BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGÔ PHI MỸ ANH
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÁC CƠ QUAN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGÔ PHI MỸ ANH
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÁC CƠ QUAN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM QUANG HUY
2.1.1. Khái niệm và bộ máy của cơ quan thuế ............................................................ 14
2.1.2. Đặc điểm hoạt động của cơ quan thuế ............................................................... 15
2.1.3. Cơ chế quản lý tài chính trong cơ quan thuế .................................................. 16
2.2. Một số vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan thuế .......... 18
2.2.1. Khái niệm .................................................................................................................. 18
2.2.2. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán cơ quan thuế ........................................ 18
2.2.3. Hệ thống các văn bản pháp luật về kế toán hiện hành đang áp dụng tại cơ
quan thuế ............................................................................................................................... 19
2.2.4. Nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán của các cơ quan thuế ................ 21
2.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong các cơ quan thuế ................................. 22
2.3.1. Tổ chức chứng từ kế toán ..................................................................................... 22
2.3.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ................................................................... 23
2.3.3. Tổ chức chế độ sổ kế toán ................................................................................... 24
2.3.4. Tổ chức lập và cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo tài chính, báo
cáo quyết toán ...................................................................................................................... 25
2.3.5. Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................................ 26
2.3.6. Tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật ............................................ 27
2.3.7. Tổ chức phân tích, kiểm tra kế toán ................................................................... 27
2.4. Các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại cơ quan thuế ............... 28
2.5. Các lý thuyết nền phục vụ cho nghiên cứu luận văn............................................. 29
2.5.1. Lý thuyết đại diện ................................................................................................. 29
2.5.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin ....................................................................... 30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................32
3.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................................... 32
3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính ........................................................................... 33
3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng ........................................................................ 34
3.4. Thiết kế nghiên cứu........................................................................................................ 35
3.4.1. Xác định các nhân tố tác động nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
5.2.2. Hàm ý chính sách đối với Bộ Tài chính ............................................................ 76
5.2.3. Hàm ý chính sách đối với Tổng cục Thuế ........................................................ 77
5.2.4. Hàm ý chính sách đối với các cơ quan thuế trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh ............................................................................................................................... 78
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................ 79
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Chữ viết tắt tiếng Việt:
- BCTC: Báo cáo tài chính.
- CCT: Chi cục Thuế
- KBNN: Kho bạc nhà nước
- NSNN: Ngân sách nhà nước
- UBND: Ủy ban nhân dân
- VPC: Văn phòng Cục
2. Chữ viết tắt tiếng Anh:
- EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
- IPSAS: Chuẩn mực kế toán công quốc tế (International Public Sector
Accouting Standard)
- SPSS: Phần mềm thống kê khoa học xã hội (Statistial Package for the Social
Sciences)
- VIF: Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor)
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Thang đo các nhân tố tác động đến hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
các cơ quan thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. ........................................... 41
Bảng 4.1. Thống kê về giới tính đối tượng khảo sát. ............................................... 48
vị. Điều này làm cho cơ quan thuế không thể đạt được mục tiêu tổ chức công tác kế
toán hiệu quả, cung cấp thông tin tài chính có chất lượng; báo cáo tài chính chưa
được trình bày trung thực, hữu hiệu và hợp lý; gây khó khăn cho các cấp quản lý
kiểm soát hiệu quả hoạt động.
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh luôn là cơ quan thuế địa phương đi đầu cả
nước về lĩnh vực thu ngân sách, bên cạnh đó cũng đơn vị hoạt động chi ngân sách
lớn về chi thường xuyên, chi đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị cơ sở vật chất, nhà
cửa để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn được Bộ Tài chính giao nhằm đảm bảo công
tác quản lý thu, góp phần tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí cho người nộp thuế,
tích cực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của thành phố và đất nước. Trên cơ
sở nghiên cứu đặc điểm hoạt động, môi trường pháp lý và công tác kế toán tại cơ
quan thuế, cần phải có giải pháp để giúp cho công tác kế toán tại cơ quan thuế hoàn
thiện tốt hơn để đạt được mục tiêu hoạt động và công tác quản lý tài chính, tạo
thông tin hữu hiệu, trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, hòa
chung với bối cảnh đổi mới hệ thống kế toán toàn khu vực công tại Việt Nam, cần
thiết có nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hoàn thiện công tác kế toán để cơ
quan thuế chủ động đổi mới, cải cách mà ít gặp những trở ngại nhất. Chính vì vậy
tác giả chọn đề tài: ”Các nhân tố tác động đến hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán tại các cơ quan thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm đưa ra
những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, số liệu báo cáo kế toán của đơn vị
cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước được chính xác và kịp thời. Qua đó, cơ
quan thuế có cơ chế quản lý tài chính thích hợp để nâng cao hiệu quả quản lý tài
chính công. Hoàn thiện công tác kế toán tại cơ quan thuế giúp hệ thống kế toán tại
đơn vị trở hoạt động tốt hơn. Hệ thống kế toán tốt sẽ dễ dàng dẫn đến sự cải thiện
cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị cũng như cho chính phủ (Chan, 2005).
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Từ việc nghiên cứu những công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước, cùng với cơ sở lý luận để kế thừa và xác định được các nhân tố và đánh giá
Minh gồm: Văn phòng Cục và 24 Chi cục Thuế quận, huyện
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương
pháp nghiên cứu định tính để tổng hợp cơ sở lý thuyết về tổ chức công tác kế toán
tại các cơ quan thuế, đánh giá thực trạng, phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán hiệu quả, trung
thực, hợp lý và xây dựng các nhân tố tác động. Phương pháp định lượng dùng để đo
lường tác động của các nhân tố đến hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các cơ
quan thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Các phương pháp cụ thể như sau:
-
Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh đối chiếu, thống kê.
-
Khảo sát ý kiến chuyên gia
-
Khảo sát rộng rãi bảng câu hỏi.
6. Đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn cho
kế toán tại các cơ quan thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gồm:
- Về mặt lý luận: Tổng hợp cơ sở lý thuyết về tổ chức công tác kế toán tại cơ
quan thuế.
- Về mặt thực tiễn: Xác định các nhân tố tác động giúp hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán tại các cơ quan thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề
tài chính, gia tăng trách nhiệm giải trình và hạn chế sự khác biệt so với thông lệ
quốc tế.
+ Nhóm nghiên cứu về những hạn chế trong hệ thống kế toán khu vực
công
Trong nghiên cứu công bố năm 2005 của Chan về IPSAS và cải cách kế toán
công ở các nước đang phát triển đã đưa ra những nhận định về hạn chế của hệ thống
quản lý tài chính và đưa ra những nội dung cải cách. Tác giả thực hiện cuộc khảo
sát và cho rằng việc chấp nhận và áp dụng IPSAS là cải cách hệ thống kế toán chính
phủ ở các quốc gia đang phát triển, mang lại các giá trị về phương diện xã hội và
kinh tế, gia tăng trách nhiệm giải trình của chính phủ, sự dân chủ và nhận được
nhiều sự tài trợ của các quốc gia phát triển trên thế giới. Hệ thống kế toán chính phủ
là phần quan trọng của cơ sở hạ tầng của quốc gia. Hệ thống kế toán hoạt động hiệu
2
quả sẽ dẫn đến cải thiện việc quản lý tài chính của chính phủ; giúp kiểm toán có thể
ngăn ngừa và phát hiện những hành vi sai trái về tài chính. Tác giả nêu ra việc cải
cách kế toán công thành công phụ thuộc vào sự hỗ trợ của các nhà lãnh đạo chính
trị, những người có khả năng thiết lập những yêu cầu đòi hỏi về trách nhiệm giải
trình và minh bạch tài chính cao hơn. Họ có thể là bộ trưởng, những nhà quản lý
cấp cao làm thay đổi cách thức hoạt động của chính phủ. Tuy nhiên việc đổi mới hệ
thống chính trị là vấn đề thách thức đối với những nước nền dân chủ không cao,
tham nhũng, và ý chí ngại thay đổi của những nhà lãnh đạo.Yếu tố về nguồn tài
chính hỗ trợ cho thay đổi cải cách kế toán cũng rất quan trọng. Hỗ trợ ngân sách
sách đầy đủ để có được phần mềm, phần cứng và nhân viên có chuyên môn cao. Ở
các nước đang phát triển thì tình trạng thiếu hụt những nhân viên có kỹ cao là một
trở ngại cần phải vượt qua. Nghiên cứu này khá phù hợp với đặc điểm và tình hình
kế toán khu vực công hiện tại ở Việt Nam, tuy nhiên tác giả chỉ nêu ra vấn đề chứ
chưa đưa ra giải pháp để có thể vận dụng.
được và nó liên quan đến những quan điểm của người sử dụng thông tin về tính hữu
ích của báo cáo tài chính khu vực công. Văn hóa chính trị ảnh hưởng đến thái độ
của người sử dụng thông tin liên quan đến công bố thông tin quản lý tài chính khu
vực công. Văn hóa chính trị càng cởi mở và có sự tham gia của công chúng càng
cao thì càng yêu cầu tính minh bạch càng cao đẩy mạnh đổi mới kế toán.
- Nhóm nhân tố cấu trúc mô tả hệ thống chính trị - hành chính gồm có đào tạo
nhân viên và tuyển dụng, văn hóa quản trị và cạnh tranh chính trị. Những nhân viên
kế toán chuyên nghiệp và có chất lượng cao không những sẵn sàng thực hiện cải
cách mà còn tạo ra những ý tưởng thúc đẩy sự đổi mới trong kế toán công. Theo
nghiên cứu của tác giả thì văn hóa quản trị là một phần của văn hóa chính trị. Một
nền văn hóa quản trị cởi mở, có sự tham gia mọi người vào quá trình của chính sách
công sẽ thúc đẩy thái độ tích cực của người cung cấp thông tin có tính hữu hiệu
trong hệ thống kế toán và báo cáo tài chính khu vực công và tạo những ý tưởng đổi
mới.
- Nhóm nhân tố rào cản bao gồm: đặc điểm của tổ chức, hệ thống pháp lý,
trình độ của nhân viên kế toán và quy mô của đơn vị công.
4
Tác giả cũng đã khẳng định chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích trong khu vực
công giúp thông tin trên báo cáo tài chính được trình bày trung thực, hợp lý và đáng
tin cậy và đáp ứng được yêu cầu kiểm soát nguồn lực tài chính công.
Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của Luder (1992), trong một nghiên cứu
về mô hình cơ bản cho việc áp dụng thành công cơ sở kế toán dồn tích ở khu vực
công, tác giả Ouda Hassan (2004) đã mở rộng nghiên cứu ở các nước đang phát
triển, tác giả cho rằng việc thực hiện chuyển đổi từ cơ sở kế toán tiền mặt sang cơ
sở kế toán dồn tích sẽ giúp nâng cao trách nhiệm giải trình thông tin, cung cấp báo
cáo tài chính hữu hiệu, trung thực và hợp lý. Tác giả thực hiện xây dựng mô hình
các nhân tố tác động đến sự thành công của việc thực hiện cơ sở dồn tích ở khu vực
nhân tố hệ thống chính trị, nhóm nhân tố hệ thống pháp luật, nhóm nhân tố kinh tế,
nhóm nhân tố văn hóa xã hội; nhóm nhân tố giáo dục; nhóm nhân tố nghề nghiệp.
Tác giả tập hợp những nghiên cứu thực nghiệm dựa trên cơ sở những phân tích xác
nhận sự tồn tại của sáu nhóm nhân tố và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhóm và
đưa ra sự giải thích cơ bản sự ảnh hưởng của việc kết hợp các nhân tố. Hệ thống
chính trị tác động đến hệ thống kinh tế, có sự ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tin
tưởng của các nhà đầu tư vào thông tin kế toán. Sự kết hợp giữa nhân tố chính trị và
nhân tố kinh tế quyết định loại hình hệ thống pháp lý về kế toán. Nhân tố văn hóa
xã hội ảnh hưởng đến chính sách kế toán và quá trình quyết định của kế toán, gắn
liền với nhân tố giáo dục tác động mạnh đến lý thuyết kế toán và thực tiễn. Tất cả
những kết quả nghiên cứu này làm cơ sở để các quốc gia mới nổi khác để đánh giá
những nhân tố tác động đến sự phát triển của kế toán công. Dữ liệu được tác giả
phân tích bằng phần mềm SPSS 19.0 gồm có 44 biến giải thích cho các nhân tố
chính ảnh hưởng hưởng dến sự thay đổi hệ thống kế toán công tại Rumani. Các mục
tiêu trong bài nghiên cứu được thể hiện dưới dạng một cấu trúc của một kim tự
tháp. Cấp sơ cấp là các giai đoạn của hệ thống kế toán công Rumani từ năm 1831
