BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM NGUYỄN NGỌC ANH
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH BÌNH DƢƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM NGUYỄN NGỌC ANH
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH BÌNH DƢƠNG
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã ngành: 9310102
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. LƢU THỊ KIM HOA
2. TS. TẦN XUÂN BẢO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
vi
Danh mục các Bảng, Biểu đồ, Hình vẽ……………………………………….
vii
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….
1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
17
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG.................................................................................
1.1.
Cơ sở lý luận về khu công nghiệp…………………………………..
17
1.1.1.
Khái niệm về khu công nghiệp và tác động của khu công nghiệp đối
17
với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng..................................
1.1.2.
Tiêu chí đánh giá khả năng và hiệu quả khai thác sử dụng của các
42
khu công nghiệp………………………………………………………
1.3.2.
Tiêu chí đánh giá tác động của các khu công nghiệp đối với sự phát
46
triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng ………………………................
1.3.3.
Bộ tiêu chí đƣợc sử dụng để tiến hành đánh giá tác động của khu
47
công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng…...
1.4.
Kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp của một số quốc gia,
48
vùng lãnh thổ, địa phƣơng và bài học cho Bình Dƣơng…………...
1.4.1.
Kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp của nƣớc ngoài……….........
62
công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình
Dƣơng...................................................................................................
2.1.1.
Phƣơng pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử…………...
62
2.1.2.
Phƣơng pháp trừu tƣợng hóa khoa học……………………………….
65
2.1.3.
Phƣơng pháp phân tích lịch sử thống nhất với logic………………….
66
2.1.4.
Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống……………………………………….
67
2.1.5.
2.2.4.
Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia…………………………...
69
2.3.
Hệ thống thông tin, dữ liệu nghiên cứu…………………………….
70
2.3.1.
Thông tin thứ cấp……………………………………………………...
71
2.3.2.
Thông tin sơ cấp………………………………………………………
71
2.4.
Khung phân tích……………………………………………………..
71
iv
HĐH tỉnh Bình Dƣơng…………………………..................................
3.2.
Thực trạng khả năng và hiệu quả khai thác sử dụng của các khu
79
công nghiệp tỉnh Bình Dƣơng giai đoạn 1997 - 2016………………
3.2.1.
Vị trí xây dựng khu công nghiệp……………………………………...
79
3.2.2.
Quy mô diện tích đất khu công nghiệp………………………………..
80
3.2.3.
Tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp………………………………………..
82
3.2.9.
Hoạt động liên kết sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN……….
92
3.2.10. Các tiêu chí phản ánh mức độ thỏa mãn các nhu cầu nhà đầu tƣ……..
93
Tác động tích cực của các khu công nghiệp đối với sự phát triển
94
3.3.
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng……………………..
3.3.1.
Tác động tích cực về kinh tế …………………………….....................
3.3.2.
Tác động tích cực về xã hội ………………………………………….. 105
3.4.
Tác động tiêu cực của các khu công nghiệp đối với sự phát triển 112
94
v
tỉnh Bình Dƣơng………………………………………………………
4.1.2.
Những khó khăn đối với các khu công nghiệp trong việc thúc đẩy sự 130
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng……...............
4.2.
Quan điểm và định hƣớng gắn phát triển các khu công nghiệp 132
với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng đến
2020 tầm nhìn 2030…………………………………………………..
4.2.1.
Quan điểm gắn phát triển các khu công nghiệp với phát triển kinh tế - 132
xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng đến 2020 tầm nhìn 2030……….
4.2.2.
Định hƣớng phát triển các khu công nghiệp gắn với phát triển kinh tế 136
- xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng đến 2020 tầm nhìn 2030……...
4.3.
Chính sách và giải pháp phát huy tác động tích cực, khắc phục 139
tác động tiêu cực của các khu công nghiệp đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2020 tầm
Nhóm chính sách và giải pháp bảo đảm nguồn nhân lực cho các khu 150
công nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện
đại và bền vững.....................................................................................
4.3.6.
Nhóm chính sách và giải pháp về đẩy mạnh liên kết trong tỉnh, giữa 153
vi
tỉnh với các địa phƣơng trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam và
cả nƣớc………………………………………………………………..
