Thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng và giải pháp - Pdf 50

Đề án môn học
Lời mở đầu
Lời mở đầu
Bớc vào thế kỷ 21, Việt Nam đang đứng trớc rất nhiều thời cơ cũng nh thách
thức lớn đối với quá trình phát triển nền kinh tế xã hội của mình. Xu hớng hội nhập
và bối cảnh quốc tế ngày càng phức tạp mang tính cạnh tranh cao đòi hỏi chúng ta
phải có một chiến lợc tài tình thu hút vốn đầu t nớc ngoài cho thời kì mới 2006-
2010 để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho đất nớc trong
thời gian tới.
Chính vì vậy, Nghị quyết Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã
khẳng định: Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng
của nền kinh tế thị trờng định hớng Xã hội Chủ nghĩa của nớc ta, đợc khuyến khích
phát triển lâu dài. Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là chủ trơng quan trọng, góp
phần khai thác các nguồn lực trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên
sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hóa phát triển đất
nớc, xây dựng một nền sản xuất hiện đại, vững mạnh phục vụ cho cả nhu cầu trong
nớc và xuất khẩu, có khả năng hổ trợ và kích thích phát triển năng lực cho các
ngành khác, tiến tới đổi mới toàn bộ xã hội.
Mục tiêu đặt ra cho các Khu Công Nghiệp (KCN) do vậy cũng nằm trong mục
tiêu chung mà cả nớc đang quyết tâm đạt tới trong những thập kỷ đầu của thế kỷ
XXI. Đặc biệt đóng vai trò đầu tàu, Thành phố Hồ Chí Minh đã nỗ lực và đạt đợc
những thành tựu quan trọng về việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), góp
phần tăng trởng nền kinh tế của cả nớc nói chung và kinh tế Thành phố HCM nói
riêng.
Vì vậy đề tài của em tập trung nghiên cứu về: Thu hút FDI vào các KCN
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng và giải pháp .
Em xin gi li chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thày giáo TS.
Phạm Ngọc Linh đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Do thời gian và hiểu biết
có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong có đợc sự đóng góp của thầy
cô để bài viết đợc hoàn thiện hơn.
Phạm Minh Đức- KTPT 47B

của các nhà đầu t, họ tự quyết định đầu t, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Chính vì vậy
hình thức này thờng mang tính khả thi và hiệu quả cao.
1.1.3. Các hình thức tồn tại
Đầu t FDI tồn tại dới nhiều hình thức, song có 3 hình thức chủ yếu sau:
Phạm Minh Đức- KTPT 47B
2
Đề án môn học
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết của hai bên hay nhiều bên
quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành
đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà không cần thành lập t cách pháp nhân.
Hình thức này có đặc điểm:
- Không ra đời một pháp nhân mới.
- Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong hợp đồng
nội dung chính là phản ánh trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên với nhau.
- Thời hạn cần thiết của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tính
chất, mục tiêu kinh doanh và đợc cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chuẩn.
- Hợp đồng phải do đại diện của các bên có thẩm quyền kí. Trong quá trình
hợp tác kinh doanh các bên giữ nguyên t cách pháp nhân của mình.
Doanh nghiệp liên doanh:
Theo khoản 2 điều 2 luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam (2007) quy
định doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành
lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí giữa chính phủ
nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nớc ngoài hoặc doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc các doanh nghiệp
liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Hình thức này có đặc điểm:
- Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập dới hình
thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Các bên chịu trách nhiệm về phần vốn của mình.
- Phần góp vốn của bên hoặc các bên nớc ngoài không hạn chế mức tối đa nh-
ng tối thiểu không dới 30% vốn pháp định và trong quá trình hoạt động không giảm

chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam. Chính phủ Việt Nam dành cho
nhà đầu t kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận
hợp lý.
Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT)
Theo khoản 13 điều 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam: Hợp đồng xây dựng
chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam
và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng. Sau khi xây xong nhà đầu t nớc
ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt Nam. Chính phủ Việt Nam tạo
điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu t và
lợi nhuận hợp lý.
1.2. Sự cần thiết thu hút đầu t nớc ngoài
1.2.1. Tác động tích cực của đầu t nớc ngoài
Đối với nớc nhận đầu t tác động tích cực của đầu t nớc ngoài (FDI) thể hiện ở
một số ích lợi sau:
- Chuyển giao vốn, công nghệ và năng lực quản lý (chuyển giao nguồn
lực): Đối với một nớc lạc hậu, trình độ sản xuất kém, năng lực sản xuất cha đợc
phát huy kèm với cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn thì việc tiếp thu đợc một nguồn
Phạm Minh Đức- KTPT 47B
4
Đề án môn học
vốn lớn, công nghệ phù hợp để tăng năng suất và cải tiến chất lợng sản phẩm, trình
độ quản lý chặt chẽ là một điều hết sức cần thiết. Đầu t nớc ngoài (FDI) giải quyết
tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội do tích luỹ nội bộ thấp, cản trở
đầu t và đổi mới kĩ thuật trong điều kiện khoa học kĩ thuật thế giới phát triển mạnh.
Các nớc NICs trong gần 30 năm qua, nhờ nhận đợc trên 50 tỷ USD đầu t nớc ngoài
cùng với chính sách kinh tế năng động, hiệu quả đã trở thành những con rồng châu
á.
Cùng với việc cung cấp vốn thì thông qua đầu t nớc ngoài các công ty nớc
ngoài dã chuyển giao những công nghệ tiên tiến hiện đại (thực tế có những công
nghệ không thể mua đợc bằng quan hệ thơng mại đơn thuần). Và nh ta đã biết thì

đầu vào cho các chi nhánh nớc ngoài, những ngời tiêu dùng trong nớc đối với các
sản phẩm của chi nhánh này và những đối thủ cạnh tranh của chúng, tất cả đều
muốn lựa chọn những phơng pháp kỹ thuật có hiệu quả hơn. Nó cũng có thể diễn ra
một cách rộng rãi hơn trong nội bộ nền kinh tế thông qua sự tăng cờng có kết quả
công tác đào tạo và kinh nghiệm của lực lợng lao động và thông qua sự khuyến
khích có thể có đối với các ngành hỗ trợ tài chính và kỹ thuật có khả năng dẫn tới
sự hạ thấp toàn bộ chi phí công nghiệp.
- Khuyến khích năng lực kinh doanh trong nớc: Do có các nhà đầu t nớc
ngoài nhảy vào các thị trờng vốn có các nhà đầu t trong nớc chiếm giữ phần lớn thị
phần, nhng u thế này sẽ không kéo dài đối với nhà đầu t trong nớc khi u thế về
nguồn lực của nhà đầu t nớc ngoài trội hơn hẳn. Chính vì vậy các nhà đầu t trong n-
ớc phải đổi mới cả quá trình sản xuất của mình từ trớc từ khâu sản xuất đến khâu
tiêu thụ bằng việc cải tiến công nghệ và phơng pháp quản lý để có thể trụ vững trên
thị trờng đó. Đó chính là một trong những thử thách tất yếu của nền kinh tế thị tr-
ờng đối với các nhà sản xuất trong nớc, không có kẻ yếu nào có thể tồn tại nếu
không tự nó làm mình mạnh lên để sống trong cơ chế đó.
- Tiếp cận với thị trờng nớc ngoài: Nếu nh trớc đây khi cha có FDI, các
doanh nghiệp trong nớc chỉ biết đến có thị trờng trong nớc, nhng khi có FDI thì họ
đợc làm quen với các đối tác kinh tế mới không phải trong nớc. Họ chắc chắn sẽ
nhận thấy rất nhiều nơi cần cái họ đang có, và họ cũng đang cần thì ở nơi đối tác
lại có, do vậy cần phải tăng cờng hợp tác sẽ có nhiều sản phẩm đợc xuất khẩu để
thu ngoại tệ về cho đất nớc đồng thời cũng cần phải nhập khẩu một số loại mặt
hàng mà trong nớc đang cần. Từ các việc trao đổi thơng mại này sẽ lại thúc đẩy các
công cuộc đầu t giữa các nớc. Nh vậy quá trình đầu t nớc ngoài và thơng mại quốc
tế là một quá trình luôn luôn thúc đẩy nhau, hỗ trợ nhau và cùng phát triển.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế: Đầu t nớc ngoài góp phần tích cực trong việc
chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nớc sở tại theo chiều hớng tích cực hơn. Nó thờng
tập trung vào những ngành công nghệ cao có sức cạnh tranh nh công nghiệp hay
thông tin. Nếu là một nớc nông nghiệp thì bây giờ trong cơ cấu kinh tế các ngành
đòi hỏi cao hơn nh công nghiệp và dịch vụ đã tăng lên về tỷ trọng và sức đóng góp

đầu t thờng bị thiệt hại trong việc tính tỷ lệ góp trong các doanh nghiệp liên doanh
và hậu quả là bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận.
- Gây tổn hại môi trờng sinh thái. Do các công ty nớc ngoài bị cỡng chế phải
bảo vệ môi trờng theo các quy định rất chặt chẽ ở các nớc công nghiệp phát triển,
thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài họ muốn xuất khẩu môi trờng sang các nớc mà
biện pháp cỡng chế, luật bảo vệ môi trờng không hữu hiệu.
Phạm Minh Đức- KTPT 47B
7
Đề án môn học
- Chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất cao và do đó sản phẩm của các nớc nhận
đầu t khó có thể cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
Thực tiễn cho thấy, tình hình chuyển giao công nghệ của các nớc công nghiệp
sang các nớc đang phát triển đang còn là vấn đề gay cấn. Ví dụ theo báo cáo của
ngân hàng phát triển Mỹ thì 70% thiệt bị của các nớc Mỹ La Tinh nhập khẩu từ các
nớc t bản phát triển là công nghệ lạc hậu. Cũng tơng tự, các trờng hợp chuyển giao
công nghệ ASEAN lúc đầu cha có kinh nghiệm kiểm tra nên đã bị nhiều thiệt thòi.
Tuy nhiên, mặt trái này cũng một phần phụ thuộc vào chính sách công nghệ
của các nớc nhận đầu t. Chẳng hạn nh Mexico có 1800 nhà máy lắp ráp sản xuất
của các công ty xuyên quốc gia của Mỹ. Một số nhà máy này đợc chuyển sang
Mexico để tránh những quy định chặt chẽ về môi trờng ở Mỹ và lợi dụng những
khe hở của luật môi trờng ở Mexico.
- Phụ thuộc về kinh tế đối với các nớc nhận đầu t: Đầu t trực tiếp nớc
ngoài thờng chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia, đã làm nảy sinh nỗi lo rằng
các công ty này sẽ tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế của nớc nhận đầu t vào vốn,
kỹ thuật và mạng lới tiêu thụ hàng hóa của các công ty xuyên quóc gia. Đầu t trực
tiếp nớc ngoài có đóng góp phần vốn bổ sung quan trọng cho quá trình phát triển
kinh tế và thực hiện chuyển giao công nghệ cho các nớc nhận đầu t. Đồng thời
cũng thông qua các công ty xuyên quốc gia là những bên đối tác nơc ngoài để
chúng ta có thể tiêu thụ hàng hóa vì các công ty này nắm hầu hết các kênh tiêu thụ
hàng hóa từ nớc này sang nớc khác. Vậy nếu càng dựa nhiều vào đầu t trực tiếp n-

sâu, nớc ngọt có gas thay thế nớc hoa quả tơi, chất tẩy thay thế xà phòng vv...
- Những mặt trái khác: Trong một số các nhà đầu t không phải không có tr-
ờng hợp hoạt động tình báo, gây rối an ninh chính trị. Thông qua nhiều thủ đoạn
khác nhau theo kiểu Diễn biến hòa bình. Có thể nói rằng sự tấn công của các thế
lực thù địch nhằm phá hoại ổn định về chính trị của nớc nhận đầu t luôn diễn ra dới
mọi hình thức tinh vi và xảo quyệt. Trờng hợp chính phủ Xanvado Agiende ở Chile
bị giật dây lật đổ năm 1973 là một ví dụ về sự can thiệp của các công ty xuyên
quốc gia ITT (công ty viễn thông và điện tín quóc tế) và chính phủ Mỹ cam thiệp
công việc nội bộ của Chile.
Mặt khác, mục đích của các nhà đầu t là kiếm lời, nên họ chỉ đầu t vào
những nơi có lợi nhất. Vì vậy khi lợng vốn nớc ngoài đã làm tăng thêm sự mất cân
đối giữa các vùng,giữa nông thôn và thành thị. Sự mất cân đối này có thể gây ra
mất ổn định về chính trị. Hoặc FDI cũng có thẻ gây ảnh hởng xấu về mặt xã hội.
Những ngời dân bản xứ làm thuê cho các nhà đầu t có thể bị mua chuộc, biến chất,
thay đổi quan điểm, lối sống và nguy cơ hơn là họ có thể phản bội Tổ Quốc. Các tệ
nạn xã hội cũng có thể tăng cờng với FDI nh mại dâm, nghiện hút....
1.2.3. Sự cần thiết phải thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
Từ thực tiễn thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (ĐTNN)
20 năm qua, đến nay có thể nói trong điều kiện của thế giới và khu vực hiện nay,
ĐTNN thực sự trở thành hình thức hợp tác kinh tế quốc tế rất hiệu quả đối với các
nớc đang phát triển.
Phạm Minh Đức- KTPT 47B
9
Đề án môn học
Kể từ khi giành đợc độc lập, sự phát triển của nền kinh tế ở miền Bắc nớc ta
gắn với sự hỗ trợ của các nớc xã hội chủ nghĩa. Sau nhiều thập kỷ chiến tranh đồng
thời giữ vững độc lập, tự chủ, việc tìm đến nguồn lực bên ngoài cho phát triển cả về
vốn và công nghệ dới hình thức FDI là hết sức cần thiết. Đối với nền kinh tế nớc ta,
việc vay thơng mại để nhập khẩu công nghệ là quá sức chịu đựng của nền kinh tế.
Xuất phát từ bối cảnh trên, để thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, ổn định tình

Đề án môn học
sự bổ xung đáng kể về vốn đầu t phát triển , vừa là kênh dẫn chuyển giao công
nghệ, kinh nghiệm và phơng thức quản lý tiên tiến, tăng năng lực và trình độ sản
xuất của nền kinh tế, vừa giúp cho nền kinh tế dần mở cửa hội nhập với nền kinh tế
khu vực và thế giới.
Khẳng định sự cần thiết phải tiếp tục thu hút nhiều hơn vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài, văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 xác định: có chính sách thu
hút t bản nớc ngoài đầu t vào nớc ta, trớc hết vào lĩnh vực sản xuất, dới nhiều hình
thức. Nh vậy Đảng ta đã khẳng định đầu t nớc ngoài nh là một bộ phận của kinh tế
t bản Nhà nớc .
Để phát huy cao nhất nội lực, đồng thời nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế,
chúng ta đã tập trung cải thiện môi trờng đầu t thu hút nhiều hơn nguồn vốn FDI. Sự ra
đời của Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 đã tạo môi trờng pháp lý cao
hơn để thu hút vốn ĐTNN vào Việt Nam. Luật này đã bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh
vực cần khuyến khích kêu gọi đầu t cho phù hợp với hoàn cảnh mới.
Hiện nay, để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững, thu hẹp
dần khoảng cách tụt hậu về kinh tế so với các nớc trong khu vực, Đảng và Nhà nớc
đã đề ra định hớng cơ bản cho việc thu hút, sử dụng và quản lý FDI một cách có
hiệu quả: Chúng ta cần một lợng vốn lớn, phải huy động cả trong và ngoài nớc cho
đầu t phát triển.
Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một thành phần kinh tế mới xuất hiện và
hình thành ngày càng rõ nét trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
ở nớc ta. Thu hút nhiều hơn và sử dụng hiệu quả cao FDI là một nội dung quan
trọng của việc thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần phát huy
tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của
các sản phẩm, doanh nghiệp và nền kinh tế. Thông qua việc đẩy mạnh thu hút FDI
sẽ tranh thủ công nghệ của các nớc có nền khoa học tiên tiến, kinh nghiệm quản lý,
mở rộng thị trờng
Tóm lại, đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện đang đợc xem là một trong những
động lực quan trọng cần thiết để thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa

1.3.3. Các yếu tố ảnh hởng khác
- Yếu tố hàng đầu là đặc điểm của thị trờng bản địa (quy mô, dung lợng của thị
trờng sức mua của dân c bản xứ và khả năng mở rộng quy mô đầu t).
- Đặc điểm của thị trờng nhân lực. Công nhân lao động là mối quan tâm hàng
đầu ở đây, đặc biệt đối với những nhà đầu t nớc ngoài muốn bỏ vốn vào các lĩnh
vực cần nhiều lao động, có khối lợng sản xuất lớn. Trình độ nghề nghiệp và học
vấn của các công nhân đầu đàn (có tiềm năng và triển vọng) có ý nghĩa nhất định.
- Khả năng hồi hơng vốn đầu t. Vốn, lợi nhuận đợc tự do qua biên giới (hồi h-
ơng) là tiền đề quan trọng để thu hút vốn đầu t nớc ngoài.ở một số nớc mang ngoại
tệ nớc ngoài phải xin giấy phép của ngân hàng trung ơng khá rờm rà.
Phạm Minh Đức- KTPT 47B
12
Đề án môn học
- Bảo vệ quyền sở hữu. Quyền này gồm cả quyền của ngời phát minh sáng chế,
quyền tác gỉa, kể cả nhãn hiệu hàng hóa và bí mật thơng nghiệp vv... Đây là yếu tố
đặc biệt có ý nghĩa lớn đối với những ngời muốn đầu t vào các ngành hàm lợng
khoa học cao và phát triển năng động (nh sản xuất máy tính, phơng tiện liên
lạcvv....) ở một số nớc, lĩnh vực này đợc kiểm tra, giám sát khá lỏng lẻo, phổ biến
là sử dụng không hợp pháp các công nghệ ấy của nớc ngoài. Chính vì lý do này mà
một số nớc bị các nhà đầu t loại khỏi danh sách các nớc có khả năng nhận vốn đầu
t.
- Điều chỉnh hoạt động đầu t của các công ty đầu t nớc ngoài. Luật lệ cứng nhắc
cũng tăng chi phí của các công ty đầu t nớc ngoài. Các nhà đầu t rất thích có sự tự
do trong môi trờng hoạt động và do vậy họ rất quan tâm đến một đạo luật mềm dẻo
giúp cho họ ứng phó linh hoạt, có hiệu quả với những diễn biến của thị trờng. Ví dụ
có những nớc cấm sa thải công nhân là không phù hợp với lợi ích của công ty nớc
ngoài. Chính sách lãi suất ngân hàng và chính sách biệt đãi trải thảm đỏ đối với
một số khu vực cũng có ý nghĩa đối với các nhà đầu t ở một số nớc.
- ổn định chính trị ở nớc muốn nhận đầu t và trong khu vực này. Đây là yếu tố
không thể xem thờng mỗi khi bỏ vốn đầu t vì rủi ro chính trị có thể gây thiệt hại lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status