MC LC
Lời mở đầu.......................................................................................................2
Phần I: Cơ sở của đề tài...................................................................................3
C s lý lun..........................................................................................3
I - Hng húa.......................................................................................................3
1 - Giỏ tr s dng.............................................................................................3
2 - Giỏ tr hng húa...........................................................................................4
II - Tớnh hai mt ca lao ng sn xut hng húa.............................................5
1 - Lao ng c th...........................................................................................5
2 - Lao ng tru tng....................................................................................5
Kết luận..................................................................................................7
Phần II: Thực trạng phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế
trong những năm vừa qua...............................................................................8
I - Nhng mt tớch cc trong phỏt trin doanh nghip......................................8
1 - S doanh nghip tng nhanh, gúp phn gii quyt vic lm
v quyt nh n tng trng chung ca nn kinh t......................................8
2 - Thụng qua phỏt trin doanh nghip to ra c cu kinh t mi
gm nhiu thnh phn, nhiu ngnh ngh hot ng sn xut kinh doanh
phong phỳ v a dng.......................................................................................10
3 - Cựng vi gia tng v quy mụ, hot ng ca doanh nghip bc u
t c nhng tin b v hiu qu sn xut kinh doanh.................................11
II - Nhng yu kộm bt cp ca doanh nghip hin nay...................................12
1 - S lng doanh nghip nhiu nhng quy mụ nh,
phõn tỏn v cụng ngh cũn lc hu...................................................................12
2 - Doanh nghip phỏt trin cũn mang tớnh t phỏt cha cú quy hoch,
nht l khu vc doanh nghip t nhõn, cụng ty trỏch nhim hu hn..............14
3 - Tng trng nhng hiu qu cha cao, nng lc cnh tranh
ca cỏc doanh nghip cũn yu...........................................................................14
III - Nguyờn nhõn..............................................................................................15
Phần III: Giải pháp để nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất
...........................................................................................................................16
mong nhân được sự chỉ bảo giúp đỡ của Thầy giáo, Cô giáo. Tôi xin chân thành
cảm ơn.
2
Phần I
Cơ sở của đề tài
Cơ sở lý luận:
Hng húa nu xem xột bờn ngoi l vt nh thuc tớnh ca nú, tha món
c bt c nhu cu no ca con ngi. Dự nhu cu ú l do d dy hay o
tng m cú, thỡ tớnh cht ca vn cng khụng thay i. M nhu cu ca con
ngi l yu t c bn nht ca xó hi, mi hng húa sn xut ra bt k ỏp ng
trc tip hay giỏn tip u v mc ớnh cui cựng l tha món nhu cu ca con
ngi. cho nờn mun a t nc phỏt trin i lờn thỡ trc tiờn chỳng ta phi
hiu rừ v hng húa.
c bit l mt cht v mt lng, giỏ tr ca hng húa. Cht ca giỏ tr l
lao ng tru tng ca ngi sn xut hng húa bit tỡnh trng hng húa.
Lng giỏ tr l o lng lao ng hao phớ sn xut ra hng húa ú quyt
nh. hiu vn ny sõu chỳng ta i vo tng vn c th.
I - Hng húa:
hiu c y vn chỳng ta phõn tớch trc tiờn th no l hng
húa: l sn phm ca lao ng m trc ht nú cú th tha món nhu cu no ú
ca con ngi v sau na nú c em trao i mua bỏn trờn th trng.
Trong mi hỡnh thỏi kinh t xó hi, sn xut hng húa cú bn cht khỏc
nhau, nhng suy cho cựng hng húa u cú 2 thuc tớnh l giỏ tr s dng v
giỏ tr hng húa.
1 - Giỏ tr s dng:
Mi mt cú ớch nh st, giy... u cú th xột v hai mt, mt Cht lng
v S lng. Mi mt vt l mt ton b gm nhiu thuc tớnh, cho nờn mi vt
cú th cú ớch v nhiu mt khỏc nhau. Tc l cụng dng ca sn phm cú th
tha món nhu cu no ú ca con ngi gi l giỏ tr s dng; giỏ tr s dng
3
hỗi biểu hiện trong toàn bộ các giá trị, tuy gồm có vô số sức lao động các biệt.
Mỗi một sức lao động đều ngang với bất cứ một sức lao động cá biệt nào khác,
chừng nào có tính chất của một sức lao động xã hội trung bình và có tác dụng
của sức lao động xã hội đó, nghĩa là trong việc sản xuất ra một hàng hóa nó chỉ
dùng một thời gian lao động trình tất yếu hay thời gian lao động xã hội tất yếu.