4.3.7.
Nhóm chính sách và giải pháp giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh 156
trong quá trình phát triển các khu công nghiệp bảo đảm đồng bộ, hài
hòa, hợp lý….........................................................................................
4.3.8.
Nhóm chính sách và giải pháp giải quyết các vấn đề về môi trƣờng 163
trong và ngoài KCN bảm đảm cho việc phát triển các khu công
nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn
tỉnh theo hƣớng bền vững, lâu dài…………………………………….
4.4.
Một số kiến nghị……………………………………………………..
Đảng bộ tỉnh Bình Dƣơng
: ĐBTBD
Chính trị quốc gia
: CTQG
Chủ nghĩa xã hội
: CNXH
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
: CDCCKT
Chuyển dịch lao động
: CDLĐ
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
: CNH, HĐH
Cơ cấu kinh tế
: CCKT
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore
: VSIP
Khu chế xuất
: KCX
Khu công nghệ cao
: KCNC
Khu kinh tế
: KKT
Uỷ ban nhân dân
: UBND
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng
: UBNDTBD
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1.1
Tỷ lệ lấp đầy các KCN tỉnh Bình Dƣơng tính đến 2015……. 82
Bảng 3.6
Thống kê doanh nghiệp và vốn đầu tƣ vào các KCN tỉnh 85
Bình Dƣơng giai đoạn 1997 - 2016…………………………
Bảng 3.7
Các chỉ số về doanh thu của các doanh nghiệp KCN trên địa 87
bàn tỉnh Bình Dƣơng giai đoạn 1997 - 2016………………
Bảng 3.8
Thống kê GTSX của các doanh nghiệp trong KCN tỉnh 89
Bình Dƣơng giai đoạn 2010 - 2016…………………………
Bảng 3.9
Thống kê tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN 90
Bình Dƣơng do BQL KCN Bình Dƣơng quản lý…………
Bảng 3.10
Quy mô vốn đầu tƣ/ Lao động các KCN tỉnh Bình Dƣơng 91
2010 - 2016……………………………………………….....
Bảng 3.11
Đóng góp về thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài trong các KCN tỉnh 95
ix
Bảng 3.17
Các nhà máy cấp nƣớc trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng……… 104
Bảng 3.18
Việc làm trong các KCN và Chuyển dịch cơ cấu lao động 106
tỉnh Bình Dƣơng giai đoạn 1998 - 2016…………………….
Bảng 3.19
So sánh thu nhập bình quân của lao động trực tiếp trong các 107
KCN và thu nhập bình quân đầu ngƣời của tỉnh Bình Dƣơng
1998 - 2016………………………………………………….
Bảng 3.20
Tải lƣợng các chất ô nhiễm của nƣớc thải công nghiệp năm 125
2015………………………………………………………….
Bảng 3.21
Tải lƣợng các chất ô nhiễm khí thải công nghiệp năm 2015.. 125
Bảng 4.1
Định hƣớng phát triển các KCN đến 2020 theo địa phƣơng 138
trong tỉnh Bình Dƣơng………………………………………
giai đoạn 1998 - 2016……………………………………….
Hình 2.1
Khung phân tích…………………………………………….. 71
Hình 2.2
Quy trình giải quyết các mục tiêu của luận án........................ 72
Sơ đồ 1.1
Hệ sinh thái công nghiệp - KCN Kalundborg, Đan Mạch 54
(Cohen-Rosenthal và cộng sự, 2003)………………………..
