BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VŨ NHẬT NGÂN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÁC CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VŨ NHẬT NGÂN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÁC CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: KếTHIỆN
toán
HOÀN
Mã số: 60340301
nghiệp ........................................................................................................................... 9
1.1.1. Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp ............................................ 9
1.1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp .
.................................................................................................................... 10
1.1.2.1.
Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán .................................... 10
1.1.2.2.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ............................... 12
1.1.2.3.
Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán ................................................ 12
1.1.2.4
Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán (báo cáo
tài chính và báo cáo quyết toán) ...................................................................... 13
1.1.2.5
Tổ chức bộ máy kế toán .................................................................... 14
1.1.2.6
Tổ chức kiểm tra kế toán .................................................................. 15
1.1.2.7
2.1.5.2.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ............................... 33
2.1.5.3.
Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán ................................................ 34
2.1.5.4.
Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán ........... 37
2.1.5.5.
Tổ chức bộ máy kế toán .................................................................... 38
2.1.5.6.
Tổ chức kiểm tra kế toán .................................................................. 40
2.1.5.7.
Tổ chức kiểm kê tài sản .................................................................... 41
2.1.5.8.
Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán ..................................... 42
2.1.6. Kết quả khảo sát về mối quan hệ giữa các nội dung trong tổ chức công
tác kế toán .............................................................................................................. 44
2.2.1.6.
Về tổ chức kiểm tra kế toán ............................................................. 53
2.2.1.7.
Về tổ chức kiểm kê tài sản ................................................................ 53
2.2.1.8.
Về tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán ................................. 53
2.2.2. Hạn chế ..................................................................................................... 53
2.2.2.1.
Về tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán................................ 53
2.2.2.2.
Về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ........................... 54
2.2.2.3.
Về tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán ........................................... 55
2.2.2.4.
Về tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán ....... 55
2.2.2.5.
Giải pháp hoàn thiện tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán ....... 61
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán .. 65
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán ................... 70
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo
kế toán .................................................................................................................... 72
3.2.5. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán....................................... 76
3.2.6. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán..................................... 78
3.2.7. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm kê tài sản ....................................... 78
3.2.8. Giải pháp hoàn thiện tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán ........ 78
3.3
Một số kiến nghị với các đơn vị liên quan .................................................... 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................81
KẾT LUẬN CHUNG .....................................................................................................................82
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát tình hình sử dụng danh mục chứng từ kế toán . Trang 26
Biều đồ 2.2: Kết quả khảo sát tình hình lập chứng từ kế toán .......................... Trang 26
Biều đồ 2.3: Kết quả khảo sát tình hình ký chứng từ kế toán ........................... Trang 28
Biểu đồ 2.4: Kết quả khảo sát tình hình tổ chức thu nhận thông tin kế toán phản ánh
trong chứng từ kế toán ...................................................................................... Trang 29
Biểu đồ 2.5: Kết quả khảo sát tình hình tổ chức kiểm tra và xử lý chứng từ kế toán
........................................................................................................................... Trang 30
Sơ đồ 2.6: Quy trình tổ chức kiểm tra, xử lý, luân chuyển chứng từ tại các BHXH quận,
Bảng 3.5: Mẫu bảng tổng hợp tình hình sử dụng tài sản của cán bộ viên chức................
........................................................................................................................... Trang 71
Bảng 3.6: Mẫu Bảng cân đối kế toán ................................................................ Trang 72
Bảng 3.7: Mẫu báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị ...................................... Trang 74
Bảng 3.8: Mẫu bảng phân công nhiệm vụ viên chức trong bộ phận kế toán ....................
........................................................................................................................... Trang 77
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
HCSN
: Hành chính sự nghiệp
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BHTN
: Bảo hiểm thất nghiệp
NSNN
: Ngân sách nhà nước
1.