đến nay. Cấp trung cấp là dùng phương pháp tiếp cận lịch sử để nhận dạng các nhân
tố cho mỗi giai đoạn kế toán. Cấp cao cấp là những tác động của các nhân tố và sự
ảnh hưởng của những nhân tố môi trường đối với sự phát triển của hệ thống kế toán
công Rumani. Nghiên cứu này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các nước trên
thế giới, đặc biệt các nước mới nổi cần có sự hòa hợp, hội nhập về kế toán công trên
6
toàn thế giới. Tác giả vận dụng nghiên cứu này trong luận văn bằng cách tham khảo
các nhóm nhân tố đã đưa ra để hình thành nên nhân tố phù hợp với bối cảnh nghiên
cứu là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại cơ quan thuế trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh. Bởi vì hệ thống kế toán khu vực công của một quốc gia phát triển thì
tổ chức công tác kế toán của từng đơn vị thành phần trong khu vực công sẽ phát
Tóm lại thông qua những nhận định của những nhà nghiên cứu trước về những
nhân tố cản trở và những nhân tố tác động cải cách hệ thống kế toán khu vực công,
tác giả tiến hành lựa chọn những nhân tố cần thiết đưa vào xem xét phân tích trong
một môi trường cụ thể là các cơ quan thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để
hoàn thiện được tổ chức công tác kế toán, nâng cao chất lượng thông tin cung cấp
và hiệu quả công việc. Để phù hợp với môi trường đang nghiên cứu, tác giả xem xét
những nhóm nhân tố của các tác giả trên để trích và tổng hợp những biến đo lường
cụ thể và vi mô áp dụng phù hợp với cơ quan thuế gồm:
- Nhóm nhân tố cấu trúc mô tả hệ thống chính trị - hành chính của Luder
(1992): Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, văn hóa nơi làm việc và hệ
thống pháp lý.
- Nhân tố quản lý sự thay đổi, sự hỗ trợ chính trị, sự hỗ trợ về học thuật trong
lĩnh vực kế toán, sự sẵn sàng để thay đổi, khả năng công nghệ thông tin của Ouda
(2004).
- Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác kế toán dựa trên nghiên cứu
của Wan và các cộng sự (2017).
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Với sự ra đời của chuẩn mực kế toán công quốc tế đã thúc đẩy nhiều quốc gia
trên thế giới cải cách đổi mới hệ thống kế toán công, chuyển đổi cơ sở kế toán sử
dụng để cung cấp thông tin có thể so sánh được và hội nhập quốc tế, minh bạch
thông tin tài chính. Những năm gần đây, tại Việt Nam cũng lần lượt ra đời rất nhiều
nghiên cứu, hội thảo liên quan đến nhận diện những điểm yếu và giải pháp cần để
đổi mới hệ thống kế toán công.
+ Nhóm nghiên cứu về những hạn chế trong hệ thống kế toán khu vực
công tại Việt Nam
8
Năm 2008, Nguyễn Đăng Huy trong một nghiên cứu về thực trạng nền kế toán
9
Trong một nghiên cứu khác về thực trạng hệ thống kế toán công tại Việt Nam,
Ngô Thanh Hoàng (2014) đã đưa ra những nghiên cứu lý luận cơ bản về hệ thống
kế toán công và đánh giá những tồn tại của hệ thống kế toán như: so sánh với các
chuẩn mực công quốc tế, thực trạng kế toán công, tính hiệu quả của thông tin hệ
thống kế toán công. Tác giả cũng đưa ra rằng hệ thống pháp luật và các quy định chi
phối hoạt động kế toán công Việt Nam. Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp như cần
chỉnh sửa các văn bản luật kế toán hiện hành để hoàn thiện hệ thống pháp lý về kế
toán trong khu vực công, ban hành chuẩn mực kế toán công Việt Nam, phương
pháp tính giá và cần nghiên cứu phân loại hệ thống kế toán công.
Từ những bài báo nghiên cứu về thực trạng, nhiều luận văn thạc sỹ, luận án
tiến sỹ đã đi vào nghiên cứu các nhân tố để cải cách đổi mới hệ thống kế toán công,
báo cáo tài chính khu vực công và đưa ra các giải pháp hoàn thiện. Tác giả Đậu Thị
Kim Thoa (2012) trong luận văn thạc sỹ nghiên cứu về hoàn thiện hệ thống tài
khoản kế toán áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam theo định
hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế, cho rằng để xây dựng hệ thống tài
khoản kế toán áp dụng tại các đơn vị hành chính sự nghiệp Việt Nam phù hợp với
thông lệ quốc tế thì Việt Nam cần phải hoàn thiện luật ngân sách, luật kế toán, luật
thuế và ban hành chuẩn mực kế toán công, chuyển đổi cơ sở kế toán sang cơ sở dồn
tích hoàn toàn và tự chủ tài chính.
+ Nhóm nghiên cứu về các nhân tố tác động đến cải cách hệ thống kế toán
khu vực công tại Việt Nam
Tác giả Phạm Quang Huy (2014) trong luận án nghiên cứu tiến sỹ về hoàn
thiện hệ thống kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam đã nêu ra và kiểm định giả
thuyết “Việt Nam có thể và cần phải hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi ngân sách
hiện hành”. Tác giả đã thực hiện phân tích và khảo sát thực trạng hệ thống kế toán
ngân sách nhà nước và đưa ra những nội dung mà chế độ kế toán thu chi ngân sách
cần thay đổi như dùng tài khoản thống nhất, cải cách văn bản pháp lý, áp dụng công
nghệ hiện đại, tăng cường thêm kiểm soát, tính minh bạch và công khai số liệu kế
cải cách kế toán khu vực công.
- Môi trường giáo dục: trình độ văn hóa, giáo dục của người dân; trình độ
chuyên môn của chuyên gia, chuyên viên kế toán và chính sách tuyển dụng đào tạo
11
nhân viên kế toán khu vực công; chính sách tuyên truyền, phổ biến tranh thủ sự ủng
hộ; khả năng công nghệ thông tin.
- Môi trường quốc tế: sự hỗ trợ chuyên môn của các chuyên gia quốc tế, áp lực
thực hiện các cam kết khi tham gia các tổ chức quốc tế, sự can thiệp và tài trợ mạnh
của các tổ chức quốc tế.
- Môi trường văn hóa: Văn hóa quản lý quan liêu và tâm lý ngại đổi mới, sự
nghiêm túc chấp hành các quy định kế toán và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
kế toán; chủ nghĩa các nhân và sự tham nhũng.
Từ những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cải cách kế toán khu vực
công, hoàn thiện hệ thống kế toán thu chi ngân sách, tác giả rút ra những nhân tố
cần xem xét sẽ đưa vào mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán tại các cơ quan thuế như sau: Trình độ chuyên môn của nhân
viên kế toán; Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho kế toán; Hệ thống các văn
bản pháp lý về kế toán, sự chi phối bởi hệ thống pháp luật; Sự giám sát của Quốc
hội về tài chính; Cở kế toán đang sử dụng; Các quy định về quản lý ngân sách, quản
lý tài chính; Văn hóa của nhà lãnh đạo, tâm lý quản lý quan liêu và tâm lý ngại đổi
mới, sự nghiêm túc chấp hành các quy định kế toán và các chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, chủ nghĩa các nhân và sự tham nhũng.
1.3. Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận
văn
1.3.1. Nhận xét tổng quan các nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan tương đối
đến luận văn tác giả đang thực hiện, tác giả đưa ra những nhận xét về những tồn tại
ban hành chuẩn mực kế toán công phù hợp với tình hình các nước trên thế giới và
chuyển đổi cơ sở kế toán sang cơ sở dồn tích là điều tất yếu. Dựa vào tình hình này,
cần thiết có một nghiên cứu về những nhân tố sẽ tác động đến việc hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán tại cơ quan thuế như là một bước chuẩn bị cho sự thay đổi
của toàn bộ hệ thống sắp tới.
Cơ quan thuế là thuộc đơn vị hành chính, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
quản lý nhà nước, trực thuộc Bộ Tài chính. Đơn vị có mạng lưới hoạt động rộng,
phủ khắp các quận, huyện, tỉnh, thành phố tại Việt Nam. Kế toán tại cơ quan thuế là
một trong những bộ phận của kế toán khu vực công. Từ việc khái quát hóa, phân