báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX xuân mai chi nhánh xuânmai - Pdf 49

Báo cáo thực tập tổng hợp
I.

Tổng quan về công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX
Xuân Mai - Chi nhánh XuânMai

I.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần Bê Tông và Xây Dựng Vinaconex Xuân Mai là một đơn vị thành
viên của công ty cổ phần Xuât – Nhập khẩu và Xây Dựng Việt Nam
(VINACONEX), được thành lập ngày 29 tháng 11 năm 1983 theo quyết định số
1434- BXD/TCCB của bộ xây dựng. Từ năm 2004, công ty hoạt động theo mô hình
công ty cổ phần với 2000 cán bộ công nhân viên với vốn điều lệ là 18 tỷ động. 2712-2009 Công ty thành lập một chi nhánh mới tại huyện Chương Mỹ
Tên: Công ty cổ phần Bê Tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai- Chi nhánh Xuân
Mai
Địa chỉ : Xuân Trung- Thủy Xuân Tiên- Chương Mỹ- Hà Nội
Điện thoại: 034-720880/884
Fax: 034 840 117
Cơ quan chủ quản: Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Ngày thành lập: 27-12-2009
Số cán bộ công nhân viên: 686 người
Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp phụ thuộc
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Năm 2003: Nhà máy Bê tông và Xây dựng Xuân Mai tiến hành cổ phần hóa
đổi tên thành Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai theo
Quyết định số 1434/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng.
Năm 2008: Công ty thực hiện chuyển đổi mô hình Công ty Mẹ - Công ty
Con theo hướng chuyên môn hóa. Đến nay, Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai đã từng bước mở rộng và hoàn thiện mô hình quản lý hoạt
động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty Con qua đó nâng cao hơn nữa thế và lực
của Công ty trong thị trường xây dựng. Đến nay công ty đã thành lập được 7 Công
ty con và 3 Chi nhánh với ngành nghề đa dạng và hoạt động trên khắp cả nước.

lớn theo các bản vẽ có sẵn của khách hàng, nhà thầu và các tiêu chuẩn Việt Nam,
tiêu chuẩn ngành, vì vậy tại chi nhánh không áp dụng hoạt động thiết kế và phát
triển như công ty chủ quản. Các sản phẩm của chi nhánh trước khi đưa và sản xuất
đều được kiểm tra chặt chẽ theo các yêu cầu theo tiêu chuẩn cho từng sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ, chi nhánh đều có hoạt động kiểm tra,
thử nghiệm thích hợp cho sản phẩm, vì vậy tại Chi nhánh không áp dụng hoạt động
xác nhận giá trị của quá trình sả xuất và cung cấp dịch vụ
I.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Đặc điểm phân cấp quả lý hoạt động kinh doanh của công ty
Giám đốc chi nhánh: là người đại diện pháp luật của chi nhánh trong mọi
giao dịch kinh doanh, là người chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, giao nhiệm vụ và giám sát thực hiện nhiệm vụ cho các phó giám đốc và
một số phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn, trực tiếp điều hành việc thực hiện nhiệm
vụ của hai phòng là phòng đại diện lãnh đạo và các phó giám đốc.
Các phó giám đốc: Được giám đốc Chi nhánh phân công thay mặt Giám
đốc giải quyết các công việc thuộc phần hành phụ trách và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Công ty

Các phòng, ban nghiệp vụ: Chi nhánh gồm có 6 phòng, ban trực
thuộc
Phòng kỹ thuật: Điều hành phối hợp chung các bộ phận trong khối sản xuất
và chỉ đạo việc sắp xết vật tư- nguyên vật liệu tại kho, bãi
2


Báo cáo thực tập tổng hợp
Phòng kinh doanh: Điều hành, phối hợp với các phòng ban khác lên kế
hoạch kinh doanh,sản xuất của công ty quản lý danh sách khách hàng
Phòng tổ chức Hành Chính: Đảm nhận những công việc như lao động tiền
lương , thu nộp BHXH, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động

kinh
doanh

Xưởng
Sản
xuất
chung

Xưởng
Trộn

Phòng
kỹ
thuật

Xưởng
3Cấu
kiện bê
tông 1

Phòng
Thí
nghiệm
KCS

Xưởng
Năng
lượng

Phòng

Năm 2011
378.120
10.040
388.160

Năm 2012/năm2011
Tuyết đối
Tương đối %
63.010
441.130
132,25
11.250
1000
117,92
64.010
452.380
131,86
( nguồn: Phòng kế toán- tài chính)

Năm 2012

Bê tông cốt thép là sản phẩm truyền thống của công ty. Khối lượng tăng dần qua các
năm với tốc độ tăng là 122,5% tương ứng tăng 64.010 m 3 nguyên nhân là do nhu
cầu xây dựng hiện nay ngày càng cao sản phẩm của công ty luôn giữ được chất
lượng ổn định và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng nên số lượng sản phẩm tiêu
thụ ngày càng nhiêu
I.4.2. Kêt quả sản xuất kinh doanh bằng giá trị

Nhận xét:
Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2011 và năm

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 27,11% nguyên nhân là mức lương cơ
bản tăng vì vậy lương và các khoản phụ cấp trả cho bộ phận quản lý tăng, đồng thời
do chi nhánh mới thành lập lên cũng cần củng cố để ổn định hơn các hoạt động
quản lý, công ty đầu tư thêm các máy móc và trang thiết bị cho bộ phận quản lý

5


Báo cáo thực tập tổng hợp
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Chỉ tiêu
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.893.476.475,8
2.645.757.671,7
5.762.736.191,1
4.309.765.922
3.731.733.543,2
578.032.378,8
6.340.768.569,9
1.339.956.871,9
96.541.450,3
4.904.270.247,7

131.830.424.041,4
0
131.830.424.041,4
121.762.201.487,6
10.068.222.553,8
1.571.467.789,3
6.525.268.549
2.885.730.482,6
1.866.660.094
3.363.033.384
(115.377.599,3)
888.212.811,2
336.711.043,8
551.501.767,4
436.124.168,1
0
0
436.124.168,1


-5.904.644.402
0.07
-1.339.956.872
-96.541.450,3
-4.468.146.080
0.089

Biểu 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai- chi nhánh
Xuân Mai ( Năm 2011,2012)
Nguồn ( phòng kế toán tài chính)
ĐVT: nghìn đồng

6


Báo cáo thực tập tổng hợp
Qua phân tích doanh thu và chi phí cho thấy lợi nhuận gộp của công ty
giảm xuống 18,61% và lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng giảm trong khi đó các
khoản chi đều tăng, đã khiến cho lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2012 giảm sút
đáng kế so với năm 2011 với tỷ lệ giảm là 99,91% tương ứng giảm 4.468.146.080
nghìn đồng.
=> Qua đây cho thấy để phát triển sản xuất kinh doanh và có lợi nhuận công ty cần
xem xét lại các khoản chi phí nhất là chi phí chi cho tài chính cần có những điều
chỉnh phù hợp hơn.

II.
Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tài chính của
công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai- Chi
nhánh Xuân Mai
II.1.



Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kế toán bán hàng, TSCĐ: Theo dõi công tác bán hàng, theo dõi tài khoản công nợ
-

phải thu. Hàng tháng lập danh mục TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ.
Kế toán thanh toán, ngân hàng: Lập phiếu thu chi hàng ngày, kiểm tra chứng từ

thanh toán đầu vào, quản lý và theo dõi việc thanh toán tạm ứng, cuối mỗi tháng
đối chiếu công nợ và quyết toán công nợ mở sổ theo dõi các loại tiền vay, tiền gửi
từng ngân hàng, lập báo cáo ngân hàng hàng quý.
- Thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan tới tiền
mặt phát sinh, hàng ngày ghi sổ quỹ tiền mặt.
- Nhân viên thống kê : Có nhiệm vụ chấm công hàng ngày cuối tháng tổng hợp lại.
Lập bảng nghiệm thu sản phẩm hàng ngày theo từng loại gạch, cột, dầm, sàn, cống
... Cuối tháng kiểm kê khối kượng sản phẩm dở dang dưới phân xưởng, tính lương
cho công nhân trực tiếp sản xuất, tập hợp số liệu về vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
dùng trong tháng
III.
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX, TÍNH GIÁ THÀNH SP
THỦKẾ
QUỸ
TOÁN THANH TOÁN, NGÂNKẾ
HÀNG
TOÁN VẬT TƯ
KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM, VÀ KẾ TOÁN TSCĐ



kế toán hiện hành phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị.

Hình thức kế toán Doanh nghiệp áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế
toán “Nhật ký chung”. Ngoài việc xử lý kế toán thủ công, công ty đã áp dụng kế
toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán máy công ty sử dụng là phần mềm FAS.
Đây là phần mềm có nhiều ưu điểm như dễ sử dụng, rõ ràng và đặc biệt là được
thiết kế riêng cho công ty, phù hợp với điều kiện và đặc điểm sản xuất của riêng
công ty.

Hệ thống sổ kế toán ở công ty bao gồm:
- Sổ nhật ký chung:
- Sổ cái tài khoản: 111,112,511,131, 331, ...
- Sổ chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi NH, sổ chi tiết TSCĐ…
- Doanh thu: Báo cáo tổng hợp DT, sổ chi tiết TK 131, sổ cái TK 511..

Hệ thống báo cáo tài chính ở công ty bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 - DN).
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (mẫu số B03- DN).
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN).
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký

đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ, thẻ kế toán

2.2.

Tổ chức công tác phân tích kinh tế

2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
Chức năng của của bộ phận kế toán tài chính trong chi nhánh là cung cấp các thông
tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho các
đối tượng sử dụng thông tin phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế, đặc biệt đối với
các nhà lãnh đạo nhằm có được thông tin nhanh chóng, kịp thời nhằm tránh bỏ lỡ
những cơ hội,kế toán thực hiện phân tích các chỉ tiêu kinh tế nhằm đưa ra những
thông tin ngắn gọn và hiệu quả nhất với nhà quản trị, thời điểm tiến hành phân tích
kinh tế trong chi nhánh thường là cuối năm ( theo năm dương lịch)
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại chi nhánh
Nội dung phân tích kinh tế tại chi nhánh:
- Phân tích tình hình tổng hợp chi phí:
+ Phân tích chi phí mua hàng ( như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, phân loại, bảo
quản, chi phí bằng tiền khác).
+ Phân tích chi phí bán hàng: ( như chi phí nhân viên bán hàng, công cụ đồ dùng.
KHTSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
+ Phân tích chi phí tài chính ( như cho phí lãi vay).
+ Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp( như: Nhân viên quản lý, công cụ đồ
dùng, KHTSCĐ, thuế-phí, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Phân tích tình hình doanh thu:
+ Phân tích tình hình doanh thu theo nhóm mặt hàng.
+ Phân tích tình hình doanh thu theo phương thức bán (bán buôn, lẻ. bán đại lý).
+ Phân tích tình hình doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng.
+ Phân tích doanh thu bán hàng theo quý, tháng.
Từ doanh thu và chi phí phân tích được, chi nhánh tiến hành phân tích các chỉ tiêu
về lợi nhuận gồm
+ Tỷ suất khả năng sinh lời

960.369.776.12
9
1.061.205.726.
449
1.045.808.047.
051

2. Nợ dài hạn

10.120.352.126

15.397.679.398

II-Nguồn vốn CSH

294.337.458.83
0

307.232.255.88
0

III-Tổng nguồn vốn

1.136.343.411.1
30

1.368.437.982.
329

Lợi nhuận


Tỷ suất khả năng thanh
toán hiện thời
Tỷ suất khẳ năng sinh
lời

0.224513102

Năm 2012
C/L số tiền
232.094.571.2
34
44.342.634.40
0
187.751.936.8
34
1.260.330.432
.149
213.922.446.8
77
5.2773.27.272
12.894.797.05
0
232.094.571.2
34
4.468.146.080
-0.03451

θLH (%)
120.424

Hơn nữa qua bảng cho thấy tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời tăng dần,
trong năm 2011 có tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời nhỏ hơn 1 cho thấy tài sản
lưu động không đủ thanh toán nợ ngăn hạn, đến năm 2012 tỷ suất khả năng thanh
toán hiện thời là 1.039 thì tài sản lưu động mới vừa đủ thanh toán nợ ngắn hạn

2.3 Tổ chức công tác tài chính
2.3.1. Công tác kế hoạch hóa tài chính.
Phòng tài chính- Kế toán công ty chịu trách nhiệm chính và trực tiếp trước giám đốc
chi nhánh về công tác quản lý tài chính. Cơ cấu tổ chức của phòng tài chính- kế
toán bao gồm một kế toán trưởng và một thủ quỹ cùng với sáu nhân viên phụ trách
các mảng khách nhau trong hoạt động tài chính-kế toán của công ty.
Công tác kế hoạch hóa tài chính luôn là một nội dung được quan tâm cao trong chi
nhánh. Chi nhánh đã phân công một nhân viên trong phòng tài chính - kế toán
chuyên phụ trách việc lập báo cáo, kế hoạch tổng hợp và theo dõi, đánh giá thực
hiện kế hoạch trong năm chi nhánh.
Hàng năm, phòng kế hoạch sẽ phối hợp cùng các phòng ban khác xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở bản kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được
sự phê duyệt của ban giám đốc chi nhánh, phòng Tài chính - kế toán xây dựng kế
hoạch tài chính (ngắn hạn). Bản kế hoạch sản xuất và kế hoạch tài chính sẽ được
định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tháng, quý, năm cho công ty
chủ quản.
2.3.2. Công tác huy động vốn
Nguồn huy động vốn của chi nhánh được hình thành chủ yếu từ việc cấp vốn chủ sở
hữu, và một phần nguồn nợ ngắn hạn và nợ dài . Trong nguồn ngắn hạn, giống như
đa số các doanh nghiệp Việt Nam, nguồn tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn
bên cạnh đó nguồn vốn hình thành từ tiền ứng trước của người mua cũng chiếm tỷ
trọng đáng kể. Như vậy, công ty đã tận dụng khá tốt các nguồn vốn chiếm dụng từ
khách hàng để sử dụng bổ trợ cho nguồn tín dụng vay từ các ngân hàng thương mại
đây là một sự kết hợp đúng đắn trong điều kiện kinh tế thị trường.


tài chính và hoạt động khác.

2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ
- Các chỉ tiêu nộp ngân sách: + Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp khi các công
trinh được hoàn thiện và được quyết toán với khách hàng, hoặc các trường hợp cho
thuê dài hạn TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, bất động sản đầu từ thu tiền trước cho
thuê nhiều kỳ, thanh lý các bất động sản đầu tư, TSCĐ.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Cuối năm doanh nghiệp tính toán lợi nhuận và nộp
thuế theo quy định, chế độ hiện hành của nhà nước. Hiện nay tỷ lệ thuế thu nhập
cần nộp là 25%
+ Các khoản bảo hiểm gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiêp,
kinh phí công đoàn theo đúng quy định, trong đó bảo hiểm xã hội là 24% trong đó
(7% trích lương công nhân và 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), bảo hiểm
thất nghiệp là 2%, bảo hiểm y tế là 4.5%, và kinh phí công đoàn là 2%
- Quản lý công nợ: Kế toán ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản phải thu
và tình hình thanh toán các phải phải thu của khách hàng, với các khoản phải thu
13


Báo cáo thực tập tổng hợp
ngắn hạn và gần đến hạn trả, kế toán phải đôn đốc thực hiện thanh toán các khoản
thu ngắn hạn, với các khoản thu dài hạn, kế toán theo dõi chi tiết, cụ thể từng khoản
phải thu của từng đối tượng, báo cáo kịp thời về khả năng thanh toán nợ của khách
hàng

III.
Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính
của công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai- Chi
nhánh Xuân Mai.
III.1. Đánh giá khái quát công tác kế toán tại chi nhánh

14


Báo cáo thực tập tổng hợp
trong khi đó chi phí lãi vay ngay càng lớn với tỷ trọng nợ phải trả tăng, điều này là
không tốt trong nền kinh tế suy thoái như hiện nay
- Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác phân tích còn hạn chế, do
các công tác phân tích kinh tế tài chính đều do một ban kế toán thực hiện, việc thiếu
nhân lực, công việc nhiều dẫn đến sự quá tải trong công việc vào thời điểm cuối
niên độ
3.3 Đánh giá khái quát về công tác tài chính của chi nhánh
3.3.1. Ưu điểm
- Công tác huy động vốn, đã đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt
động kinh doanh của chi nhánh, chi nhánh đã tận dụng được mọi kênh huy động
vốn
- Việc tố chức và sử dụng vốn tương đối hiệu quả và tiết kiệm điều này giúp điều
tiết tốt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Việc hạch toán doanh thu, chi phí, lợi nhuận phù hợp theo nguyên tắc cũng như
yêu cầu của kế toán
3.3.2. Nhược điểm
- Công tác kế hoạch hóa tài chính cần được làm cụ thể và chi tiết hơn đảm bảo sự
chắc chắn và chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản chi nhánh.
- Về cơ cấu vốn, vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng quá nhỏ, tương lai sẽ
gây khó khăn cho hoạt động của công ty khi huy động thêm vốn. Hầu hết nhu cầu
vốn tăng thêm của công ty đều được huy động từ vay ngắn hạn ngân hàng thương
mại điều này làm giảm tính chủ động, linh hoạt trong hoạt động. Công ty đang mất
cân đối giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn, điều này ảnh hưởng không
nhỏ đến khả năng thanh toán của công ty.
- Công tác thu hồi công nợ chưa có hiệu quả cao, số vốn bị chiếm dụng nhiều trong

Báo cáo thực tập tổng hợp
Mục lục
Contents
I.

Tổng quan về công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai - Chi nhánh

XuânMai.........................................................................................................................................................1
1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty..........................................................................1

1.2.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty...............................................................................2

1.3.

Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty..........................................................................................2

1.4.

Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm ( 2011-2012....................4

1.4.1.

Kết quả sản xuất kinh doanh bằng hiện vật.........................................................................4

1.4.2.


Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại chi nhánh.................................................10

2.2.3
Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh
doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán...............................................................................11
2.3

Tổ chức công tác tài chính..........................................................................................................12

2.3.1.

Công tác kế hoạch hóa tài chính........................................................................................12

2.3.2.

Công tác huy động vốn........................................................................................................12

2.3.3

Công tác quản lý vốn và tài sản..........................................................................................13

2.3.4.

Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.......................13

2.3.5.

Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ................................................13

III. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của công ty cổ phần bê


Báo cáo thực tập tổng hợp
3.3.1.

Ưu điểm.................................................................................................................................15

3.3.2.

Nhược điểm..........................................................................................................................15

IV. Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp...........................................................................................16

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status