Sơ đồ 1.2
KCNST Burlington, Vermont, Mỹ (Cohen-Rosenthal và 55
cộng sự, 2003)
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng: Bất kỳ một đất nƣớc nào muốn đẩy nhanh
sự phát triển KT - XH đều phải trải qua quá trình CNH. Ở Việt Nam, Đảng xác định
CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm, xuyên suốt trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Về
cơ bản, sự nghiệp CNH, HĐH của Việt Nam đƣợc khởi xƣớng nhằm thực hiện hai
KCN. Sự phát triển các KCN và sức lan tỏa của nó đã làm thay đổi diện mạo và sức
sống KT - XH của tỉnh. Kinh tế tăng trƣởng nhanh, CCKT chuyển dịch theo hƣớng
hiện đại, giải quyết việc làm trực tiếp và đảm bảo thu nhập ổn định cho khoảng
373.000 lao động trong và ngoài tỉnh, tốc độ đô thị hóa nhanh, hệ thống cơ sở hạ
tầng, các thiết chế, thể chế kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển khá đồng bộ. Bình
Dƣơng trở thành điểm sáng, địa phƣơng dẫn đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH của
đất nƣớc. Tuy nhiên, đối lập với những đóng góp tích cực vào sự phát triển KT XH của tỉnh thì sự phát triển các KCN còn chứa đựng trong nó những tác động
ngoài mong muốn. Dƣới tác động của các KCN thì quá trình CDCCKT còn bộc lộ
những bất cập; vấn đề việc làm, đời sống vật chất và tinh thần của công nhân, đặc
biệt là công nhân ngoài tỉnh còn gặp nhiều khó khăn và thiếu tính bền vững; sự phát
triển nóng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội trong và ngoài KCN đã làm xáo trộn
cuộc sống của một bộ phận ngƣời dân, nguy cơ đe dọa trật tự xã hội gia tăng song
hành với vấn nạn ô nhiễm môi trƣờng. Đặc biệt từ sau khủng hoảng tài chính, kinh
tế 2008 đến nay, những hạn chế nói trên cùng với hệ quả trực tiếp của khủng hoảng
kinh tế đã làm cho tốc độ phát triển, sức lan tỏa của các KCN trên địa bàn có dấu
hiệu chững lại, một số chỉ tiêu phát triển thiếu vững chắc và tiềm ẩn những thách
thức mới. Có thể khái quát những hạn chế nói trên thông qua mấy vấn đề dƣới góc
độ nghiên cứu đó là:
- Tƣ duy đổi mới, năng lực quản lý nhà nƣớc chƣa thực sự trở thành nhân tố
đột phá trong phát triển các KCN, nhất là trong vấn đề quy hoạch. Chất lƣợng quy
hoạch, triển khai quy hoạch chƣa triệt để, việc xây dựng quy hoạch phát triển KCN
một số nội dung chƣa thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phát triển KT - XH nói
chung, chƣa phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế của các địa phƣơng trong toàn tỉnh;
- Năng lực tài chính, kinh nghiệm hoạt động của một số chủ đầu tƣ nội địa
trong xây dựng kết cấu hạ tầng chƣa đủ mạnh, cộng với những rào cản trong cơ chế,
chế tài của địa phƣơng và trung ƣơng nên tiềm năng và lợi thế chƣa phát huy đƣợc
ở mức cao nhất. Thực tế còn xuất hiện nhiều KCN triển khai chậm, thu hút đầu tƣ
thấp, mất cân đối trong đầu tƣ. Có những KCN cơ sở hạ tầng tốt, đồng bộ song tỉ lệ
lấp đầy các doanh nghiệp thấp, gây lãng phí đầu tƣ và ngƣợc lại có những KCN tỉ lệ
lấp đầy cao, hoạt động sản xuất hiệu quả song cơ sở hạ tầng xuống cấp chƣa đƣợc
Minh Khai - Vĩnh Tuy - Mai Động, Đức Giang - Cầu Đuống, Chèm - Đông Anh,
Cầu Diễn - Mai Dịch, Hà Đông, Thạch Thất, Quốc Oai... Ở miền Nam dƣới chế độ
cũ, một số KCN (hay khu kỹ nghệ theo cách gọi khi đó) đã đƣợc thành lập nhƣ An
Hòa (ở Quảng Nam), Biên Hòa (Đồng Nai), Hòa Khánh (Đà Nẵng)...Miền Nam
Việt Nam còn thành lập Công ty Quốc gia Khuyếch trƣơng Khu kỹ nghệ với chức
năng phát triển KCN (Nguyễn Bình Giang, 2012). Từ 1986, Việt Nam tiến hành sự
4
nghiệp đổi mới, các nguồn vốn đầu tƣ đƣợc thu hút vào. Việc hình thành và phát
triển các KCN với các chính sách hỗ trợ về hạ tầng và các ƣu đãi tài chính là một
giải pháp cần thiết. Sự phát triển các KCN của Việt Nam trở thành thực tiễn sinh
động và phong phú cho các nhà khoa học, những nghiên cứu viên trên các lĩnh vực
“dấn thân”. Những đề tài nghiên cứu về KCN dƣới dạng tổng kết lý luận và thực
tiễn ở trong nƣớc rất phong phú và đa dạng, có thể kể đến một số công trình tiêu
biểu nhƣ:
Tác giả VS.TS. Nguyễn Chơn Trung và PGS.TS. Trƣơng Giang Long (2004);
GS. TS Võ Thanh Thu (2006) khẳng định tính đúng đắn và tất yếu phải phát triển
mô hình KCN ở Việt Nam, là một biện pháp để CNH, HĐH đất nƣớc. Theo đó, sau
hơn 15 năm hình thành, xây dựng và phát triển các KCN, KCX đã trở thành không
gian kinh tế để thu hút đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, giải quyết và ổn định việc làm,
nâng cao thu nhập cho một lƣợng lớn lao động. Các nghiên cứu đã đánh giá triển
vọng và thách thức, thực trạng, định hƣớng, chính sách và giải pháp phát triển các
KCN ở Việt Nam trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế quốc tế.
Tác giả Nguyễn Quốc Bình (2005) khẳng định KCN là một mô hình hiện thực
đóng góp những vai trò nhất định trong quá trình đổi mới đất nƣớc. Những vai trò
đó là: thu hút các nguồn vối đầu tƣ; tiếp nhận công nghệ và quản lý đến từ các nƣớc
công nghiệp hiện đại; giải quyết việc làm; tăng giá trị xuất khẩu; góp phần tăng
năng suất và đẩy nhanh sự phát triển KT - XH; thúc đẩy phát triển đô thị, bảo vệ
tại vùng KTTĐPN hiện nay; Nhà ở cho công nhân vùng KTTĐPN và vấn đề đặt ra;
Vấn đề đình công, bãi công của công nhân vùng KTTĐPN; Một số kiến nghị, đề
xuất về việc nâng cao chất lƣợng cuộc sống, môi trƣờng lao động công nhân tại các
KCN vùng KTTĐPN. Vì đây là những bài viết, nghiên cứu đƣợc trình bày tại một
Hội thảo nên phƣơng pháp tiếp cận vấn đề rất phong phú, dù vậy chỉ là quan điểm
của các cá nhân, tính phản biện chƣa cao. Vì vậy, các nghiên cứu trong KYHT đã
cung cấp cho tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu về đời sống vật chất và tinh thần
của lao động tại các KCN trên địa bàn mà luận án triển khai.
2.2. Hƣớng nghiên cứu tác động của các khu công nghiệp.
Nghiên cứu tác động của chính sách đến phát triển bền vững các KCN ở Việt
Nam (Ngô Thắng Lợi và cộng sự, 2007; Lê Thế Giới, 2008) đã triển khai đánh giá
trên hai khía cạnh: (i) Đánh giá tính chất bền vững nội tại các KCN, (ii) Đánh giá
tác động lan tỏa đến nền kinh tế nói chung. Các nghiên cứu cũng đề xuất giải pháp
phát triển bền vững các KCN trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
Lê Văn Định (2009) khẳng định sự phát triển các KCN là một quá trình tất yếu
góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới của các địa phƣơng. Theo đó, các KCN l2
mô hình kinh tế có vai trò quan trọng nhằm phát triển KT - XH của địa phƣơng,
gồm: (i) việc thành lập và phát triển các KCN ở vùng KTTĐMT là một trong những
6
phƣơng thức huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tƣ trong, ngoài nƣớc tham gia
vào quá trình phát triển KT - XH của các địa phƣơng; (ii) xây dựng, phát triển các
KCN giúp vùng KTTĐMT CDCCKT theo hƣớng hợp lý, hiệu quả; (iii) quá trình
hình thành, phát triển, các KCN giúp vùng KTTĐMT phát triển chất lƣợng nguồn
nhân lực, trình độ tiếp nhận, ứng dụng và triển khai khoa học, công nghệ, kỹ thuật
và nắm bắt kỹ năng quản lý tiên tiến. Đặc biệt, trong đề tài này tác giả chỉ ra quan
niệm về những vấn đề xã hội nảy sinh từ quá trình phát triển các KCN, tác giả cho
rằng, các vấn đề xã hội nảy sinh từ sự phát triển KCN là những vấn đề xã hội xuất
một số KCN ở phía Bắc. Theo tác giả, trƣớc hết cần phải lựa chọn và soạn thảo bộ
tiêu chí đánh giá trình độ phát triển bền vững nội tại của các KCN. Sau khi định
hình đƣợc năng lực nội tại của KCN, sẽ tiến hành xác định cơ chế tác động. Về cơ
bản tác động diễn ra theo hai hƣớng: tích cực và tiêu cực. Vấn đề quan trọng là phải
xác định đƣợc cơ chế lan tỏa của hai chiều hƣớng này. Bao gồm các lớp tác động:
môi trƣờng sống, đời sống tinh thần, đời sống kinh tế của lao động vùng lân cận.
“Tác động xã hội vùng của các KCN Việt Nam”, NXB. Khoa học xã hội, Hà
Nội 2012 do TS. Nguyễn Bình Giang, Viện Kinh tế và Chính trị thế giới chủ biên.
Đây là một cuốn sách chuyên khảo với nhiều tác giả tham gia. Tiếp cận vấn đề
nghiên cứu dƣới góc độ xã hội, theo cuốn sách thì sự phát triển các KCN ở Việt
Nam là một quá trình tất yếu trong sự nghiệp CNH, HĐH. Cùng với những tác động
về mặt kinh tế, cuốn sách xem xét những tác động về mặt xã hội của các KCN theo
hai chiều hƣớng; tích cực và tiêu cực trên các mặt cụ thể nhƣ: (i)Tác động đến việc
làm và nghề nghiệp; (ii) Tác động đến thu nhập và mức sống; (iii) Tác động về mặt
nhân khẩu học; (iv) Tác động tới cơ hội tiêu dùng và các dịch vụ công cộng; (v) Tác
động tới đô thị hóa và cơ sở hạ tầng; (vi) Tác động tới trật tự, an toàn xã hội; (vii)
Tác động tới môi trƣờng và sức khỏe; (viii) Tác động tới văn hóa và giá trị truyền
thống. Cuốn sách có nhiều thành công trong việc xây dựng các đánh giá tác động về
mặt xã hội của các KCN.
Công trình: “How did immigrant workers change residential area near
industrial esate in Korea?” của Park, Joon and Ahn, Kun - hyuck, thuộc Seoul
National University, Korea, tạm dịch là “lao động nhập cƣ đã thay đổi khu vực lân
cận các KCN ở Hàn Quốc nhƣ thế nào?”. Đây là công trình nghiên cứu khá tiêu
biểu và nó phù hợp với những đặc điểm của các nƣớc công nghiệp mới ở Châu Á,
có thể vận dụng vào những điều kiện của Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dƣơng
nói riêng. Nghiên cứu này đƣợc tiến hành tại Wongok, Ansan, một thành phố công
nghiệp tiêu biểu của Hàn Quốc. Tác giả chỉ ra rằng kể từ khi thành lập các KCN thì
các hoạt động xây dựng các công trình tăng lên một cách nhanh chóng, khó kiểm
soát. Dòng ngƣời nhập cƣ từ các địa phƣơng khác đổ về các KCN kéo theo các dịch
vụ hỗ trợ khác phát triển: hệ thống dịch vụ công cộng, nhà ở, các ngành công
những số liệu khoa học có tính cập nhật cao. Nghiên cứu đã chỉ ra một số nhân tố
thiếu bền vững về kinh tế ở các KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ nhƣ: Vị trí
các KCN, tỷ lệ lấp đầy KCN, quy mô diện tích các KCN, liên kết phát triển trong
nội bộ KCN và với bên ngoài KCN, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp (Vũ
Thành Hƣởng, 2010). Mục tiêu sau cùng đó là tác giả đƣa ra đƣợc các giải pháp
phát triển các KCN vùng KTTĐBB đến năm 2020 theo hƣớng bền vững.
