tác động của khu công nghiệp làng nghề đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường ở thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh - Pdf 23



Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
*** Trần văn thảo Tác động của khu công nghiệp làng nghề
đến phát triển kinh tế, x hội và môi
trờng ở thị x từ sơn - tỉnh bắc ninh Luận văn thạc sĩ kinh tế Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.31.10

Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Trần văn đức Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

ii

LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm
giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám ñốc trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo sau ðại học, Khoa Kinh tế và Phát triển
Nông thôn ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập , nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc ñến TS.Trần Văn ðức ñã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND thị xã Từ Sơn- tỉnh Bắc Ninh ñã tạo
ñiều kiện, giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng, tôi xin chan thành cảm ơn các bạn ñồng nghiệp, người thân ñã
ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọt mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN VĂN

kinh tế - xã hội: 23
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của các khu công nghiệp
làng nghề: 29
2.1.4 Xu hướng phát triển khu công nghiệp làng nghề. 34
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN: 36
2.2.1 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp làng ở Thế giới: 36
2.2.2 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp làng nghề ở
Việt Nam.
39
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

iv

2.3 Các nghiên cứu có liên quan 49
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 50
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên
50
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 54
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 63
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 63
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 67
3.2.3 Phương pháp thống kê kinh tế 67
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 69
3.3.1 Chỉ tiêu về phát triển kinh tế 69
3.3.2 Chỉ tiêu về xã hội 69
3.3.3 Chỉ tiêu về môi trường 69
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 70
4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
LÀNG NGHỀ Ở THỊ XÃ TỪ SƠN: 70

5.1 Kết luận 130
5.2 Kiến nghị 134

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề ở Hà Nội, Hà
Tây, Bắc Ninh, Nam ðịnh ñến năm 2010 40
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2008-
2010 53
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của Thị xã Từ Sơn 3 năm 2008-
2010 57
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2008-2010 62
Bảng 3.4: ðối tượng và mẫu ñiều tra 64
Bảng 4.1: Ngành nghề sản xuất ở thị xã Từ Sơn năm 2009 74
Bảng 4.2: sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã Từ Sơn trước và sau khi
có khu công nghiệp làng nghề 77
Bảng 4.3: Sự thay ñổi về quy mô diện tích sản xuất, kinh doanh bình quân của
các ngành trước và sau khi hình thành khu công nghiệp làng nghề 83
Bảng 4.4: Sự chuyển ñổi kinh tế hộ do tác ñộng của khu công nghiệp làng nghề 84
Bảng 4.5: Sự thay ñổi thu nhập bình quân, tỷ lệ % các hộ trước và sau khi
có khu công nghiệp làng nghề ở thị xã Từ Sơn 86
Bảng 4.6: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các hộ trước và sau khi có khu
công nghiệp làng nghề 89
Bảng 4.7: Cơ cấu diện tích ñất nông nghiệp của các hộ trước và sau khi có
khu công nghiệp làng nghề 91
Bảng 4.8: Tình hình sử dụng lao ñộng, tiền công bình quân và chợ lao ñộng
trước và sau khi có khu công nghiệp làng nghề trên ñịa bàn thị xã

làng nghề. 92

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước thì một trong
những vấn ñề nóng bỏng cần ñược quan tâm lớn ở Việt Nam cũng như các
nước ñang phát triển khác trên thế giới là công nghiệp hóa kinh tế nông thôn.
ðể thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ trên ñòi hỏi phải thu hút ñược nguồn vốn
ñầu tư, tiếp cận ñược những tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm
Do ở nước ta hiện nay hơn 70% dân số ở nông thôn, trong quá trình ưu tiên
phát triển công nghệ thì cần phải chú trọng phát triển công nghiệp làng nghề,
ñặc biệt là sự có mặt của các khu công nghiệp. Qua một thời gian dài, thực tế
cho thấy rằng bên cạnh các khu công nghiệp tập trung, thì các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề hoạt ñộng khá hiệu quả, ñóng vai trò quan
trọng trong việc thúc ñẩy sự phát triển sản xuất trong nước. ðồng thời góp
phần to lớn nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trên thị trường quốc tế.
Sự hình thành các khu công nghiệp tập trung luôn gắn liền với những lợi thế
về vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế xã hội. Mỗi nơi có những
ñặc ñiểm riêng, có thế mạnh và hạn chế khác nhau nên mỗi nơi sẽ có các khu
công nghiệp tập trung với quy mô và mức ñộ hoạt ñộng khác nhau, trong ñó
sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề
là các làng nghề (bao gồm làng nghề truyền thống và làng nghề mới).
Từ khi Chính phủ ban hành Quyết ñịnh 132/2000/Qð-TTG về “Một số
chính sách phát triển ngành nghề nông thôn” ngành nghề ở nông thôn tại các
ñịa phương ñã có nhiều bước phát triển rõ rệt. Sự phát triển của các ngành

trên thị trường do ñó còn nhiều hạn chế trong việc tiêu thụ sản phẩm. Thêm
vào ñó là ngày càng có nhiều cơ sở sản xuất dẫn ñến tình trạng ô nhiễm môi
trường ở các làng nghề càng nghiêm trọng. Thực tế trong một số năm gần
ñây, diễn biến môi trường nước, không khí và ñất tại các làng nghề xấu ñi rõ
rệt, sự ña dạng hóa sinh học bị xâm phạm ñã ở mức báo ñộng. Tình trạng này
ñã ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe của người dân và ảnh hưởng ñến sự phát
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

3

triển bền vững của các làng nghề. Thị xã cũng phải ñối mặt với những vấn ñề
này sinh hết sức phức tạp ñòi hỏi cần phải có những giải pháp phù hợp và cấp
bách. Nhiều câu hỏi ñặt ra và cần có hướng giải quyết như: Thực trạng phát
triển khu công nghiệp làng nghề trong những năm qua như thế nào? Tác ñộng
của khu công nghiệp làng nghề ñến kinh tế, xã hội và môi trường diễn ra
trong những năm qua ra sao? ðể phát triển khu công nghiệp làng nghề một
cách có bền vững thì cần có những giải pháp nào? Những câu hỏi này cần
phải có câu trả lời.
Xuất phát lý do trên chúng tôi ñã tiến hành chọn ñề tài nghiên cứu “tác
ñộng của khu công nghiệp làng nghề ñến phát triển kinh tế, xã hội và môi
trường ở thị xã Từ Sơn”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn, ñề tài nghiên cứu những tác ñộng
của khu công nghiệp làng nghề ñến kinh tế, xã hội và môi trường ở ñịa bàn thị
xã Từ Sơn. Từ ñó, ñề xuất ñịnh hướng và các giải pháp phát triển các khu
công nghiệp làng nghề một cách có hiệu quả.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tác ñộng khu công nghiệp
làng nghề, áp dụng vào ñịa bàn nghiên cứu.


2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số vấn ñề về làng nghề
2.1.1.1Khái niệm làng nghề và khu công nghiệp làng nghề
Làng nghề:
Từ lịch sử phát triển lâu ñời, Việt Nam vốn là ñất nước của nông nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp. Khi mà ñiều kiện ñất nước còn khó khăn, người dân
còn nghèo khổ, thì người nông dân ñều phải tự làm hầu hết các sản phẩm sử
dụng hàng ngày với cách chế tác thủ công ñơn giản như: dệt vải, làm mộc, rèn
ñúc kim loại, làm ñồ gốm, ñan mây tre
Các ngành nghề thủ công phát triển rộng khắp, là việc làm lúc nông nhần
của người dân và trở thành việc làm thường xuyên của một số hộ, dần dần trở
thành nghề phụ gắn bó mật thiết với ñời sống của người dân nghèo. Làng
nghề xuất hiện và phát triển từ ñó.
Khái niệm Làng nghề thường ñược xuất hiện khá nhiều trên sách báo ñịa
phương và trung ương, nhưng cho ñến nay vẫn chưa có một ñịnh nghĩa thống
nhất mà “chấp nhận” như một phạm trù trong văn hoá. Nên chúng ta thường
gặp những câu “tình làng, nghĩa xóm”, “sau luỹ tre làng”, hay “trai khôn chọn
vợ cùng làng”…Song ñể nhận dạng làng như vậy không thể thống kê ñược.
Trước hết chúng ta tìm hiểu khái niệm liên quan ñến khái niệm làng. Làng
trong hệ thống hành chính trước ñây và ngày nay:
Theo nhiều tài liệu lịch sử ñể lại, hệ thống hành chính của các triều ñại
phong kiến nước ta gồm:
- Chính quyền phong kiến trung ương, gọi là triều ñình, ñứng ñầu là Vua
(chúa) và dưới vua chúa có triều ñại có tể tướng, có triều ñại không và lục bộ
(bộ binh, bộ lĩnh, bộ hình, bộ hộ, bộ công và bộ lễ)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

6


chỗ thành phố gọi là phường, ở chung quang thành phố gọi là tương, ở nhà
quê gọi là lý. Lý lại chia ra giáp.
Cứ 110 hộ làm một lý và 10 hộ làm một giáp, lý có lý trưởng, giáp có
giáp thủ,
“ một lý, một phường hay một tương có một cuốn sách ñể biên tất cả
số ñinh và ñiền vào ñây, ” khi nào cuốn sổ ấy xong rồi, thì biên ra 4 bản,
một có bìa, cho nên gọi là hoàng sách ñể gửi về bộ Hộ.
Phép hộ thiếp và hoàng sách ñược trình bày trên ñược tồn tại ở nước ta
cho ñến cuối thế kỷ XIX.
Sau khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, bộ máy chính quyền vẫn duy
trì như dưới chế ñộ phong kiến.
Từ năm 1945, khi nước ta giành ñộc lập, theo hiến pháp 1946, 1959, 1980
và ñặc biệt là Hiến pháp 1992 ñã qui ñịnh rõ hệ thống chính quyền 4 cấp: Trung
ương, tỉnh, huyện, xã. Dưới xã tổ chức thành các thôn/ xóm/ bản hoặc phường và
“khái niệm” làng ñể chỉ ñịa danh của một cụm dân cư gồm nhiều thôn/ xóm/ bản
hợp thành chẳng hạn xã Thành Kinh, Thạch Hà, Hà Tĩnh gồm 4 làng: Tri lệ (có
4 xóm), Tri nang (3 xóm), Thượng Nguyên (3 xóm), và Chi lưu (4 xóm).
Từ những ñiều phân tích trên ñây có thể rút ra một kết luận khái niệm
“làng” là một phạm trù lịch sử và văn hoá có sự thay ñổi từ thời ñại này sang
thời ñại khác. Do vậy khi thống kê có liên quan ñến khái niệm “làng” phải hết
sức chú ý nếu không sẽ gây ra sự tranh luận về số liệu.
Vậy nghề ?
Cùng với trồng trọt và chăn nuôi, hầu hết dân cư sống ở vùng nông
thôn ñều có hoạt ñộng thêm một số nghề thủ công với mục ñích ban ñầu sản
xuất ra một số hàng gia dụng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và ñời sống của
hộ gia ñình mang tính chất tự cung tự cấp trên cơ sở sử dụng nguồn nguyên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

8


Quan ñiểm thứ nhất:
Làng nghề là nơi hầu hết mọi người trong làng ñều hoạt ñộng cho nghề
ấy và nó là nghề sống chủ yếu.
Quan ñiểm thứ hai:
Làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công, nhưng không nhất thiết
toàn bộ dân làng ñều làm nghề thủ công. Người thợ thủ công nhiều khi cũng
làm nghề nông nhưng do chuyên môn họ chuyển sang sản xuất thủ công ngay
tại làng nghề hay phố nghề ở nơi khác.
Quan ñiểm thứ ba:
Làng nghề là trung tâm sản xuất thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và
nhiều hộ gia ñình chuyên môn làm nghề truyền thống lâu ñời, có sự liên kết
hỗ trợ trong sản xuất bán sản phâm theo kiểu phường hội, kiểu hệ thống
doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng có tổ nghề.
Tuy nhiên, quan ñiểm như vậy xét trong ñiều kiện ngày nay là chưa ñầy
ñủ tính chất của làng nghề, nó không chỉ tồn tại và phát triển như một thực thể
sản xuất kinh doanh một cách lâu ñời trong lịch sử mà nó có tác dụng to lớn
ñối với ñời sống văn hóa tinh thần ñối với người dân.
Theo giáo sư Trần Quốc Vượng thì “làng nghề (như làng gốm Bát
Tràng, Thổ Hà, Phù Lãng, Hương Canh , làng ñồng Bưởi, Vó, Hè Nôm,
Thiệu Lý, Phước Kiều , làng giấy vùng Bưởi, Dương Ổ , làng rèn sắt Canh
Diễn, Phù ðức, ða Hội v.v ) là làng ấy, tuy vẫn có trồng trọt theo lối tiểu
nông và chăn nuôi (lợn, gà ) cũng có một số nghề phụ khác (ñan lát, làm
nương, làm ñậu phụ ) song ñã nổi trội một số nghề cổ truyền, tinh xảo với
một tầng lớp thủ công nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường (cơ cấu tổ
chức), có ông trùm, ông phó cả cùng một số thợ và phó nhỏ, ñã chuyên tâm,
có quy trình công nghệ nhất ñịnh “sinh ư nghệ, tư ư nghệ”, “nhất nghệ tinh,
nhất thân vinh”, sống chủ yếu ñược bằng nghề ñó và sản xuất ra những mặt
hàng thủ công, những mặt hàng này ñã có tình mỹ nghệ, ñã trở thành sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

11

phú, phức tạp, như huyết thống, làng giềng, nghề nghiệp, hôn nhân, tín
ngưỡng và hợp tác v.v
Các làng thôn ở nước ta có thể chia thành 4 loại:
- Làng nông nghiệp: là làng thuần nông ở miền Bắc và làng miệt vườn ở
miền Nam.
- Làng nghề: là làng nghề nông có thêm một hoặc một sốc nghề thủ công
nghiệp.
- Làng chài (hoặc có vạn chài): là làng của cá cư dân làm nghề chài lưới
ñánh cá, sống ở ven sông, ven biển.
Theo cách phân loại trên, thì các làng nghề gắn bó với các ngành nghề
phi nông nghiệp, các ngành nghề thủ công ở trong các thôn làng, hoặc theo
cách nói của P.Gourou, là “các nghề thủ công thôn dã”. Năm 1963, Pierre
Gourou, nhà xã hội học người Pháp, ñã phân chia các nghề thủ công thôn dã
cùng ñồng bằng Bắc Bộ thành 9 loại ngành nghề cơ bản: 1) Nghề dệt; 2)
Nghề chế biến thực phẩm; 3) Nghề ñan lát; 4) Nghề mộc; 5) Nghề sản xuất
vôi, gạch, ngói, thợ nề; 6) Nghề làm giấy, ñồ vàng mã; 7) Nghề rèn, ñúc, chế
tác kim loại; 8) Nghề làm nông cụ và 9) Nghề gốm.
Nhiều chợ nổi tiếng sầm uất, hàng hóa rất ña dạng, phong phú, người
mua, người bán ñông ñúc. Trong hệ thống chợ truyền thống của Từ Sơn xưa,
nổi tiếng là Chợ Giàu, chợ ðồng Kị, chợ ðình Bảng, chợ Me, chợ Chùa, chợ
Ống vốn nổi tiếng là vùng ñất thông thương buôn bán sầm uất.
Phát huy truyền thống là vùng ñất có nhiều làng nghề truyền thống, kết
hợp sự cần cù, năng ñộng, sáng tạo trong sản xuất. Với ý thức tự lực, tự
cường, không chịu khuất phục trước khó khăn, ý thức cộng ñồng sâu sắc, luôn
kế thừa và phát huy các nghề truyền thống tốt ñẹp của cha ông ñể lạ. Từ xưa,
người dân Từ Sơn ñã bôn ba khắp 3 miền Bắc – Trung - Nam ñể kiếm sống

nông nghiệp và khi ñó có một số thợ thủ công không còn làm nông nghiệp
nữa, song họ vẫn gắn chặt với làng quê. Tiêu chí thường ñược dùng ñể xem
xét khi ñưa ra khái niệm làng nghề gắn với số hộ (hoặc số người) chuyên làm
nghề và thu nhập từ nghề ñó Những làng ñược gọi là làng nghề khi những
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

13

người chuyên làm nghề thủ công nghiệp sống bằng chính nguồn thu nhập từ
nghề ñó Những làng ñược gọi là làng nghề khi người chuyên làm nghề thủ
công nghiệp sống bằng chính nguồn thu nhập từ nghề ñó chiếm một tỷ lệ
không nhỏ trong dân số (hoặc lao ñộng) ở làng. Qua khảo sát thực tiễn ở một
số làng nghề cho thấy, các làng nghề này thường có từ 35-40% số hộ (hoặc số
lao ñộng) chuyên làm nghề thủ công nghiệp trở lên.
Nếu xét ở góc ñộ rộng, làng nghề là nhưng làng tạo ra thu nhập, tạo việc
làm, có thao tác riêng biệt nói chung. Xem xét ở góc ñộ này thì ở Việt Nam có
thể chia làm 4 loại như sau:
+ Làng nông nghiệp: là làng thuần nông.
+ Làng buôn: là làng nông nghiệp có thêm nghề buôn.
+ Làng chài: Là làng của vạn chài, kẻ chài ven sông, ven biển.
+ Làng nghề: là làng nông nghiệp có thêm nghề thủ công.
Như vậy, “nghề” nào cũng là nghề cả và làng nông nghiệp nào cũng là
làng nghề.
Vậy từ cách tiếp cận ñó ta có quan niệm về làng nghề như sau: Làng
nghề là cụm dân cư sinh sống trong một thôn (làng) có một hay một số nghề
ñược tách ra khỏi nông nghiệp ñể sản xuất kinh doanh ñộc lập. Thu nhập từ
các ngành ñó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của toàn làng.
Các làng nghề truyền thống thường gắn liền với nghề truyền thống
nhưng không hoàn toàn ñồng nhất. Bởi vì, các làng nghề mới cũng chứa ñựng
các ngành nghề truyền thống. Nghĩa là, các ngành nghề truyền thống ñược di

của các hoạt ñộng tập thể. Trong cụm công nghiệp vấn ñề mấu chốt là có dự
hiệp ñồng, sản xuất với quy mô lớn, có sự tác ñộng qua lại, có sự tương trợ,
có sự ganh ñua và có khả năng phản ưng nhanh với những thay ñổi của thị
trường ñể mang lại hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh. Ở Việt Nam, khu
công nghiệp làng nghề là một hệ thống sản xuất ñịa phương, ñược ñặc trưng
bởi sự tập trung theo ñịa lý các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
có sự chuyên môn hóa trong cùng một hoạt ñộng hoặc một nhóm các hoạt
ñộng bổ trợ cho nhau. Sự tập trung theo ñịa lý của các doanh nghiệp ñã tạo ra
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

15

các thể chế thúc ñẩy sự hình thành và phát triển các mối quan hệ, sự hợp tác
và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng lãnh thổ, ñồng thời tạo ra
mạng lưới các nhà cung cấp, mạng lưới khách hàng và tạo ra sự ñổi mới, các
lợi ích chung cho các thành viên trong cùng lãnh thổ.
2.1.1.2 Những tiêu chí và phân loại làng nghề
Khi phân loại làng nghề ta thấy, có làng nghề truyền thống và làng nghề
mới, có làng một nghề và làng nhiều nghề
- Làng một nghề: là những làng ngoài nghề nông ra chỉ còn thêm một
nghề thủ công duy nhất chiếm ưu thế tuyệt ñối như the La Cả, lụa Vạn Phúc,
gốm Bát Tràng, chạm bạc ðồng Xâm, thêu Quất ðộng
- Làng nhiều nghề: là những làng ngoài nghề nông còn có một số nghề
thủ công nghiệp như Ninh Hiệp, Kiêu Kỵ, Trai Trang, ðình Bảng
- Làng nghề truyền thống: là những thôn (làng) có một hay nhiều nghề
thủ công truyền thống ñược tách ra khỏi nông nghiệp ñể sản xuất kinh doanh
và ñem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm. Những nghề thủ
công ñược truyền từ ñời này qua ñời khác, thường là nhiều thế hệ nối tiếp
nhau. Cùng với dự thử thách của thời gian, các làng nghề thủ công này
thường là nổi trội, một nghề cổ truyền tinh xảo, một tầng lớp thợ thủ công

a) Nghề ñã cuất hiện tại ñịa phương từ năm 50 năm tính ñến thời ñiểm ñề
nghị công nhận;
b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc;
c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của
làng nghề.
2. Tiêu chí công nhận làng nghề
Làng nghề ñược công nhận phải ñạt 03 tiêu chí sau:
a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành
nghề nông thôn;
b) Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh tối thiểu 02 năm tính ñén thời
ñiểm ñề nghị công nhận;
c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Trích đoạn Phương pháp thống kê kinh tế Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp làng nghề Thị xã Từ Sơn: Tình hình phát triển chung của khu công nghiệp làng nghề Tác ựộng của khu công nghiệp làng nghề ựến sự phát triển kinh tế ở thị xã Từ Sơn Tác ựộng của khu công nghiệp làng nghề ựến sự phát triển xã hội ở thị xã Từ Sơn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status