Lý do chọn đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp
(BHTN) là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước nhằm chăm lo cho
đời sống, sức khỏe người dân. Quỹ bảo hiểm là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà
nước (NSNN), được hình thành từ nguồn đóng góp của người lao động, người tham
gia, người sử dụng lao động, tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ, hỗ trợ của nhà
nước, và từ một số nguồn thu hợp pháp khác. Quỹ được sử dụng vào các việc chủ yếu
như chi trả chế độ BHXH, BHTN, BHYT cho người tham gia, chi phí quản lý và đầu
tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ, nếu công tác quản lý các quỹ bảo hiểm không chặt
chẽ sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng cân đối quỹ trong tương lai, ảnh hưởng đến đời
sống của người dân. Vì vậy, bài toán đặt ra là phải có biện pháp cải thiện công tác quản
lý nói chung và công tác kế toán, báo cáo, để tăng cường năng lực quản lý quỹ.
Trong thời gian gần đây, dư luận đang xôn xao rằng quỹ bảo hiểm có thể bị vỡ,
gây tâm lý hoang man, lo sợ cho người dân. Một trong những nguyên nhân gây ra vấn
đề này là do việc cung cấp thông tin của các cơ quan BHXH chưa thật sự công khai,
minh bạch, thông tin chưa đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, hay nói cách khác
là do tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị này chưa thật sự hoàn thiện nên chưa cung
cấp được nhiều thông tin hữu ích phục vụ cho người dân và các đối tượng khác có liên
quan. Mặc khác, theo xu hướng toàn cầu hóa thì không lâu nữa chuẩn mực kế toán
công quốc tế sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến kế toán khu vực công ở Việt Nam và buộc
kế toán khu vực công ở Việt Nam phải thay đổi. Việc hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán của các đơn vị thuộc khu vực công nói chung, ở các cơ quan BHXH quận, huyện
nói riêng là yêu cầu cấp bách.
Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh (BHXH TPHCM) là cơ quan trực
thuộc bảo hiểm xã hội Việt Nam, một trong những chức năng quan trọng của cơ quan
những lúc đau bệnh, mất việc làm hay về già…Thành phố Hồ Chi Minh là địa bàn có
số lượng người tham gia bảo hiểm đông, số thu – chi các quỹ bảo hiểm lớn, vì vậy cần
3
thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan BHXH quận, huyện trên
địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh nhằm đảm bảo quản lý có hiệu quả việc thu – chi các
quỹ bảo hiểm, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia, đáp ứng yêu cầu hội tụ kế toán
quốc tế.
3.
Tổng quan các nghiên cứu trước
Các nghiên cứu trên thế giới
Hiện tại cũng có nhiều nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến lĩnh vực
BHXH ở Việt Nam nhưng chủ yếu là nghiên cứu về các chế độ, chính sách BHXH,
BHYT, các giải pháp tài chính để quản lý, đầu tư quỹ BHXH, BHYT, BHTN chứ chưa
có nghiên cứu về tổ chức kế toán tại các cơ quan bảo hiểm xã hội. Một số nghiên cứu
có liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm xã hội ở Việt Nam như: World Bank (2009), Tuổi
về hưu của phụ nữ tại Việt Nam – Bình đẳng giới và Sự bền vững của Quĩ An sinh Xã
hội; iLSSA, 2009, Tuổi về hưu của phụ nữ tại Việt Nam – Bình đẳng giới và Sự bền
vững của Quĩ An sinh Xã hội, Báo cáo chính sách của NHTG; VASS-CAF, 2009, Việt
Nam: tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được cho là thích hợp, Đánh giá Nghèo đói,
Chương Bảo trợ xã hội số 3;...
nhân tố chi phối đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập; phân
tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng
Ngãi và trên cơ sở đó, luận án đề xuất, gợi ý một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi.
Trần Đình Hải, luận văn thạc sỹ Đại học Đà Nẵng (2012): “Hoàn thiện
công tác kế toán tài chính tại Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng”; cũng như các
nghiên cứu trên, ở đây tác giả cũng đi làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán
tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại bảo
hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng và đề ra giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
cho đơn vị này.
