BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM Họ và tên: THIỀU HẠNH DUYÊN
QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : THƯƠNG MẠI
Mã số : 60.34.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
GS. TS. NGUYỄN ĐÔNG PHONG
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2011
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI,
QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÒNG NGỪA RỦI
RO TỶ GIÁ 1
1.7.2. Tác động đến khả năng chịu đựng tài chính của doanh nghiệp 17
1.8. Phân tích thái độ của doanh nghiệp đối với rủi ro tỷ giá 18
1.8.1. Xác định thái độ đối với rủi ro 18
1.8.2. Phân loại thái độ đối với rủi ro 18
1.8.3. Sự cần thiết phòng ngừa rủi ro tỷ giá 19
1.9. Các quyết định liên quan đến quản lý rủi ro tỷ giá 19
1.9.1. Quyết định có nên phòng ngừa rủi ro tỷ giá hay không 19
1.9.2. Quyết định giải pháp nào để phòng ngừa rủi ro tỷ giá 19
1.10. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp 20
1.10.1. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn 20
1.10.2. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng hoán đổi 20
1.10.3. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng giao sau 20
1.10.4. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng quyền chọn 21
1.10.5. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng những kỹ thuật khác 22
1.11. Thực trạng tác động của rủi ro tỷ giá đến các doanh nghiệp Việt Nam
hiện nay 23
CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ
PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG DOANH
NGHIỆP
2.1. Thiết kế nghiên cứu 27
2.2. Kết quả khảo sát nhận thức về rủi ro tỷ giá 28
2.2.1. Khảo sát về khả năng đo lường tổn thất do rủi ro tỷ giá gây ra của các
doanh nghiệp 28
2.2.2. Khảo sát nhận thức của các doanh nghiệp về rủi ro tỷ giá 33
2.3. Khảo sát nhận thức và sử dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá của
các doanh nghiệp 36
2.3.1. Kết quả khảo sát nhận thức và sử dụng hợp đồng kỳ hạn 36
3.3.2. Lựa chọn loại ngoại tệ thanh toán khi thỏa thuận, ký kết với đối tác
nước ngoài 50
3.3.3. Sử dụng hợp đồng xuất nhập khẩu song hành để phòng ngừa rủi ro tỷ
giá 51
3.3.4. Hướng dẫn sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa tổn thất giao
dịch khoản phải thu ngoại tệ 52
3.3.4.1. Hướng dẫn sử dụng hợp đồng kỳ hạn 52
3.3.4.2. Hướng dẫn sử dụng hợp đồng hoán đổi 53
3.3.4.3. Hướng dẫn sử dụng hợp đồng giao sau 54
3.3.4.4. Hướng dẫn sử dụng hợp đồng quyền chọn 56
3.3.4.5. Hướng dẫn sử dụng thị trường tiền tệ 58
3.3.5. Hướng dẫn sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa tổn thất giao
dịch khoản phải trả ngoại tệ 60
3.3.5.1. Hướng dẫn sử dụng hợp đồng kỳ hạn 60
3.3.5.2. Hướng dẫn sử dụng hợp đồng hoán đổi 61
3.3.5.3. Hướng dẫn sử dụng hợp đồng giao sau 62
3.3.5.4. Hướng dẫn sử dụng hợp đồng quyền chọn 64
3.3.5.5. Hướng dẫn sử dụng thị trường tiền tệ 66
3.4. Các kiến nghị 68
3.4.1. Đối với các doanh nghiệp 68
3.4.2. Đối với Ngân hàng nhà nước 69
3.4.3. Đối với các ngân hàng thư
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
2.20: Mức độ hiểu biết về công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá – quyền
chọn 40
Bảng 2.21: Mức độ sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá – quyền chọn 40
Bảng 2.22: Mức độ hiểu biết về công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá – money
market 41
Bảng 2.23: Mức độ sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá – money market41
Bảng 2.24: Nhu cầu sử dụng giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 43
Bảng 2.25: Khả năng áp dụng giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 44
Bảng 2.26: Nhu cầu huấn luyện sử dụng giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 47
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài :
Trong bối cảnh hậu khủng hoảng kinh tế và tỷ giá hối đoái biến động
bất thường như hiện nay đã gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu. Trước tình hình này, thay vì ngồi chờ đợi chính
phủ can thiệp hoặc tìm cách dự báo chính xác những thay đổi, thì trước hết
các doanh nghiệp cần thiết phải hướng đến một phương pháp quản lý rủi ro tỷ
giá nhằm giảm thiểu được tổn thất.
