC LỤC ............................................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................... 5
1.
CHÍ MINH ...................................................................................................................... 19
3.1. Cơ sở pháp lý điều tiết hoạt động cung ứng ...................................................... 19
3.1.1.
Văn bản của Trung ương ............................................................................ 19
3.1.2.
Văn bản của TPHCM ................................................................................. 19
3.2. Tổ chức bộ máy thực hiện điều tiết hoạt động thu gom CTRSH ...................... 22
3.3. Các hình thức cung ứng và chất lượng dịch vụ cung ứng ................................. 23
3.3.1.
Khu vực nhà nước: ..................................................................................... 23
3.3.2.
Khu vực tư nhân: ........................................................................................ 24
3.4. Đánh giá kết quả vận hành cơ chế điều tiết ....................................................... 30
3.4.1.
Mặt làm được ............................................................................................. 30
3.4.2.
Mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế:...................................... 31
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
4.3. Về tổ chức bộ máy: ............................................................................................ 41
4.3.1.
Phát huy vai trò của Ban điều hành tổ dân phố .......................................... 41
4.3.2.
Rà soát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật hành chính ........... 42
4.3.3. Xây dựng lực lượng kiểm tra, giám sát việc cung ứng và sử dụng dịch vụ
thu gom CTRSH ....................................................................................................... 42
PHẦN KẾT UẬN ............................................................................................................ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 44
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 47
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 7Luân vn thc s kinh t of3140.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH
Ban chấp hành
BHLĐ
Bảo hộ lao động
Dịch vụ công ích
LRDL
Lấy rác dân lập
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
NLĐ
Người lao động
THPT
Trung học phổ thông
Hình 3.5: Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động từ bán phế liệu thu gom
Hình 3.6: Các nguyên nhân chưa hài lòng về chất lượng dịch vụ của các hộ gia đình
Hình 3.7: Tỷ lệ ký hợp đồng thu gom so với tỷ lệ không ký hợp đồng thu gom
Hình 3.8: Tỷ lệ thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng thu gom
Hình 3.9: Tỷ lệ được phát biên lai thu phí so với tỷ lệ không được phát biên lai thu phí
Hình 3.10: Các chủ thể thông báo lịch thu gom cho hộ gia đình
Hình 3.11: Số lần thu gom trong một tuần
Hình 3.12: Đánh giá về độ sạch trong thu gom
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 9Luân vn thc s kinh t of5140.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), với diện tích 2.095 km2 và dân số trên 8 triệu người,
là trung tâm kinh tế- thương mại- du lịch và công nghiệp lớn nhất nước. Tốc độ phát triển
kinh tế nhanh chóng đã đưa thành phố đặt chân đến nhiều thành tựu quan trọng trong giai
đoạn vừa qua. Song song đó là việc phải đối mặt với hàng loạt thách thức: nhà ở, việc làm,
y tế, giáo dục…trong đó, ô nhiễm môi trường là một thách thức tiêu biểu.
Môi trường nhiễm bẩn xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Một trong những nguyên nhân chủ
yếu là do xử lý không tốt khối lượng chất thải rắn (CTR). Theo thống kê của Phòng quản
lý chất thải rắn- Sở Tài nguyên và môi trường (TNMT) thành phố, khối lượng CTR thành
phố hiện nay bình quân tăng từ 10%- 15%/năm, trong đó chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
chiếm trên 70%1. CTRSH đang là vấn đề môi trường nan giải với lượng thải lớn hơn nhiều
lần so với các loại CTR khác cùng với tính chất phân bố dàn trải, mức độ nguy hại cao.
Để có thể thu gom lượng CTRSH kể trên, thành phố có hai lực lượng chính: các công ty
TNHH một thành viên dịch vụ công ích (DVCI) quận/huyện (khu vực nhà nước) và các tổ
lấy rác dân lập2 (Tổ LRDL), các hợp tác xã (HTX), các doanh nghiệp (khu vực tư nhân).
2.2.Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi sau:
-
Thành phố nên quản lý hoạt động của các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom
CTRSH như thế nào?
-
Thành phố phải kiểm soát chất lượng dịch vụ thu gom CTRSH ở các khía
cạnh nào?
-
Thành phố nên quy định chính sách thu và quản lý phí dịch vụ thu gom
CTRSH như thế nào để đạt được sự đồng thuận nhiều hơn từ các bên liên
quan?
3. Phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu
3.1.Phạm vi
Đề tài nghiên cứu nội dung can thiệp của nhà nước trong lĩnh vực thu gom CTRSH của các
hộ gia đình3 tại TPHCM. Trong đó, chủ yếu phân tích tổ chức cung ứng của các chủ thể
thuộc khu vực tư nhân và các công ty DVCI quận/huyện. Riêng đối với các HTX, tác giả
chỉ khái quát thực trạng hiện nay mà các nghiên cứu trước đó đã khảo sát.
Phân tích tập trung trong giai đoạn từ 2005 đến 2010, có điểm qua các quy định còn hiệu
lực thi hành nhưng được ban hành trong giai đoạn từ 1998 đến nay.
3.2.Phƣơng pháp:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thống kê mô tả kết hợp với phỏng vấn,
khảo sát để làm rõ các nội dung phân tích.
Xuất phát từ định hướng nghiên cứu, dựa vào các quy định hiện hành của thành phố đồng
số giải pháp cải thiện thực trạng hiện nay.
Ngoài 3 nhóm trên, tác giả còn tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp với 3 chuyên gia tại 2 cơ
quan chuyên môn và 1 viện nghiên cứu6; khảo sát về tổ chức và hoạt động của 3 công ty
TNHH một thành viên DVCI quận/huyện7, 4 doanh nghiệp thu gom, vận chuyển rác8, 1
Liên đoàn lao động quận và 3 tổ LRDL9.
Dựa vào kết quả phỏng vấn, khảo sát nêu trên, đối chiếu với các quy định hiện hành về thu
gom CTRSH trên địa bàn TPHCM, tác giả nêu bật sự khác biệt giữa kết quả mà thành phố
mong muốn đạt được qua điều tiết so với thực tế đang diễn ra, phân tích những nguyên
4
Phụ lục 6a, 6b, 6c
Quận 1, quận 3, quận Phú Nhuận, quận 10 và huyện Bình Chánh
6
Sở Tài nguyên môi trường, Phòng Tài nguyên môi trường huyện Bình Chánh và Viện nghiên cứu phát triển
Thành phố.
7
Quận 1, quận 3 và huyện Bình Chánh
8
Công ty TNHH một thành viên thu gom rác Da Phát (huyện Bình Chánh) và Doanh nghiệp tư nhân thu gom
rác Thanh Bình (Huyện Hóc Môn), công ty TNHH thu gom, vận chuyển rác Thành Vạn (quận 11), Công ty
TNHH thương mại dịch vụ kỹ thuật môi trường Biển Xanh (huyện Bình Chánh)
9
Tổ 1, 2, 3 (xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh)
5
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 12Luân vn thc s kinh t of
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1.Bối cảnh nghiên cứu đề tài
Dịch vụ thu gom CTRSH có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội và dân cư (sức khoẻ cộng
đồng, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị…). Đặc biệt ở các đô thị lớn như TPHCM- với
lượng xả thải bình quân trên 5000 tấn/ngày10- nếu CTRSH bị ứ đọng, không thu gom kịp
thời, sẽ ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế- xã hội. Hơn hết, đó là mầm bệnh với nguy cơ
lan tỏa, lây nhiễm rất nhanh. Vì lẽ đó, một đô thị càng phát triển thì càng phải có một hệ
thống thu gom CTRSH có mức bao phủ hợp lý, được điều tiết vận hành hiệu quả.
Hình 1.1: Biểu đồ khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm tại TPHCM
3,000,000
2,500,000
2,000,000
1,500,000
1,000,000
500,000
2009
2008
2007
2006
2005
2004
2003
10
11
Số liệu thống kê giai đoạn 1992- 2009, Phòng quản lý CTR, Sở TNMT TPHCM
Phòng QLCTR- Sở TNMT, 2010
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 14Luân vn thc s kinh t of
10 140.
Đối với hoạt động thu gom rác của tư nhân, TP đã ban hành quy chế về tổ chức và hoạt
động của lực lượng làm dịch vụ thu gom chất thải rắn dân lập trên địa bàn thành phố (quy
chế 542412), quy định khá chi tiết tổ chức và hoạt động của lực lượng thu gom rác dân lập.
Quy chế này giao cho UBND phường/xã quản lý, thực hiện cấp giấy chứng nhận hành
nghề rác cho các cá nhân, thành lập các tổ lấy rác dân lập ở địa phương. Trong quá trình
hoạt động, các tổ LRDL được quyền tự thu, tự chi và không phải trích nộp ngân sách. Tuy
nhiên, qua hơn 10 năm từ ngày quy chế có hiệu lực, thực tế cho thấy hoạt động của các lực
lượng thu gom rác dân lập chưa đạt các yêu cầu của thành phố.
Về bản chất, thu gom CTRSH đã là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhưng từ trước đến nay,
những người có nguồn thu từ hoạt động kinh doanh này- trừ các doanh nghiệp, HTX- chưa
từng thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước. Trong khi đó, ngân sách thành phố hàng năm
vẫn phải chi gần 1000 tỷ đồng để tài trợ cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác13.
“Nhằm giảm gánh nặng trong công tác quản lý CTR trên địa bàn thành phố, tiến đến xóa
bỏ bao cấp trong công tác này
14
Luân vn thc s kinh t -Header Page 15Luân vn thc s kinh t of
11 140.
thực hiện Quyết định 88/2008/QĐ-UBND được ban hành, có điều chỉnh quy định về cơ
quan thu phí và tỷ lệ trích giữ lại cho phường/xã (10%)
Bên cạnh khó khăn trong tổ chức quản lý lực lượng thu gom CTRSH, về mặt chất lượng
dịch vụ cung ứng vẫn còn nhiều hạn chế. Không thể phủ nhận lực lượng thu gom CTRSH
toàn thành phố đã có nhiều nỗ lực góp phần giữ gìn môi trường thành phố. Tuy nhiên, do
hạn chế ban đầu từ khâu tổ chức, quản lý nên quá trình triển khai thực hiện còn rất manh
mún. Tuy kết quả điều tra chỉ số hiệu quả quản lý hành chính công cấp Tỉnh (PAPI) ở Việt
Nam (2010)16 cho thấy chỉ số hài lòng về chất lượng dịch vụ công (trong đó có dịch vụ thu
gom CTRSH) của người dân thành phố Hồ Chí là khá cao (cao nhất trong 30 tỉnh/thành
phố) nhưng điều đó không có nghĩa là toàn thành phố hài lòng với chất lượng dịch vụ này.
Hàng ngày, không khó để nhìn thấy tình trạng rác sinh hoạt tràn ra lòng đường hay ứ đọng
hàng giờ ngoài ngõ các con phố. Bên cạnh đó là kỹ thuật thu gom chưa kh p kín, mùi ôi
thiu của rác tại điểm tập trung rác chờ vận chuyển đến nơi xử lý gây ảnh hưởng nhiều đến
môi trường sống của cư dân.
Tất cả những diễn biến trên cho thấy thành phố hiện vẫn chưa có một chính sách thỏa
đáng- hiểu theo nghĩa có thể cung ứng dịch vụ có chất lượng tốt, được tổ chức cung ứng có
quy mô, thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước- trong điều tiết hoạt động thu
gom CTRSH.
1.2.Tổng quan các nghiên cứu trƣớc
Nghiên cứu về quản lý CTRSH là một chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả, nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước. Riêng nghiên cứu dựa trên thực trạng của TPHCM, Trung
tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ và quản lý môi trường (CENTEMA)- thuộc Đại học
Văn Lang- dưới sự chủ trì của TS Nguyễn Trung Việt, đã thực hiện báo cáo khoa học
“ uy hoạch tổng thể hệ thống hành chính quản lý CTR đô thị TP.Hồ Chí Minh” (1998).
Báo cáo là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên về CTR ở TPHCM. Báo cáo
khẳng định ba kết luận quan trọng: một là, hệ thống quản lý CTR đô thị được xây dựng
phát sinh trên địa bàn thành phố đến năm 2020, tác giả đã đề xuất một số giải pháp chính
sách. Trong đó, có đề nghị lực lượng thu gom CTR dân lập phải đăng ký ngành nghề hoạt
động, được hưởng các quyền cũng như phải thực hiện các nghĩa vụ như quy định tại Luật
Doanh nghiệp.
Tóm tắt chƣơng 1:
Tác giả đã trình bày tổng quan về một số can thiệp của chính quyền TPHCM đối với hoạt
động thu gom CTRSH. Thành phố hiện có hai lực lượng chính tham gia cung ứng dịch vụ
thu gom, thuộc khu vực nhà nước và khu vực tư nhân. Các công ty DVCI, HTX được điều
chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp, Luật HTX. Riêng đối với các tổ LRDL, chính quyền thành
phố đã ban hành nhiều chính sách điều tiết nhưng khi triển khai thực thi chưa tạo sự đồng
thuận cao từ các bên liên quan.
Đã có rất nhiều nghiên cứu trong nước về chủ đề này. Tác giả đề cập đến một trong những
nghiên cứu đầu tiên về quản lý CTR tại TPHCM của Nguyễn Trung Việt và cộng sự
(1998) và hai nghiên cứu gần đây của Giang Thị Yến (2006) và Trần Nhật Nguyên (2008).
Các nghiên cứu đã cung cấp những góc nhìn khác nhau về thực trạng cung ứng các dịch vụ
17
Điều 3, Khoản 12, Luật Bảo vệ môi trường 2005
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 17Luân vn thc s kinh t of
13 140.
liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý CTR tại TPHCM và đề xuất một số giải pháp
chính sách có thể giúp thành phố xây dựng được mạng lưới cung ứng các dịch vụ liên quan
đến CTR, trong đó có dịch vụ thu gom CTRSH- được tốt hơn. Đa số các giải pháp đã đặt
trọng tâm tác động vào khu vực tư nhân.
triệu đồng/tháng19. Tính chất công việc là nặng nhọc và độc hại trong khi thu nhập
không cao so với các công việc lao động chân tay khác nên công việc chỉ thu hút lao
động nhập cư.
Về phía cầu lại xảy ra tình trạng tiêu dùng quá mức. Rác thải là kết quả tất yếu từ hoạt
động, sinh hoạt hàng ngày của mỗi người dân, mỗi hộ gia đình. Một phần do ý thức giữ
gìn vệ sinh môi trường thấp, phần nữa do các quy định xử phạt hành vi gây ô nhiễm môi
18
Vũ Thành Tự Anh (2010), Bài giảng Kinh tế học khu vực công, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.
Trần Nhật Nguyên (2008), Xây dựng hệ thống quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn TPHCM, Đại học Bách khoa TPHCM, phụ lục 2, trang 16.
19
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 19Luân vn thc s kinh t of
15 140.
trường chưa nghiêm, cơ chế giám sát cộng đồng chưa hiệu quả…một bộ phận không
nhỏ các hộ dân đã không đóng phí để được thu gom rác. Thay vào đó, các hộ này sẽ vứt
rác bừa bãi khắp nơi.
Thứ hai, dịch vụ thu gom CTRSH là một trong các loại dịch vụ khuyến dụng. Tuy nhiên
mỗi cá nhân, mỗi hộ gia đình dẫu đều biết nếu rác được thu gom đúng quy định, chất
lượng sống của bản thân và của những người xung quanh sẽ được cải thiện, nhưng vì
động cơ cá nhân, những người này đã không hành động đúng. Lãng tránh việc đóng phí
thu gom hàng tháng có thể mang lại cho họ một lợi ích vật chất lớn hơn hoặc bằng mức
phí. Tuy nhiên, cái lợi cho bản thân họ và cho cộng đồng- nếu họ đóng phí để được thu
gom đầy đủ- sẽ lớn hơn nhiều so với cái lợi vật chất nói trên. Theo Joseph E.Stiglitz20,
Luân vn thc s kinh t -Header Page 20Luân vn thc s kinh t of
16 140.
thuần túy- khi có đẩy đủ cả tính loại trừ (thông qua thu phí) và tính cạnh tranh (trong
điều kiện nguồn lực hạn chế, việc thu gom CTRSH tại hộ này sẽ làm hạn chế khả năng
thu gom CTRSH tại hộ khác). Tuy nhiên, do yếu tố ngoại tác tích cực mang lại cho xã
hội mà dịch vụ này vẫn cần phải được nhà nước đảm bảo cung ứng.