Như vậy đã là hàng hóa thì phải có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá
trị hàng hóa, chúng vừa thống nhất lại vừa mâu thuẫn với nhau, thiếu một trong
hai thuộc tính trên sản phẩm không thể trở thành hàng hóa.
II - Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
Sở dĩ hàng hóa có 2 thuộc tính ở trên là vì lao động sản xuất hàng hóa
mang tính hai mặt. Một mặt là lao động cụ thể còn mặt khác là lao động trừu
tượng.
Các Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất
hàng hóa, ông coi đấy là chỗ mà khoa Kinh Tế Chính Trị xoay quanh.
1 - Lao động cụ thể: (làm ra cái gì?) là lao động sản xuất được tồn tại
dưới hình thức nghề nghiệp chuyên môn nhất, nhất định mỗi lao động cụ thể đều
có mục đích riêng và kết quả lao động riêng. Như vậy lao động cụ thể tạo ra giá
trị sử dụng của vật phẩm.
Tương ứng với toàn bộ những giá trị sử dụng đủ các hình thức khác nhau,
thì có toàn bộ những lao động có ích khác nhau, chia thành ngành, thành loại,
thành thứ khác nhau - một sự phân công xã hội.
Không có sự phân công nay thì không có sản xuất hàng hóa, tuy rằng điều
ngược lại thì sản xuất hàng hóa không phải là điều cần thiết cho sự phân công xã
hội.
2 - Lao động trừu tượng: (hao phí bao nhiêu thời gian lao động)
Để hiểu rõ vấn đề chúng ta đi xem xét ví dụ sau:
5
Giả định 1 cái áo có giá trị gấp đôi 1 tấm vải. Đấy là sừ khác nhau về mặt
số lượng. Về mặt là giá trị thì áo và vải có cùng một thực thể như nhau, đều là
biểu hiện khách quan của một lao động đồng nhất. Nhưng việc may áo và việc
định.
Ở trên chúng ta mới phân tích “Thời gian lao động xã hội cần thiết” chính
là mặt lượng giá trị. Cái cấu thành lượng giá trị hàng hóa bao gồm bởi cả giá trị
của những tư liệu sản xuất đã sử dụng để sản xuất hàng hóa, tức là giá trị cũ (ký
hiệu là C) và hao phí lao động sống của người sản xuất trong quá trình tạo ra
hàng hóa, tức là giá trị mới (ký hiệu lầ v + m).
Giá trị hàng hóa = giá trị cũ tái hiện + giá trị mới
Công thức: W = C + V + M
Chúng ta rút ra khái niệm thị trường hoàn toàn không thể tách rời khái
niệm phân công xã hội được - Sự phân công này như Mác đã nói là: “ Cơ sở
chung của mọi nền sản xuất hàng hóa”. Hễ ở đâu và khi nào có phân công xã hội
và sản xuất hàng hóa thì ở đó và khi ấy có “thị trường”. Quy mô của thị trường
gắn chặt với trình độ chuyên môn hóa của lao động xã hội.
7
Phần II
Thực trạng phát triển doanh nghiệp trong các
ngành kinh tế trong những năm qua
Sau khi cỏc lut v ng ký kinh doanh c ban hnh v sa i nh:
Lut doanh nghip Nh Nc, Lut u t trc tip ca nc ngoi, Lut hp
tỏc xó v c bit l Doanh nghip ó i vo cuc sng, hot ng trong khu vc
doanh nghip cú nhiu thay i, mụi trng thụng thoỏng hn, sn xut kinh
doanh sụi ng hn, vai trũ doanh nghip c ghi nhn v cú nhiu tin b,
nht l trong cỏc ngnh cụng nghip, vn ti, vin thụng; song vn cũn nhiu
hn ch cn phi khc phc, thc trng ú th hin nh sau:
I - Nhng mt tớch cc trong phỏt trin doanh nghip.
1 - S doanh nghip tng nhanh, gúp phn gii quyt vic lm v quyt
nh n tng trng chung ca nn kinh t:
S doanh nghip thc t ang hot ng trong cỏc ngnh kinh doanh tng
bỡnh quõn 25,8%/nm (2 nm tng 23,1 nghỡn doanh nghip), trong ú, doanh
nghip Nh Nc gim 4,6% (2 nm gim 498 DN); doanh nghip ngoi quc