Thêm vào đó, trở thành thành viên của WTO, Việt Nam đang từng
bước thực hiện tự do hóa kinh tế bao gồm tự do hóa thương mại, tự do hóa
đầu tư và tự do hóa tài chính. Tự do hóa tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hóa
lãi suất, tự do hóa tỷ giá hối đoái, tự do hóa các dòng vốn quốc tế hay tự do
hóa tài khoản vốn. Các bước tự do hóa tài chính này vừa tạo ra thời cơ mới
đồng thời cũng tạo ra thách thức mới, trong đó có vấn đề rủi ro tỷ giá. Vì vậy
vấn đề quản trị rủi ro tỷ giá càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Tuy nhiên, do nhận thức và hiểu biết về các công cụ phòng ngừa rủi ro
chuyên sâu (indepth interview) để từ đó xây dựng nên bản phỏng vấn chính
thức.
- Phương pháp định lượng: phương pháp định lượng chủ yếu được sử dụng
trong đề tài này là phương pháp thu thập số liệu thực tế liên quan, phương
pháp điều tra chọn mẫu (survey). Phương pháp điều tra chọn mẫu được sử
dụng để điều tra nhận thức và tác động của rủi ro tỷ giá trong hoạt động của
doanh nghiệp cũng như đánh giá tình hình sử dụng các công cụ phòng ngừa
rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM trong thời gian qua.
- Công cụ phân tích : phần mềm SPSS.
5. Những công trình nghiên cứu có liên quan:
n Khoa Cương, Lê Đào Khánh Thu, Lê Tô Minh Tân, “Phòng ngừa rủi
ro tỷ giá hối đoái tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thừa Thiên Huế”, Tạp chí
Khoa học, Đại học Huế, số 62, 2010.
- TS. Phạm Thị Lan Anh, (2008), “Một số biện pháp hạn chế rủi ro tỷ giá hối
đoái trong cơ chế thị trường mở”, Bộ môn Kinh tế vận tải, Khoa Vận tải &
Kinh tế, Trường Đại học Giao thông Vận tải.
- TS. Nguyễn Minh Kiều (12/2006), “Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa
rủi ro tỷ giá nhằm chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”, Công trình
nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM.
- Viktor Popov and Yann Stutzmann (October 2003), “How is foreign
exchange risk managed? An empirical study applied to two Swiss
companies”, University of Lausanne, Switzerland.
Tuy nhiên trong những công trình nghiên cứu trên chưa có công trình
nào đi sâu vào nghiên cứu thực trạng tình hình quản trị rủi ro tỷ giá của các
doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM bằng phương pháp định lượng trong bối
cảnh nền kinh tế suy thoái như hiện nay.
6. Tính mới của đề tài :
nên tỷ giá gọi là tỷ giá hối đoái.
1.1.2. Đối tượng tham gia thị trường ngoại hối:
- Ngân hàng thương mại: là chủ thể chính tạo lập thị trường. Các ngân hàng
thương mại tham gia thị trường với mục đích thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của
khách hàng, thực hiện bảo hiểm rủi ro do biến động giá của ngoại tệ và tìm
kiếm lợi nhuận.
- Các doanh nghiệp tham gia thị trường với mục đích thỏa mãn nhu cầu ngoại
tệ và bảo hiểm trạng thái ngoại tệ.