Ở đây cần nói đến sự phân biệt giữa danh mục hàng hóa do chính phủ cung ứng và hàng
hóa công. Hàng hóa công ít hơn nhiều so với số lượng hàng hóa mà chính phủ phải cung
cấp cho xã hội (Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld, 1999). Mỗi Nhà nước bên
cạnh chức năng quản lý (cai trị) còn có chức năng phục vụ xã hội. Thực hiện chức năng
phục vụ xã hội, nhà nước cung ứng các dịch vụ thiết yếu cho xã hội- bao hàm cả dịch vụ
công thuần túy lẫn các loại dịch vụ khác. Đảm bảo một môi trường trong lành là một nội
dung trong chức năng phục vụ xã hội của nhà nước. Vì vậy, thu gom CTRSH là một loại
dịch vụ mà nhà nước có trách nhiệm đảm bảo cung ứng cho xã hội (Lê Chi Mai, 2003)
Bốn đặc điểm chủ yếu được phân tích trên cho thấy thị trường dịch vụ thu gom CTRSH
đã xuất hiện dấu hiệu của thất bại thị trường. Nhà nước có cơ sở để can thiệp vào thị
trường này.
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 21Luân vn thc s kinh t of
17 140.
2.2.Các hình thức can thiệp có thể
Hình 2.1: Cây quyết định cho sự can thiệp của chính quyền23
Khi can thiệp vào bất cứ thị trường nào, nhà nước có hai phương thức cơ bản: duy trì thẩm
quyền hoặc ủy quyền.
quyền hiện hữu.
Ủy quyền cho các thực thể có mục đích xác định: Nhà nước có thể ủy quyền cho các chủ
thể khác cung ứng dịch vụ, các doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân chẳng hạn. “Nhà nước
có thể dùng biện pháp ký hợp đồng trực tiếp với các doanh nghiệp tư nhân để mua lại các
dịch vụ đó và giữ quyền phân phối dịch vụ. Hoặc Nhà nước ký hợp đồng với các doanh
nghiệp tư nhân để cho các doanh nghiệp này tự cung ứng các dịch vụ theo các điều khoản
nhất định
24
Tóm tắt chƣơng 2:
Tác giả trình bày các cơ sở để nhà nước can thiệp vào thị trường dịch vụ thu gom CTRSH.
Trước hết, dịch vụ thu gom CTRSH là một loại dịch vụ nếu được cung ứng tốt sẽ mang lại
ngoại tác tích cực cho xã hội. Do đó, dịch vụ thu gom CTRSH cũng là một loại dịch vụ
khuyến dụng. Tuy nhiên, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau mà dịch vụ này có xu
hướng được tiêu dùng quá mức trong khi cung ứng hạn chế. Hơn nữa, do đặc thù bản chất
nên thị trường dịch vụ thu gom CTRSH có thể dẫn đến độc quyền trong cung ứng. Chính
vì các lẽ trên nên mặc dù là một loại hàng hóa tư thuần túy nhưng thị trường dịch vụ thu
gom CTRSH cần được nhà nước can thiệp nhằm giảm thiểu các hạn chế nêu trên của thị
trường.
Để can thiệp, nhà nước có hai phương thức cơ bản là duy trì thẩm quyền hoặc ủy quyền.
Dù can thiệp dưới bất cứ phương thức nào, Nhà nước vẫn phải đảm bảo thị trường cung
ứng những sản phẩm có chất lượng ở một chuẩn nhất định.