9
Gần đây các công trình nghiên cứu về KCN tiếp tục đƣợc triển khai, tiêu biểu
nhƣ: Phan Mạnh Cƣờng (2015) với đề tài “Phát triển bền vững các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”; Nguyễn Cao Luận (2016) với đề tài “Phát triển các
khu công nghiệp theo hƣớng bền vững ở Thành phố Đà Nẵng” đây là các công trình
nghiên cứu tiêu biểu tại các địa phƣơng ở Việt Nam về phát triển bền vững KCN.
Đóng góp của các công trình nghiên cứu gần đây là tiếp tục vận dụng và phát triển
lý thuyết về phát triển bền vững trong điều kiện mới trong đó đáng chú ý là đã bổ
sung các yếu tố ảnh hƣởng đến KCN, các yếu tố này đƣợc hình thành xuất phát từ
các chủ thể: Nhà nƣớc; Chính quyền địa phƣơng; Doanh nghiệp trong KCN.
Trên thế giới:
Nghiên cứu “A Review of the Role and Impact of Export Processing Zones”
tạm dịch là “Đánh giá về vai trò và tác động của khu chế xuất” của Dorsati Madani
thuộc PREM- EP, WB. Sau khi làm rõ nội hàm của khái niệm KCX, nghiên cứu này
sử dụng phƣơng pháp đánh giá thực trạng thông qua các số liệu ở một số nƣớc Châu
Phi và các nƣớc ở Đông Nam Á nhƣ: Indonesia, Malaysia và cả Việt Nam. Nghiên
cứu đã chỉ ra những tác động của KCX đến các tiêu chí kinh tế, xã hội và môi
trƣờng. Kết quả nghiên cứu của đề tài này chỉ dừng lại ở các khảo sát thực nghiệm
với những minh chứng thông qua các bản báo cáo của WB, IMF, ADB…trên thực
tế việc đánh giá vai trò, tác động của KCX phải tiến hành ở các nƣớc phát triển và
các nƣớc đang phát triển. Bởi KCX là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu cho nên
quả giáo dục nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng cho các nhà quản lý, các điều phối viên
của các chƣơng trình về môi trƣờng và các doanh nghiệp công nghiệp địa phƣơng.
Giai đoạn 2: Khắc phục những hạn chế trong giai đoạn 1 và tiếp tục xây dựng, thực
hiện những định hƣớng đã đặt ra, dự án quyết định những chiến lƣợc mới và kêu gọi
các tổ chức xã hội tham gia nhƣ: các giám sát viên, đại diện các công ty lớn trong
khu vực, hiệp hội ngành công nghiệp quốc gia, Bộ kinh tế (KKT), môi trƣờng
(VROM), địa phƣơng có KCN, cảng vụ thành phố, cơ quan môi trƣờng của địa
phƣơng, tổ chức vận động về môi trƣờng, trƣờng đại học…Kết thúc giai đoạn 2 đã
góp phần tiết kiệm đƣợc 10% năng lƣợng sử dụng, tuy nhiên còn đặt ra những vấn
đề về quản lý nhƣ thủ tục, giấp phép, điều này thuộc về các cơ quan ở địa phƣơng
và các bộ quản lý. Giai đoạn 3: triển khai dự án ở một trình độ mới đó là hƣớng đến
các sinh thái công nghiệp bền vững. Trên cơ sở hoàn thiện, bổ sung chức năng
nhiệm vụ của các chủ thể tham gia, nhất là về mặt tổ chức quản lý nhà nƣớc kết hợp
với sự tích cực hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ, các nhà khoa học. Điều quan
trọng đó chính là sau sự thành công của một hệ công nghiệp sinh thái điển hình yêu
cầu cần phải nhân rộng và phổ biến mô hình khu công nghiệp sinh thái.
2.4. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu có liên quan
(1) Những đóng góp về mặt lý luận
11
- Các tác giả đã tiếp cận một cách có hệ thống những vấn đề lý luận chung về
KCN nhƣ: Xung quanh khái niệm KCN, vai trò, tính tất yếu khách quan của quá
trình phát triển các KCN trong sự nghiệp đổi mới, CNH - HĐH ở nƣớc ta. Lý luận
về hiệu quả các KCN, lý thuyết quản lý và chính sách quản lý của chính quyền với
KCN. Một số tác giả đã đề xuất những tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững/hoặc
theo hƣớng bền vững của các KCN.
- Các tác giả đã khai thác những vấn đề nảy sinh từ sự phát triển các KCN bao
gồm những tác động xã hội vùng, ảnh hƣởng của việc hình thành, phát triển các
hiệu quả phát triển các KCN ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá
thành tựu, hạn chế của các KCN các nghiên cứu đã mạnh dạn đề xuất những kiến
nghị, phƣơng hƣớng, quan điểm, giải pháp phát triển các KCN theo hƣớng bền
vững, đóng góp tích cực hơn, mạnh hơn đối với sự nghiệp CNH, HĐH.
- Bên cạnh việc đánh giá thực trạng phát triển các KCN thì một số nghiên cứu
đã đề cập đến những vấn đề xã hội nảy sinh từ thực trạng này. Đáng chú ý là các
công trình đề cập đến nội dung tạo việc làm cho các hộ nông dân bị thu hồi đất để
hình thành, phát triển KCN, những vấn đề về di dân, về văn hóa công nghiệp… Từ
chỗ nhận thấy những thực trạng, những tác động trái chiều các nghiên cứu cũng đề
xuất những giải pháp để khắc phục tình trạng này.
(3) Những khoảng trống lý luận và thực tiễn mà luận án cần giải quyết
- Những nghiên cứu về KCN trƣớc đây đã đề cập đến lý luận chung về KCN,
vai trò của KCN, tiêu chí đánh giá KCN theo hƣớng bền vững. Các nghiên cứu
trƣớc đã tìm ra đƣợc khung phân tích nội hàm của KCN, những tiêu chí này chủ yếu
thiên về kinh tế - kỹ thuật. Rõ ràng ngoài yếu tố kinh tế - kỹ thuật thì những yếu tố
KT - XH cũng cần đƣợc nghiên cứu. Nhận thấy đây là hƣớng nghiên cứu phù hợp
với chuyên ngành Kinh tế chính trị cả về lý luận và thực tiễn cũng nhƣ hệ thống
phƣơng pháp tiếp cận và phƣơng pháp cụ thể mà luận án sử dụng.
- Trong luận án có hai vấn đề về mặt lý luận cần đƣợc làm rõ: Một là, xác định
tiêu chí khả năng và hiệu quả khai thác sử dụng của các KCN; Hai là, xây dựng bộ
tiêu chí đánh giá tác động tích cực và tác động tiêu cực của các KCN đến sự phát
triển KT - XH, thiết nghĩ đây là những vấn đề mà một số công trình nghiên cứu
trƣớc đó đã đề cập ở các khu vực địa lý nghiên cứu khác. Tuy nhiên, do bối cảnh
nghiên cứu đã thay đổi, dƣới tác động của những vấn đề toàn cầu cả về kinh tế chính trị và khoa học kỹ thuật công nghệ nên bộ tiêu chí này cần đƣợc vận dụng và
phát triển sáng tạo cho phù hợp. Mặt khác, đây là bản luận án tiến sĩ Kinh tế chính
trị cho nên việc xác định đối tƣợng nghiên cứu là một vấn đề cấp thiết. - Nghiên cứu
sinh xác định hệ thống phƣơng pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin là phƣơng
pháp luận chủ yếu cho bản luận án này, đặc biệt là phƣơng pháp trừu tƣợng hóa
triển trong đó có nội dung và hƣớng nghiên cứu mà luận án đang tiến hành.
- Bình Dƣơng là một tỉnh công nghiệp nằm trong vùng KTTĐPN, vùng kinh tế
năng động và là đầu tàu của Việt Nam, từ khi tái thành lập tỉnh đến nay
(01/01/1997) đã có những bƣớc phát triển mạnh, liên tục trong nhiều năm tốc độ