- Các cá nhân hay hộ gia đình: gồm những người có nhu cầu mua ngoại tệ khi
đi công tác hay du lịch nước ngoài; hoặc có nhu cầu bán ngoại tệ khi nhận
được các khoản ngoại tệ từ lợi tức đầu tư hay nhận chuyển tiền từ nước ngoài.
- Các nhà môi giới: bôi trơn hoạt động của thị trường, tham gia thị trường với
mục đích: hưởng hoa hồng.
- Các nhà kinh doanh: là những người tham gia mua bán thường xuyên trên
thị trường nhằm kiếm lời từ chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua vào ngoại
tệ.
2
Các nhà đầu cơ: là những người tham gia thị trường với hy vọng kiếm lời
nếu sự thay đổi tỷ giá theo đúng dự đoán đồng thời sẵn sàng chấp nhận rủi ro
nếu như tỷ giá biến động trái ngược với dự đoán của họ.
- Ngân hàng trung ương: là ngân hàng của các ngân hàng, là người mua bán
cuối cùng trên thị trường, tham gia thị trường với mục đích đáp ứng nhu cầu
ngoại tệ của các ngân hàng thương mại và thực hiện chính sách tiền tệ.
Về tổ chức và hoạt động của thị trường hối đoái có thể mô tả như hình vẽ
dưới đây :
1.2. Tổng quan về tỷ giá hối đoái:
1.2.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá mua và tỷ giá bán - Tỷ giá bán là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi bán
ngoại tệ cho khách hàng. Tỷ giá mua là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi mua
ngoại tệ từ khách hàng. Giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua có chênh lệch (spread)
nhằm đảm bảo cho ngân hàng có thu nhập để trang trải chí phí giao dịch và
tìm kiếm lợi nhuận thỏa đáng.
Tỷ giá chéo - Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông
qua một đồng tiền thứ ba. Đồng tiền thứ ba này thường là đồng dollar Mỹ.
Cách xác định tỷ giá chéo phụ thuộc vào cách yết giá gián tiếp hay trực tiếp.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái :
Tỷ giá thường chịu tác động của các yếu tố sau đây: Tình hình lạm phát trong
và ngoài nước, tình hình dư thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán, sự điều
chỉnh các chính sách tài chính tiền tệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối,
4
ác động của nhiều yếu tố khác như tình hình ổn định chính trị, kỳ vọng và sự
tấn công của nhà đầu cơ, giá vàng và giá dầu trên thị trường quốc tế, tình hình
thu hút kiều hối,…
1.3. Các loại giao dịch ngoại hối :
1.3.1. Giao dịch giao ngay :
Hối đoái giao ngay (spot transactions) là nghiệp vụ mua hoặc bán ngoại tệ
mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là trong
hai ngày làm việc kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán (PGS.TS. Trần
Hoàng Ngân – TS. Nguyễn Minh Kiều, (2007), Thanh toán quốc tế, NXB
Thống Kê). Giao dịch hối đoái giao ngay được sử dụng nhằm đáp ứng nhu
cầu mua hoặc bán ngoại tệ giao ngay phục vụ cho thanh toán của khách hàng.
Chẳng hạn, một công ty xuất khẩu vừa thu ngoại tệ từ một hợp đồng xuất
khẩu nhưng cần VND để trang trải chi phí thu mua nguyên liệu trong nước sẽ
có nhu cầu bán ngoại tệ lấy VND. Ngân hàng thương mại đứng ra mua số
ngân hàng áp dụng để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ kỳ hạn của khách hàng nhằm
mục tiêu phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
- Hạn chế của giao dịch kỳ hạn : Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thoả mãn được
nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng mà việc chuyển giao được thực
hiện trong tương lai. Tuy nhiên, do giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên
khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng. Một
điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào
khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại
không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ.
1.3.3. Giao dịch hoán đổi (swaps) :
- Theo Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số
17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998, giao dịch hoán đổi là giao
dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch
bán cùng một số lượng đồng tiền này với đồng tiền khác, trong đó kỳ hạn
thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác
định tại thời điểm ký hợp đồng. Trong hợp đồng giao dịch hoán đổi, hai bên
ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau một số nội dung chính như sau:
Thời hạn giao dịch – Thời hạn giao dịch hoán đổi có thể từ 3 ngày đến 6
tháng. Nếu ngày đáo hạn rơi vào ngày Chủ nhật hoặc ngày lễ thì hai bên sẽ
6
hoả thuận chọn một ngày đáo hạn thích hợp và thời hạn hợp đồng sẽ tính trên
số ngày thực tế.
Ngày thanh toán – Trong giao dịch hoán đổi, ngày thanh toán bao gồm hai
loại ngày khác nhau: ngày hiệu lực và ngày đáo hạn. Ngày hiệu lực là ngày
thực hiện thanh toán giao dịch giao ngay trong khi ngày đáo hạn là ngày thực
hiện thanh toán giao dịch có kỳ hạn.
Xách định tỷ giá hoán đổi – Một hợp đồng hoán đổi liên quan đến hai loại tỷ
giá: tỷ giá giao ngay và tỷ giá có kỳ hạn. Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do ngân
hàng niêm yết tại thời điểm giao dịch do hai bên thoả thuận. Tỷ giá có kỳ hạn
Thực hiện ở sàn giao dịch
Qui định
(regulation)
Thị trường forward tự
quy
định (kiểm soát)
Thị trường tiền tệ future quố
c
tế ở Chicago IMM được điề
u
tiết – kiểm soát bởi Ủ
y ban
đặc trách giao dị
ch mua bán
hàng hóa tương lai
Loại hợp đồng Một thỏa thuận giữa NH v
à
khách hàng. Điều kho
ản
của HĐ rất linh động
Được tiêu chu
ẩn hóa theo
nh
ững chi tiết của Sở giao
dịch
Giao nhận
(frequency of
delivery)
Hơn 90% tất cả hợp đồ
ng
Hợp đồ
ng future IMM có
ngày giao nhận với một số
ít
ngày cụ thể trong một năm
Thanh toán
(settlement)
Thanh toán vào ngày thỏ
a
thuận giữ
a ngân hàng và
khách hàng của họ
Thanh toán hàng ngày qua
Phòng thanh toán bù trừ, tiề
n
lời có thể được rút ra và tiề
n
lỗ có thể được nộ
p vào hàng
ngày
Niêm yết giá
(quotes)
Giá forward nói chung
được chào theo điều kiệ
n
châu Âu (European term)-
(số đơn vị nội tệ trên mộ
t
đôla Mỹ)
Hợp đồng future đượ
đồ
ng forward, do đó các
hạn mức tín dụng phả
i
được quy định cho mộ
t
khách hàng
Phòng thanh toán bù trừ củ
a
Sở giao dịch đảm nhậ
n vai trò
bên đối tác đối với hợp đồ
ng
future, nhờ đó giảm đượ
c
đáng kể rủi ro về tín dụng
- Thành phần tham gia giao dịch :
+ Nhà kinh doanh ở sàn giao dịch (floor traders): thường là các nhà đầu cơ
(speculators) hoặc đại diện cho các ngân hàng, công ty mà sử dụng thị trường
giao sau để bổ sung cho các giao dịch có kỳ hạn.
+ Nhà môi giới ở sàn giao dịch (floor brokers): nói chung là đại diện của các
công ty đầu tư, những công ty chuyên môi giới đầu tư ăn hoa hồng.
- Cơ chế giao dịch :
Tất cả các hợp đồng giao sau đều thực hiện giao dịch ở Sở giao dịch có tổ
chức. Sở giao dịch là người đề ra qui chế và kiểm soát hoạt động của các hội
viên. Hội viên của Sở giao dịch là các cá nhân, có thể là đại diện của các công
ty, ngân hàng thương mại hay cá nhân có tài khoản riêng.
- Đặc điểm của giao dịch giao sau :
Các hợp đồng có kỳ hạn thường rất linh hoạt về phương diện thời hạn và số
có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua (call) hay bán (put) một công cụ
tài chính khác ở một mức giá và thời hạn được xác định trước (PGS.TS. Trần
Hoàng Ngân – TS. Nguyễn Minh Kiều, (2007), Thanh toán quốc tế, NXB
10
Thống Kê). Để có thể hiểu rõ thêm khái niệm quyền chọn, một số thuật ngữ
liên quan cần được giải thích chi tiết hơn như sau:
• Người mua quyền (holder) – Người bỏ ra chi phí để được nắm giữ quyền
chọn và có quyền yêu cầu người bán có nghĩa vụ thực hiện quyền chọn theo ý
mình.
• Người bán quyền (writer) – Người nhận chi phí mua quyền của người mua
quyền, do đó, có nghĩa vụ phải thực hiện quyền chọn theo yêu cầu của người
mua quyền.
• Tài sản cơ sở (underlying assets) – Tài sản mà dựa vào đó quyền chọn được
giao dịch. Giá cả trên thị trường của tài sản cơ sở là căn cứ để xác định giá trị
của quyền chọn. Tài sản cơ sở có thể là hàng hoá như cà phê, dầu hỏa, vàng,
hay chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu hoặc ngoại tệ như EUR, CHF,
CAD,
• Tỷ giá thực hiện (exercise or strike rate) – Tỷ giá sẽ được áp dụng nếu người
mua quyền yêu cầu thực hiện quyền chọn.
• Trị giá hợp đồng quyền chọn (volume) – Trị giá được chuẩn hóa theo từng
loại ngoại tệ và thị trường giao dịch.
• Thời hạn của quyền chọn (maturity) – Thời hạn hiệu lực của quyền chọn.
Quá thời hạn này quyền không còn giá trị.
• Phí mua quyền (premium) – Chi phí mà người mua quyền phải trả cho
người bán quyền để được nắm giữ hay sở hữu quyền chọn. Chi phí này
thường được tính bằng một số nội tệ trên mỗi ngoại tệ giao dịch.
• Loại quyền chọn – Loại quyền mà người mua nắm giữ. Loại quyền chọn nào
cho phép người mua có quyền được mua một loại tài sản cơ sở ở mức giá xác
định trước trong thời hạn nhất định gọi là quyền chọn mua (call). Ngược lại,
loại quyền chọn nào cho phép người mua có quyền được bán gọi là quyền
I., (2004), International Finance, 2
nd
Edition, McGraw-Hill). Tỷ giá kỳ vọng,
ký hiệu là E(s) được định nghĩa như sau:
12
n
i
ii
PSsE
1
))(()(
(1.2)
trong đó S
i
(spot rate) là tỷ giá ứng với biến cố i, P
i
là xác suất xảy ra biến cố i
và n là số biến cố có thể xảy ra. Để đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa tỷ
giá thực tế so với tỷ giá kỳ vọng, người ta dùng chỉ tiêu phương sai (σ
2
) hoặc
độ lệch chuẩn (σ). Phương sai và độ lệch chuẩn đo lường tốc độ biến động
của tỷ giá (volatility). Phương sai có công thức tính như sau :
mức độ thay đổi tỷ giá, ΔS = S
t
– S
0
(1.5), trong đó S
t
, S
0
lần lượt là tỷ giá ở
thời điểm t và thời điểm gốc, và V là giá trị tài sản tính bằng ngoại tệ, thì
chúng ta có hàm tổn thất ngoại hối như sau: ΔV = V.ΔS (1.6).
1.5. Quản trị rủi ro :
1.5.1. Khái niệm về quản trị rủi ro.
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ
thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,
mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.
1.5.2. Quan điểm về quản trị rủi ro.