24
Lê Chi Mai (2003), Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, tr.47
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
là người “chịu trách nhiệm trước UBND sở tại trong việc thực hiện các chỉ đạo của UBND
sở tại và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý vệ sinh công cộng quận, huyện trong việc
chấp hành các quy định vệ sinh đô thị của nhà nước ban hành . Bên cạnh đó, tổ trưởng, tổ
25
Phụ lục 7
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki
Luân vn thc s kinh t -Header Page 24Luân vn thc s kinh t of
20 140.
phó là người đề xuất khen thưởng hoặc kỷ luật đối với tổ viên lên UBND địa phương sở
tại. (Điều 8)
Lực lượng thu gom rác dân lập “chỉ được hoạt động sau khi được cấp giấy chứng nhận về
việc hành nghề lấy rác (điều 11). Cá nhân nếu có đủ điều kiện thì UBND phường/xã ra
quyết định chấp nhận và bố trí vào Tổ LRDL tại địa phương.
Tổ LRDL không được hoạt động dịch vụ ở những nơi đã có người thuộc lực lượng DVCI
nếu không có sự chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành vệ sinh công cộng của
quận/huyện. Chỉ được hoạt động khi “đã có sự ký kết hợp đồng dịch vụ bằng văn bản giữa
mình hoặc tổ với chủ hộ hoặc nơi có yêu cầu thu gom rác (khoản 2, điều 13). Khi làm
việc phải mặc quần áo BHLĐ. Quy chế nghiêm cấm việc thuê mướn lại, làm chủ thầu việc
thu gom rác (Khoản 3, khoản 6, điều 13).
Nhìn chung, quy chế đã đưa ra một số quy định cơ bản sau:
Thứ nhất, thu gom phải bao gồm quét dọn để gom rác và vận chuyển rác đi đến nơi khác.
Thứ hai, phải có hợp đồng bằng văn bản giữa lực lượng thu gom và chủ nguồn thải.
Thứ ba, nghiêm cấm hành vi thuê mướn lại, làm chủ thầu việc thu gom.
3.1.2.2. Quyết định 130/2002/QĐ-UB ngày 18/11/2002 của UBND Thành phố về
hướng dẫn thực hiện cụ thể thông qua Công văn 7345/LCQ-TNMT-TC-CT ngày
07/10/2009.
Các hộ gia đình phải đóng phí hàng tháng. Mức phí dao động từ 10000đ đến 20000đ, khác
nhau giữa hộ ở khu vực nội thành và hộ ở khu vực ngoại thành, hộ mặt tiền đường và hộ
trong các con hẻm. Các đơn vị hiện đang thực hiện thu gom, có tư cách pháp nhân được
tiếp tục thực hiện thu phí. Riêng với tổ LRDL, tùy theo tình hình thực tế địa phương,
UBND phường/xã trực tiếp tổ chức bộ phận thu phí hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức
khác thu phí. Tuy nhiên, dù đơn vị nào thu phí vẫn phải sử dụng biên lai thu phí do cơ
quan thuế phát hành hoặc tự in theo mẫu được cơ quan thuế chấp nhận.
Căn cứ tổng số phí thu được, cơ quan thu phí được trích giữ lại 10% tổng số thu27. Số còn
lại chi cho thu gom tại nguồn và trích nộp ngân sách. Phần phí để lại phục vụ công tác thu
phí không phải chịu thuế. Đơn vị thu gom có nghĩa vụ nộp thuế căn cứ trên doanh thu.
Riêng đối với các hộ lấy rác dân lập thì được miễn thuế.
Như vậy, Quyết định 88/2008/QĐ-UBND và Công văn 7345/LCQ-TNMT-TC-CT quy
định những điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: Các đơn vị có tư cách pháp nhân được tiếp tục thu phí. Riêng đối với các tổ
LRDL, UBND phường/xã có thể trực tiếp thu phí hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác
thu phí.
Thứ hai: Việc thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế phát hành hoặc tự in
theo mẫu được cơ quan thuế chấp nhận
Thứ ba: Mọi cá nhân, tổ chức có hoạt động làm phát sinh CTR phải nộp phí thu gom, vận
chuyển và xử lý CTR.
Thứ tư: Các tổ chức thu gom CTRSH có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định đối với từng loại
hình tổ chức. Riêng các hộ lấy rác dân lập thì được miễn thuế.
27
Tỷ lệ 10% này là tạm thời. Trong quá trình thực hiện sẽ có điều chỉnh sau
ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki