Đề trắc nghiệm Sinh học - Pdf 49

Quy luat di truyen
1. Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D hạt trơn, d
hạt nhăn. Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ đều dị
hợp về 3 cặp gen. Số loại kiểu gen ở F
1
là:
Chọn câu trả lời đúng:
A. 9
B. 8
C. 16
D. 27
2, Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D hạt trơn, d
hạt nhăn. Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ đều dị
hợp về 3 cặp gen. Tỉ lệ cá thể có kiểu hình cao, đỏ, nhăn sinh ra ở F
1
là:
Chọn câu trả lời đúng:
A. 3/64
B. 1/16
C. 3/16
D. 9/64
3, Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai P: Aa x
Aa lần lượt là:
Chọn câu trả lời đúng:
A. 1 : 2 : 1 và 1 : 2 : 1.
B. 3 : 1 và 3 : 1.
C. 3 : 1 và 1 : 2 : 1.
D. 1 : 2 : 1 và 3 : 1.
4, Ở ngô có ba gen, mỗi gen có 2 alen (A và a, B và b, D và d). Ba cặp gen này phân li độc lập, tác động cộng gộp
cùng quy định chiều cao thân. Cứ mỗi gen trội làm cho cây thấp đi 20 cm. Người ta giao phấn cây thấp nhất với cây
cao nhất (210 cm).Chiều cao của cây cây F

Phép lai 6 (VI): 9 : 3 : 4
Phép lai 7 (VII): 9 : 3 : 3 : 1
Phép lai có tương tác cộng gộp là:
Chọn câu trả lời đúng:
A. IV B. I C. II D. V
7, Khi cho lai giữa các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thu được F
1
, cho F
1
tiếp
tục giao phối với nhau. ở F
2
thu được kết quả kiểu hình của các phép lai khác nhau như sau:
Phép lai 1 (I): 9 : 7
Phép lai 2 (II): 9 : 6 : 1
Phép lai 3 (III): 12 : 3 : 1
Phép lai 4 (IV): 13 : 3
Phép lai 5 (V): 15 : 1
Phép lai 6 (VI): 9 : 3 : 4
Phép lai 7 (VII): 9 : 3 : 3 : 1
Khi cho F
1
ở các phép lai trên lai phân tích. Kết quả sẽ cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 trong các trường hợp:
Chọn câu trả lời đúng:
A. VII B. III C. VI D. II
8, Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D hạt trơn, d
hạt nhăn. Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ đều dị
hợp về 3 cặp gen. Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F
1
là:

A. Thao tác trên NST dựa trên hiểu biết về cấu trúc NST
B. Thao tác trên gen dựa trên hiểu biết về axit nuclêic và di truyền vi sinh vật.
C. Thao tác trên NST dựa trên hiểu biết về axit nuclêic và di truyền vi sinh vật.
D. Thao tác trên vật liệu di truyền dựa trên hiểu biết về cấu trúc hóa học của axit nuclêic và di truyền vi sinh
vật.
2, ADN của plasmit khác ADN của NST ở:
Chọn câu trả lời đúng:
A. Hình dạng, cấu trúc và số lượng.
B. Cấu trúc.
C. Hình dạng.
D. Số lượng.
3, Khái niệm nào sau đây về kĩ thuật di truyền là đúng?
Chọn câu trả lời đúng:
A. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết về đặc điểm phát triển
của vi sinh.
B. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trúc không gian
của ADN.
C. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trúc hoá học của
các axit nuclêic và di truyền vi sinh.
D. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết về đặc điểm cấu tạo của
cơ thể sinh vật.
4, Hiện tượng thoái hóa giống là hiện tượng:
Chọn câu trả lời đúng:
A. Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ dẫn tới làm giảm sức sinh trưởng, năng suất giảm, chống chịu kém
ở thực vật hoặc sức sống, sức sinh sản, xuất hiện quái thai, dị hình ở động vật
B. Giao phối cận huyết ở động vật dẫn tới giảm sức sống, sức sinh sản, xuất hiện quái thai, dị hình….
C. Ở cây trồng giao phấn, tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ sẽ làm giảm sức sinh trưởng, năng suất giảm,
chống chịu kém….
D. Tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp.
5, Ưu thế lai là hiện tượng:

Chọn câu trả lời đúng:
A. Chuyển gen của thực vật hay động vật vào tế bào vi khuẩn E. coli.
B. Tạo ADN tái tổ hợp rồi dùng plasmit chuyển vào cơ thể sinh vật.
C. Các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ thể truyền.
D. Cắt ADN của vi khuẩn truyền cho tế bào nhận (thực vật hay động vật).
10,
Người ta có thể sử dụng tác nhân nào để gây đột biến nhân tạo?
Chọn câu trả lời đúng:
A. Tác nhân khí hậu.
B. Tác nhân vật lí và hoá học.
C. Tác nhân hoá học.
D. Tác nhân vật lí.
Di truyen hoc o nguoi
1. Phương pháp nào dưới đây cho phép phân tích ADN đặc trưng của từng cá thể, từng dòng họ để theo dõi sự có
mặt của một tính trạng hoặc một bệnh nào đó:
Chọn câu trả lời đúng:
A. Phương pháp di truyền phân tử
B. Phương pháp di truyền tế bào
C. Phương pháp phả hệ
D. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
2, Giả sử rằng alen b liên kết với giới tính (nằm trên NST X) là lặn và gây chết. Alen này gây chết hợp tử hoặc phôi.
Một người đàn ông bình thường lấy một cô vợ dị hợp tử về gen này. Tỉ lệ con trai – con gái của cặp vợ chồng này sẽ
là bao nhiêu nếu họ có rất nhiều người con ?
Chọn câu trả lời đúng:
A. 2 gái : 0 trai
B. 3 gái : 1 trai
C. 2 gái : 1 trai
D. 1 trai : 1 gái
3, Ở người bệnh, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X
m

Chọn câu trả lời đúng:
A. Lai tế bào.
B. Nghiên cứu phả hệ.
C. Gây đột biến.
D. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
8, Khó khăn nào sau đây là chủ yếu khi nghiên cứu về di truyền học ở người:
Chọn câu trả lời đúng:
A. Sinh sản chậm, ít con và bộ NST có số lượng lớn (2n = 46)
B. Sinh sản chậm, ít con.
C. Bộ nhiễm sắc thể có số lượng lớn (2n = 46)
D. Yếu tố xã hội.
9, Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên là bệnh:
Chọn câu trả lời đúng:
A. Bệnh tơcnơ
B. Tiểu đường
C. Máu khó đông
D. Đao
10, Trong một gia đình, người bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường (thể dị hợp) thì xác suất các con mắc
bệnh là:
Chọn câu trả lời đúng:
A. 100%
B. 50%
C. 75%
D. 25%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status