ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM BÁO CÁO NGHIỆM THU
( Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu) NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HỒ CHÍ
MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA:
1.TS Phan Hiển Minh
2.Ths. Phan Trần Trung Quang.
3. GS.TS. Võ Thanh Thu.
4. TS. Nguyễn Văn Sơn.
5.PGS.TS. Mai Hoàng Minh.
6. Ths.Nguyễn Văn Cương.
7. TS.Đinh Thị Thu Oanh
của nhóm nước công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ, Anh, Úc, Nhật Bản
và các nước châu Á khác như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc cho
phép rút ra những cơ sở khoa học và thực tiễn đa dạng và sinh động: về
thể chế chính sách, về tổ chức quản lý nhà nước đến nguồn lực để
giúp phân tích sâu sắc hơn thực trạng hoạt động chuyển giá và kiểm
soát chuyển giá ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói
chung ở chương 3. Và tạo cơ sở để nhóm nghiên cứu đề xuất giải pháp
trong chương 4 của đề án nghiên cứu này.
Chương 3: Phân tích thực trạng kiểm soát chuyển giá ở các doanh nghiệp FDI
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Trong chương 3 nhóm nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và phương
pháp định lượng với số liệu thứ cấp lấy từ Tổng cục thuế Việt Nam, cục
thuế TP. Hồ Chí Minh, phòng quản lý doanh nghiệp thuộc Ban quản lý
HEPZA; và sơ cấp từ phiếu khảo sát các chuyên gia am hiểu về hoạt
động chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI có hoạt động liên kết để
đánh giá phân tích thực trạng nghi vấn chuyển giá của các doanh nghiệp
FDI trên địa bàn thành phố Hồ chí Minh. Với những số liệu minh họa
thực tế nhóm nghiên cứu đã khắc họa rõ nét thực trạng hoạt động
chuyển giá và mức độ của hiện tượng này trong các doanh nghiệp FDI
có hoạt động liên kết. Và đặc biệt nhóm tác giả đã phân tích hoạt động
kiểm soát chuyển giá của Tổng cục thuế Việt Nam và cục thuế
Tp.HCM trên 5 khía cạnh: thể chế, pháp lý phục vụ cho kiểm soát
chuyển giá; đánh giá cơ sở vật chất và dữ liệu thông tin; đánh giá hoạt
động liên kết, hợp tác kiểm soát chuyển giá; phân tích thực trạng giám
sát thanh tra thuế và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực ở cơ quan thuế,
đã rút ra được những thành công và những tồn tại hạn chế; nghiên cứu
những nhân tố khách quan và chủ quan tác động bao gồm nhân tố tác
động thuận lợi và không thuận lợi.
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chuyển giá đối với
doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP.HCM: Trong chương 4 nhóm
Summary of Research Topic: "Dealing effectively with the challenges of
Transfer Pricing in FDI enterprises in Ho Chi Minh City: Issues and
Solutions".
Project Leader: Dr. Ngo Thi Ngoc Huyen
ABSTRACT
The study consists of 150 pages, including 34 tables, 34 charts, 6 appendix, divided
into 4 main chapters.
Chapter 1: Transfer pricing issues & current governance in FDI activities.
Transfer pricing is a major issue for corporations, as transfer pricing is a key
element in corporate taxation strategies. This study clarifies the nature of transfer
pricing activities, illustrates how corporations can benefit from effective transfer
pricing policies, and the loss the government gains as a result of transfer pricing.
Chapter 1 also introduces a number of controlling methods over transfer pricing
activities of multinational companies for the authority, with emphasis on the
technique called Advance Pricing Agreement (APA) commonly used in the battle
against transfer pricing.
Chapter 2: The study of transfer pricing phenomenon in different countries,
how it is controlled and lessons learned for Vietnam
Learning from the experiences of how to deal with ‘transfer pricing’ effectively
from industrialized countries such as the U.S.A, UK, Australia, Japan and from
other Asian countries with similar background such as China, India, and South
Korea allowed us to understand the challenges of transfer pricing more thoroughly;
pricing.
Keywords: transfer pricing in FDI enterprises, advance pricing agreements, APA ;
consolidated base taxation
MỤC LỤC
Mục số
Tên chương; mục
Trang
Các chữ viết tắt trong nghiên cứu
1
Lời mở đầu
2
1
Chuyển giá và kiểm soát chuyển giá trong hoạt động
FDI
10
1.1.
Các khái niệm cơ bản
10
1.1.1.
Khái niệm về Chuyển giá trong hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI)
10
1.1.2.
Vì sao có hiện tượng chuyển giá
11
1.1.2.1.
Nguyên nhân khách quan
11
1.1.2.2.
Nguyên nhân chủ quan
14
1.1.3
Vai trò và hậu quả của hoạt động chuyển giá của các công
ty Quốc tế
18
1.1.3.1.
Đối với các tập đoàn đa quốc gia MNC’s
18
1.1.3.2.
Đối với các nước xuất khẩu vốn đầu tư
19
1.1.3.3.
phí giữa các công ty thành viên .
23
1.1.5.7.
Chuyển giá bằng hoạt động tài trợ
23
1.1.6.
Các hình thức chuyển giá khác
23
1.1.6.1.
Chuyển giá thông các trung tâm tái tạo hóa đơn
23
1.1.6.2.
Sử dụng chứng khoán hỗn hợp
23
1.1.7.
Các dấu hiệu nhận biết chuyển giá ở các doanh nghiệp FDI
23
1.2.
Các phương pháp kiểm soát hoạt động chuyển giá
25
1.2.1.
Xây dựng các phương pháp phương pháp định giá thị
trường đối với các giao dịch quốc tế
25
1.2.1.1.
Nguyên tắc xác định giá thị trường đối với các giao dịch
Quốc tế
25
1.2.1.2.
Phương pháp xác định giá truyền thống
Nhận xét về phương pháp APA
36
Kết luận chương 1
38
Chương 2
Nghiên cứu kinh nghiệm chống chuyển giá của các nước
và các bài học rút ra cho Việt nam
39
2.1.
Ý nghĩa nghiên cứu kinh nghiệm kiểm soát chuyển giá
của các nước trên thế giới
39
2.1.1.
Lý do nghiên cứu kinh nghiệm chuyển giá của các nước
39
2.1.2.
Chuyển giá của các công ty đa quốc gia trên toàn cầu rất
trầm trọng và phức tạp , đòi hỏi phải có sự liên kết giữa các
nước mới thực hiện chống chuyển giá
46
2.2.
Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm soát chuyển giá ở các
nước công nghiệp phát triển
40
2.2.1.
Nghiên cứu kinh nghiệm của Hoa Kỳ
41
2.2.1.1
Tình trạng chuyển giá của Hoa Kỳ rất trầm trọng
Kinh nghiệm của Ấn độ
57
2.3.3.
Kinh nghiệm của Hàn Quốc
59
2.3.4
Kinh nghiệm kiểm soát chuyển giá của một số nước
ASEANs
60
2.4
Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam và thành phố Hồ
Chí Minh
61
Kết luận chương 2
63
Chương 3
Phân tích thực trạng chuyển giá và kiểm soát chuyển
giá ở các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh
64
3.1.
Tình hình chung về hoạt động chuyển giá tại các doanh
nghiệp FDI
64
3.1.1.
Khái quát chung về hiện tượng kê khai lỗ của các doanh
nghiệp FDI tại Việt Nam
64
3.1.2.
76
3.2.2.1.
Tình hình chung các doanh nghiệp FDI ngành dệt – may
đang hoạt động tại các KCN & KCX TP.HCM
76
3.2.2.2
Tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của các doanh
nghiệp FDI trong ngành dệt may đang hoạt động tại các
KCN & KCX TP.HCM.
77
3.2.2.3
Những dấu hiệu chuyển giá ở nhóm doanh nghiệp FDI
ngành dệt may tại các KCN & KCX TP.HCM
79
3.2.2.4.
Một số điển hình về nghi vấn chuyển giá ở các doanh
nghiệp may đang hoạt động tại KCN và KCX TP. Hồ Chí
Minh
81
3.2.3
Nghi vấn chuyển giá tại công ty trách nhiệm HH Coca cola
Việt Nam
86
3.2.4.
Kết quả khảo sát về tình hình chuyển giá của các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn TP. HCM.
87
3.3.
Phân tích hoạt động kiểm soát chuyển giá tại các cơ
quan thuế TP. Hồ Chí Minh
Về bộ máy kiểm soát chuyển giá
107
3.3.5.2.
Về năng lực cán bộ quản lý kiểm soát chuyển giá
108
3.3.6.
Kết quả khảo sát về tình hình kiểm soát chuyển giá hiện
nay tại cục thuế TP. Hồ Chí Minh
109
3.4.
Kết luận về hoạt động kiểm soát chuyển giá ở thành phố
Hồ Chí Minh
112
3.4.1.
Những thành công cần phát huy
112
3.4.2.
Những hạn chế cần khắc phục
113
3.4.3.
Các nhân tố tác động đến hoạt động chuyển giá và chống
chuyển giá trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
115
Kết luận chương 3
117
Chương 4
Các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chuyển giá
đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP.HCM.
Nhóm giải pháp kiến nghị với cấp quản lý Trung ương
120
4.2.1.1
Hoàn thiện hệ thống pháp lý , chính sách, cơ chế có liên
quan tới quản lý hoạt động chuyển giá tại các doanh nghiệp
FDI có hoạt động liên kết
120
4.2.1.2
Xây dựng cơ sở thông tin và nâng cấp cơ sớ VCKT phục
vụ cho công tác kiểm soát chuyển giá.
125
4.2.1.3
Giải pháp tăng cường hợp tác phối hợp kiểm soát chuyển
giá trong các doanh nghiệp FDI có hoạt động liên kết.
129
4.2.2.
Nhóm giải pháp kiến nghị với cơ quanquan3 lý Nhà nước
thành phố
129
4.2.2.1.
Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin tại cục thuế TP.Hồ Chí
Minh
130
4.2.2.2.
Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
131
Bảng số
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1.
Tóm tắt dấu hiệu nhận biết chuyển giá
24
Bảng 1.2
Tóm tắt các bước tổ chức thực hiện APA tại Hoa Kỳ
33
Bảng 1.3
Tóm tắt các bước tổ chức thực hiện APA tại Trung
Quốc
34
Bảng 2.1.
Những nước có hoạt động chuyển giá mạnh trên thế giới
40
Bảng 2.2.
Giá nhập khẩu 1 số mặt hàng có hiện tượng chuyển giá
43
Bảng 2.3.
Giá xuất khẩu hàng hóa từ Hoa Kỳ có hiện tượng
chuyển giá
43
Bảng 2.4.
Thời gian cần thiết để hoàn tất 1 APA mới và tái ký
APA tại Hoa Kỳ (Tháng)
46
Bảng 2.5
Thời gian thực hiện 1 thỏa thuận APA năm 2012
47
Bảng 3.9
Tốc độ tăng/giảm tài sản, doanh thu và chi phí bình
quân của DN nước ngoài tại các KCN & KCX TP.HCM
(2009-2011)
77
Bảng 3.10
Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
dệt may 2009-2011
78
Bảng 3.11
Tình hình lãi lỗ của doanh nghiệp dệt may FDI 2009-
2011
79
Bảng 3.12
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp dệt
79
may hoạt động tại các KCN & KCX TP.HCM (2009-
2011)
Bảng 3.13
Tỷ suất lợi nhuận ròng tài sản của doanh nghiệp dệt may
2009-2011
80
Bảng 3.14
Số lượng doanh nghiệp dệt may tại các KCN & KCX
của thành phố thực hiện giao dịch liên kết theo từng
quốc gia
81
Bảng 3.15
Danh sách doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá
Bảng 4.1.
Minh họa về thống kê chỉ số tài chính cho ngành cung
cấp dịch vụ lưu trú của IRS Hoa Kỳ.
127
Bảng 4.2.
Cơ chế phối hợp giữa cục thuế TP.HCM với các cơ
quan ban ngành trong và ngoài nước.
132
Bảng 4.3
Các biện pháp chế tài đề xuất
136
MỤC LỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU.
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1.1
Số doanh nghiệp áp dụng APA hàng năm ở các quốc
gia tiêu biểu
35
Biểu đồ 1.2
Thời gian bình quân đàm phán APA của các nước trên
thế giới (tháng/đàm phán)
37
Biểu đồ 2.1
Chi phí chăm sóc sức khỏe so sánh với tổng số thuế bị
mất ở các khu vực trên thế giới năm 2011.
41
Biểu đồ 2.2
Cơ cấu các loại thuế đóng góp cho Ngân sách Hoa Kỳ
đoạn 2009 đến 2011.
72
Biểu đồ 3.4
Doanh thu và lỗ của công ty Coca cola Việt Nam 2004-
2010
86
Biểu đồ 3.5
Số nguồi tham gia trả lời khảo sát
88
Biểu đồ 3.6
Đánh giá các hình thức chuyển giá của các doanh
nghiệp FDI
88
Biểu đồ 3.7
Mức độ chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI theo
đánh giá của các Bên liên quan
89
Biểu đồ 3.8
Đánh giá về hình thức chuyển giá thông qua góp vốn
bằng tài sản hữu hình
89
Biểu đồ 3.9
Chuyển giá thông qua mua nguyên liệu ,máy móc từ
công ty mẹ
90
Biểu đồ 3.10
Chuyển giá thông qua bán hàng cho công ty phụ thuộc
ở nước ngoài
90
109
Biểu đồ 3.18
Mức độ không phù hợp của cơ chế quản lý của Việt
Nam trong xác định các loại chi phí so với thông lệ
Quốc tế
110
Biểu đồ 3.19
Mức thuế trực thu đánh vào các doanh nghiệp FDI so
với các nước trong khu vực
111
Biểu đồ 3.20
Hiệu quả của công tác thanh tra , kiểm tra của cơ quan
thuế đối với hoạt động chuyển giá của các doanh
nghiệp FDI
112
Biểu đồ 3.21
Đánh giá năng lực cán bộ thuế làm công tác chống
chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI có hoạt
động liên kết.
112
Biểu đồ 4.1
Đánh giá mức độ khó khăn trong hoạt động kiểm soát
chuyển giá
119
Biểu đồ 4.2
Tính cấp thiết của tăng cường kiểm soát chuyển giá đối
với các doanh nghiệp FDI
120
Biểu đồ 4.3
Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chuyển giá
MNCs - Multinational Corporations - c gia.
ODA - Official Development Assistance - H tr phát trin chính thc
OECD - Oganization for Economic Co-operation and Development - T chc hp tác và
phát trin kinh t.
RPM - Resales Price Method-i
ROA- Return on Assets - T s li nhun ròng trên tài sn
ROE - Return On Equity - T s li nhun ròng trên vn ch s hu.
TIEAs- Tax information exchange agreements- Tha thui thông tin v thu.
TNMM - Transaction Net Margin Method - i nhun ròng nghip v chuyn
giao.
VCKT- Vt cht k thut
WTO: World Trade Organization - T chi th gii
2
LỜI MỞ ĐẦU
1. Ý NGHĨA VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
t khi có luc ngoài (12/1987 09/2013) Vit Nam
ã thu hút trên 15.298 d án vi tng s v223,040 t USD
1
. Các d án
n quan try nn kinh t Vit Nam phát trin nhanh, hi
nhp có hiu qu vi nn kinh t th gii. C th, 12 các d án FDI chim 20,1%
GDP; 66% kim ngch xut khu; nhiu ngành kinh t quan trng ca Vit Nam có s tham
gia ca hon khai thác du khí, sn xut n t, n
thông, dch v du lch, tài chínhgóp phn kinh t Vit Nam phát trin
hi nhp nhanh vi nn kinh t khu vc và th gii. Các d c tip
thc cht các khon chi phí này phi hch toán cho công ty m tc bit, có
n 90% doanh nghip FDI hoc may ma bàn thành ph có kt
qu kinh doanh thua l, trong khi hu ht các doanh nghip
i các doanh nghip FDI tr nên ph bin
quan quc gt khó kim soátc tình hình này cn nghiêm túc
c trng chuyn giá ca các doanh nghip a bàn thành ph m
gn 30 % d án FDI ca c c; nghiên cu nhng nhân t xut h thng
các gi c kim soát hing i vi
doanh nghip FDI.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Phân tích thc trng ca các công ty có vc ngoài trên
a bàn thành ph H Chí Minh
+
giá và FDI trên
nh.
nêu
+
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
:
FDI.
:
doanh nghFDI ngành may và
là hai
có Vit Nam. Nghiên c cp nguyên tnh giá chuyn giao ca các công
ty quc gia mà hp lut, không b kin trn thu. Tài liu cho thy có nhng công
PWC Hoa K sn sàng cung cp dch v quc gia v
chuyn giá.
2. Elliott, Jamie (1999) Managing international transfer pricing policies: a grounded
theory study. Lun án tii hc Glasgow. Lu cp chính sách kim
soát chuyn giá cc công nghip phát tri áp d
chng li hing chuyn giá c
vi quá trình toàn cu hóa, tác gi phân tích nh m mnh và tn ti ca các
xut h thm v hoàn thin các chính sách kim
soát chuyn giá.
3. Mansour M Moussavi, The economic impact of multinational transfer pricing in
Third World countries: The case of Iran”. Trong lun án ti nghiên cu s tác
5
ng kinh t ca các tquc th gii th ng hp
ca Iran. C th tác gi cn hing chuyn giá ti các công ty du m ca
các tp c gia, khin Iran b tht thu thu, tng kinh doanh bt
i vi các doanh nghip na. Tác gi xut các bin pháp mà OECD
xây d thc hin kim soát chuyn giá u kin c th ca Iran.
4. E. Baistrocchi and I. Roxan (eds.), 2012. Resolving Transfer Pricing Disputes: A
Global Analysis” London: Cambridge University Press. Các tác gi
ng hp chuyn giá t 20 khu vi din trên toàn cu, nêu rõ cách
thc gii quyt tranh chp chuyn giá, gii thích pháp lut v chuy nào
trong thc t và xem xét x lý tranh chp gii np thu
th nào trên th gii. Tài liu cung cp các kin thc, k là mt b sung cn
thi ng dn tài liu ca OECD v giá chuyn giao, kim soát chuyn giá cho
các doanh nghip p trung vào
các v chuy cp ti tranh chp c th.
5. Tài liu ca OECD “OECD Transfer Pricing Guidelines for Multinational
cu kinh nghim cc: Hàn Quc, Anh, New Zealand trong v nh thi
gian thu thu; Phần 2, Nhóm v v phc v mc tiêu ci cách - hii hoá và
hi nhp, phù hp thông l quc t - Nghiên cu kinh nghim cc v tha
thun giá c (APA) và rút ra bài hc kinh nghim cho Vit Nam; Phần 3, nhóm
v v nâng cao hiu lc, hiu qu ca qun lý thu phù hp vi thc t và các
n pháp lut có liên quan. Tài li cp kinh nghim cc 1 s vn
n chuyn giá và kim soát chuyn giá. Nhng nghiên cu v
pháp lý thc hin qun lý hành vi chuy phi hp gia các quc gia
cp.
8. Nitin Jain “ Chuyển giá trong ngành may Việt Nam”. Chuyên gia ph
thu quc t (Chuyn giá ca Ernst & Young ti Vit Nam). Hi tho t chc ti Hà
ni t n ngày 1/03/2013 trong bài báo cáo ca mình tác gi c
kinh nghic chuy kh n giá din
nào ti các công ty FDI ngành may có hong liên kt, tác gi
xut các kin ngh c th mang tính chuyên sâu v kim soát chuyn giá trong các
doanh nghip ng ti Vit Nam.
9. ng, 2011. Kiểm soát chuyển giá ở Việt Nam: Tiếp tục hoàn
thiện khung pháp lý và các điều kiện thực hiện. Tp chí tài chính s 7/2011. Bài
vit này khái quát nhng n lc trong hong kim soát chuyn giá ca ngành thu
thi gian qua, lý ging hn ch trong hong kim soát chuyn
giá xut mt s gi nâng cao hiu qu hong kim soát chuyn giá
.
10. Phan Th 2010. Pháp luật về kiểm soát chuyển giá ở Việt Nam. Lun
án phân tích khá sâu s u chnh kim soát chuyn giá Vit Nam,
tình hình áp dng pháp lut v kim soát chuyn giá và thit l cho vic hoàn
thin pháp lut v kim soát chuyn giá Vit Nam.
Nhận xét về các tác phẩm và công trình nghiên cứu trong nước mà nhóm nghiên c
tip cn v v các c ha
các lý thuyt v bn cht c thut chuyn giá ca
7
cp kinh nghim cc công nghip phát tri, Anh, Nht và
Malaysia Trung Quc v kim soát chuyn
giá i vi c gia và rút ra bài hc b ích cho Vit Nam nói chung và
cho thành ph H Chí Minh nói riêng.
Về thực tiễn: nghiên cu ánh giá hing chuyn giá ca các doanh nghip FDI
hoa bàn thành ph H Chí Minh thc hin tt c các khâu: tiu
8
ng kinh doanh và thc trkim soát chuya Vit Nam
hin nay trên 5 khía cnh: v th ch chính sách; vt cht k thut và d liu
thông tin; v thc trng hp tác liên kt trong kim soát chuyn giá; v giám sát,
thanh tra thu; và ngun nhân lcvà nghiên cu các nhân t ng khách quan
và ch n kim soát chuyn giáa bàn thành
ph.
xut h thng chính sách, gii pháp t chc qun lý nc nhm hn ch hot
a doanh nghip a bàn thành ph H Chí Minh, nâng
cao hiu qu hokim soát chuyn giám hiu qu i vi
hong FDI mà không làm n s hp dn c
hp vi thông l quc tng chân
chính.Nhóm gii pháp chia làm 02 nhóm : Nhóm kin ngh vn lý
n ngh vi các S ,Ban ngành ca thành ph
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
n cnghiên cc áp
d thc hi tài này bao gm:
7.1. Phương pháp thu thập thông tin:
Nghiên cu t thu thp thông tin th cp t d liu có liên quan v thu
thuc khi doanh nghip FDI ca Tng cc thu Vit Nam, Cc thu Tp.H Chí
Minh, Ban qun lý các khu công nghip và khu ch xut Tp. H Chí Minh
ng thi, nghiên cu thông tin th cp t các tài liu sách, báo, tp chí
chuyên ngành thu và tra cu thông tin có liên quan trên mng internet.
a bàn TP.HCM