Và cũng trong thời gian qua, đã có một số nghiên cứu về lĩnh vực BHXH trên
địa bàn TPHCM, tuy nhiên các nghiên cứu này chỉ mới nghiên cứu về vấn đề kiểm soát
nội bộ tại cơ quan BHXH TPHCM, các nhân tố ảnh hưởng đến nợ đọng BHXH trên
địa bàn TPHCM, chứ chưa có nghiên cứu để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
các cơ quan BHXH quận huyện trên địa bàn TPHCM. Một số nghiên cứu như sau:
Nguyễn Thanh Huyền, luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2005):
“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại cơ quan bảo hiểm xã hội thành phố Hồ
Chí Minh”; Nông Thị Luyến, luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
(2013): “Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ đọng bảo hiểm xã hội, trường hợp Thành
5
phố Hồ Chí Minh”; Nguyễn Thị Kim Nga, luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế TP. Hồ
Chí Minh (2007): “Biện pháp quản lý và chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn
Quận 12 thành phố Hồ Chí Minh”.
Đề xuất giải pháp để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị
5.
Câu hỏi nghiên cứu
này.
6
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan BHXH quận, huyện
trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào? Có ưu điểm, hạn chế gì?
Giải pháp nào để hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị này?
6.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là
những vấn đề có liên quan đến tổ chức công tác kế toán bao gồm: tổ chức vận dụng chế
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ phiếu khảo sát được phát cho những kế toán
trưởng, người phụ trách kế toán cũng như các kế toán viên đang làm việc tại 24 bảo
hiểm xã hội quận, huyện trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh. Nội dung phiếu khảo
sát bao gồm một số thông tin về đơn vị mà đối tượng được khảo sát đang làm việc và
các phát biểu có liên quan đến tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán; tổ chức vận
dụng hệ thống tài khoản kế toán; tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán; tổ chức cung cấp
thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán (bao gồm BCTC và báo cáo quyết toán); tổ
chức bộ máy kế toán; tổ chức kiểm tra kế toán; tổ chức kiểm kê tài sản; tổ chức lưu trữ,
bảo quản tài liệu kế toán tại đơn vị được khảo sát. Phiếu khảo sát sẽ được gửi bằng
cách sử dụng email; gửi qua đường bưu điện; khảo sát trực tiếp; gọi điện thoại phỏng
vấn.
Dữ liệu khảo sát thu thập được sẽ được tiến hành tổng hợp, phân tích và chủ yếu
sử dụng phương pháp thống kê và sử dụng công cụ Microsoft Excel và phần mềm
SPSS 18.0 để hỗ trợ xử lý dữ liệu theo yêu cầu nghiên cứu.
8.
Đóng góp của luận văn
Luận văn cho thấy thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan BHXH
quận, huyện trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay, và đưa ra các giải pháp
hoàn thiện nhằm giúp các cơ quan này tăng cường năng lực quản lý thu - chi BHXH,
BHYT, BHTN, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia, hoàn thành chức năng, nhiệm
vụ mà nhà nước giao.
9.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phần phụ lục, luận văn bao gồm ba
chương, trình bày theo thứ tự với các nội dụng như sau:
và Nhà nước giao trong từng giai đoạn nhất định.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của các đơn vị HCSN ta có thể phân
làm các loại sau:
Các cơ quan hành chính Nhà nước: là các cơ quan quản lý Nhà nước
trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng…, bao gồm ba
hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp
và cơ quan tư pháp.
Các đơn vị sự nghiệp Nhà nước là các đơn vị hoạt động cung cấp các
hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội và các dịch vụ khác trong các lĩnh vực giáo dục, y
tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, nông-lâm-ngư nghiệp..., nhằm thỏa mãn nhu cầu
đời sống vật chất và tinh thần của người dân, duy trì sự hoạt động bình thường của các
ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị sự nghiệp Nhà nước hoạt động không vì mục đích
lợi nhuận, mà mang tính chất phục vụ cộng đồng là chính hay còn gọi là các đơn vị
hoạt động vô vị lợi.
Vai trò của đơn vị hành chính sự nghiệp: Đơn vị HCSN là những đơn
vị không trực tiếp sản xuất sản phẩm vật chất nhưng hết sức cần thiết cho xã hội, nhằm
định pháp luật về chứng từ kế toán áp dụng cho các cơ quan hành chính sự nghiệp
được thể hiện trong quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 bao gồm các nội
dung về: Nội dung và biểu mẫu chứng từ kế toán; Tổ chức lập, ký chứng từ kế toán;
Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán; Sử dụng, quản lý và in biểu mẫu
chứng từ kế toán.
11
Tổ chức thu nhận thông tin kế toán phản ánh trong chứng từ kế
toán: Thông tin kế toán là những thông tin về sự vận động của đối tượng kế toán. Để
thu nhận được đầy đủ, kịp thời nội dung thông tin kế toán phát sinh ở đơn vị, kế toán
trưởng cần xác định rõ việc sử dụng các mẫu chứng từ kế toán thích hợp đối với từng
loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ở tất cả các bộ phận trong đơn vị, xác định rõ
những người chịu trách nhiệm cho việc ghi nhận nội dung thông tin phản ánh trong
chứng từ kế toán. Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
Tính trung thực của thông tin phản ánh trong chứng từ kế toán quyết định tính trung
thực của số liệu kế toán, vì vậy tổ chức tốt việc thu nhận thông tin về các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh phản ánh vào chứng từ kế toán có ý nghĩa quyết định đối với
chất lượng công tác kế toán tại đơn vị.
Tổ chức kiểm tra và xử lý chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán trước
khi ghi sổ phải được tổ chức kiểm tra chặt chẽ nhằm đảm bảo tính trung thực, tính hợp
pháp và hợp lý của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phản ánh trong chứng từ,
chỉnh lý những sai sót nếu có trong chứng từ nhằm đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết
động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị HCSN.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán là việc tổ chức thực hiện các qui
định về tài khoản và hệ thống tài khoản; tổ chức cụ thể hóa hệ thống tài khoản.
Tổ chức thực hiện các qui định về tài khoản và hệ thống tài khoản:
Các qui định về tài khoản và hệ thống tài khoản áp dụng cho các cơ quan HCSN được
qui định trong quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006. Đơn vị phải tuân thủ các
quy định về hệ thống tài khoản kế toán, kể cả mã số và tên gọi, nội dung, kết cấu và
phương pháp kế toán của từng tài khoản kế toán.
Cụ thể hoá hệ thống tài khoản kế toán: Các đơn vị hành chính sự
nghiệp phải dựa vào hệ thống tài khoản kế toán đơn vị HCSN ban hành theo QĐ 19 và
tùy đặc điểm hoạt động của đơn vị để xác định những tài khoản đơn vị cần sử dụng, và
xây dựng hệ thống tài khoản của đơn vị mình sao cho hệ thống tài khoản đó phải phản
ánh đầy đủ toàn bộ hoạt động của đơn vị và giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản,
vật tư, tiền vốn của mình. Việc mở thêm tài khoản phải đảm bảo đúng quy định của bộ
tài chính.
1.1.2.3.
Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến
đơn vị HSCN.
1.1.2.4 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán (báo cáo
tài chính và báo cáo quyết toán)
Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về báo cáo tài chính, báo
cáo quyết toán ngân sách: BCTC, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp
tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà nước; tình hình
thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị HCSN trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình thực trạng của đơn vị, là căn cứ
quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt
động của đơn vị. Đơn vị HCSN cấp cơ sở phải lập 10 BCTC, đơn vị HCSN cấp I và
cấp II phải lập 03 BCTC. Đơn vị phải chấp hành đúng quy định về các mẫu biểu, nội
14
dung, phương pháp tính toán, trình bày, thời gian lập và nộp báo cáo tài chính theo quy
định của chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành.
Tổ chức lập và nộp báo cáo tài chính
Đơn vị phải lập BCTC vào cuối kỳ kế toán quý, năm và báo cáo quyết
toán ngân sách là BCTC kỳ kế toán năm đã được chỉnh lý, sửa đổi, bổ sung. Việc lập
BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán.
15
Việc tổ chức, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và nội dung công tác kế toán
trong đơn vị do bộ máy kế toán đảm nhận. Do vậy việc tổ chức bộ máy kế toán phải
tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau:
Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt động, quy mô
và địa bàn hoạt động của đơn vị.
Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý, đúng năng lực và hiệu quả.
Tạo điều kiện cơ giới hóa công tác kế toán.
Tùy đặc điểm hoạt động của mỗi đơn vị để có thể chọn một trong ba hình thức
tổ chức bộ máy kế toán sau:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung