BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---o0o---
---o0o---
NGUYỄN THANH HIẾU
NGUYỄN THANH HIẾU
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC KHO
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC KHO
BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HỒ CHÍ MINH
BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TS. DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại h ọc Công nghệ TP. HCM ngày
Họ tên học viên: Nguyễn Thanh Hiếu.
Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: 29/05/1975.
Nơi sinh: Tp. Hồ Chí Minh.
Chuyên ngành: Kế toán.
MSHV:
Nữ.
… tháng … năm …
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Họ và Tên
TT
1
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
kho bạc ở Tp. Hồ Chí Minh .
Thứ ba dựa trên các ưu , nhược điểm đưa ra và từ thực trạng tác giả đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các kho bạc trên địa
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã sửa
chữa (nếu có) .
bàn Tp. Hồ Chí Minh.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 18/08/2014
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/03/2015
V-Cán bộ hướng dẫn: TS. DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
TS. DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
ii
trên lớp.
Và lời cảm ơn chân thành nhất, tôi xin phép gửi đến giảng viên hướng dẫn
luận văn tốt nghiệp cho tôi, Cô TS. Dương Thị Mai Hà Trâm . Trong suốt thời gian
Nguyễn Thanh Hiếu
dài tập trung cho luận văn, Cô Trâm đã hướng dẫn chi tiết và rất tận tình để tôi hoàn
tất luận văn này. Với sự giúp đỡ của Cô, tôi có thể hiểu sâu thêm về đề tài mình
đang làm, cách xử lý và phân tích số liệu cũng như phân tích những hàm ý quản trị.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo KBNN Quận 11, các đồng
nghiệp, các tổ chức, cá nhân đã truyền đạt kiến thức, thảo luận, giúp tôi trả lời bảng
câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả của luận
văn này.
Cuối cùng, tôi hết lòng biết ơn đến những người thân trong gia đì nh và bạn bè
đã đã luôn sát cánh, động viên, tạo động lực và hỗ trợ tốt tinh thần và công việc để
tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp.
Bằng tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, một lần nữa tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Và để
đền đáp phần nào công ơn đó, tôi mong đề tài này phần nào sẽ mang lại hữu ích cho
ngành kế toán Kho bạc.
Trân trọng.
Nguyễn Thanh Hiếu
iii
iv
TÓM TẮT
được những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân tồn tại làm
nền tảng đề xuất c ác giải pháp hoàn thiện để giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong
như các quy định của pháp luật, kiểm tra giám sát chấn chỉnh, khắc phục triệt để
nhằm đảm bảo an toàn tiền và tài sản được nhà nước giao quản lý, hoàn thành
nhiệm vụ chính trị của đơn vị và của hệ thống Kho bạc Nhà Nước.
Trên cơ sở kết quả khảo sát, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nân g cao hiệu
quả giám sát của HTKSNB tại KBNN tại Tp. Hồ Chí Minh.
v
vi
ABSTRACT
it. The results of the evaluations will expose all the positive as well as negative
State Treasury is a monetary management agency under the Ministry of
feedbacks that can be used to consult the State budget management about complete
Finance of Finance with the task of managing the budget fund, an important
solutions to reduce potential risks in the management of budget funds, protect
resource for both the operation and activities of the State. The development strategy
property from damage,
branches in Ho Chi Minh city in particular. It is also a key objective of this thesis.
The aims of the research study are also to assess the present situations to give
solutions to improve the internal control system in the treasury branches at Ho Chi
Minh City. The author has studied the contents as follows:
The first is to investigate the rationale for the literature review of the internal
control system based on five factors in reports issued by COSO. They are listed as
follow: control environment; risk assessment; control activities; information and
communication; supervision. These are the basic factors to assess the situation of
the internal control system at the State Treasury branches in the city. Mastering
these factors can help the branches operate effectively by giving exact and reliable
financial reports within law and regulation framework.
Then the author has conducted a statistics survey about actual situation of the
internal control system at these branches in Ho Chi Minh City to give evaluations of
vii
MỤC LỤC
viii
2.2 Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ ................................... 11
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
2.2.1 Môi trường kiểm soát ......................................................................... 12
LỜI CÁM ƠN .............................................................................................................ii
2.2.2 Đánh giá rủi ro .................................................................................... 15
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
1.4.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu................................................................ 2
3.1.2 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi ...................................... 25
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 2
3.2 Thực hiện nghiên cứu định lượng ................................................................ 27
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu về HTKSNB............................................... 3
3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................... 29
1.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ....................................................... 3
1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước ......................................................... 3
CHƯƠNG 4 : THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ
CẤU THÀNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH....................................................................... 30
1.6 Đóng góp của đề tài........................................................................................ 4
4.1 Giới thiệu về Kho bạc nhà nước TP.HCM................................................... 30
1.7 Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 4
4.1.1 Cơ sở pháp lý ...................................................................................... 30
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ............ 5
4.1.2 Vị trí và chức năng ............................................................................. 30
2.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB): .................................... 5
4.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn ...................................................................... 31
2.1.1 Khái niệm cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ .................................. 5
PHỤ LỤC 1:................................................................................................................. 75
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA................................................................. 48
PHỤ LỤC 2:................................................................................................................. 86
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến hoạt động kiểm
PHỤ LỤC 3:................................................................................................................. 89
soát nội bộ tại kho bạc Tp. Hồ Chí Minh...................................................................... 49
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần thứ nhất................................49
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần cuối (lần thứ 4). ...................51
4.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.............................................. 53
4.4.1 Mô tả các nhân tố đo lường ................................................................ 53
4.4.2 Phân tích tương quan hệ số Pearson ................................................... 54
4.4.3 Phân tích hồi quy đa biến ................................................................... 56
4.4.4 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy........................................ 60
4.4.5 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư.......................................... 61
4.5 Tóm tắt chương 4 ......................................................................................... 61
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC KHO BẠC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ................................................... 62
5.1 Quan điểm hoàn thiện .................................................................................. 62
5.1.1 Mục tiêu hoàn thiện ............................................................................ 63
5.2 Một số giải pháp hoàn thiện theo kết quả khảo sát ...................................... 63
5.2.1 Hoàn thiện nhân tố giám sát ............................................................... 64
5.2.2 Hoàn thiện nhân tố môi trường kiểm soát .......................................... 65
5.2.3 Hoàn thiện nhân tố Thông tin và truyền thông................................... 67
5.2.4 Hoàn thiện yếu tố kiểm soát ............................................................... 69
CBCC
Cán bộ công chức
CoBIT
COSO
Control Objectives for Information and Related Technology - chuẩn
quốc tế về quản lý công nghệ thông tin
Committee of Sponsoring Organizations - Ủy ban Treadway về việc
chống gian lận trên báo cáo tài chính
DGRR
Đánh giá rủi ro
EAA
England Association of Accountant - Hội kế toán Anh quốc.
Enterprise Risk Management Franmework - Khuôn khổ Đánh giá rủi ro
doanh nghiệp
ERM
FMIT
Công ty cổ phần đào tạo tư vấn quốc tế FMIT
GS
Giám sát
HTKSNB HTKSNB
Information System Audit and Control Association - Hiệp hội Kiểm soát
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hoạt động của HTKSNB tại các Kho bạc trên địa bàn Tp. Hồ Chí
1.1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Minh.
Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đóng vai trò to lớn trong việc giảm bớt nguy cơ rủi
Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 07/2013 đến 12/2014.
ro tiềm ẩn trong quản lý quỹ ngân sách, bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian
Khảo sát các yếu tố của hệ thống KSNB tại 24 KBNN Quận, Huyện trên địa bàn Tp. Hồ
lận, lừa gạt, trộm cắp. Bên cạnh đó, HTKSNB đảm bảo mọi CBCC tuân thủ nội quy, quy chế
Chí Minh. Tiếp cận HTKSNB theo 5 bộ phận cấu thành chứ không theo từng chu trình nghiệp vụ
của ngành cũng như các quy định của pháp luật nhằm hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao.
nên HTKSNB được thể hiện dưới góc nhìn chung nhất.
Đã có rất nhiều nghiên cứu về HTKSNB trong các doanh nghiệp, công ty, tuy nhiên tại các đơn
Kho bạc địa phương nói riêng.
mẫu.
1.2 Mục tiêu công trình nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiê n cứu giải quyết các mục tiêu sau đây:
Thực hiện phỏng vấn nhóm chuyên gia, bao gồm 30 người là đại diện 24 Kho bạc tại Tp.
Hồ Chí Minh .
Sau khi nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng là dùng phương
- Hệ thống hóa lý luận HTKSNB trong lĩnh vực tài chính công.
pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng câu hỏi khảo sát để nghiên cứu về những quan điểm nhận
- Đánh giá thực trạng HTKSNB tại các KBNN trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh .
thức của CBCC ở các kho bạc nhà nước (KBNN) để đưa ra kết luận cần thiết.
- Đưa ra những tồn tại và giải pháp góp phần hoàn thiện HTKSNB tại các kho bạc quận
(huyện) trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá mức độ
quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến “HTKSNB”.
3
4
và tài sản Nhà nước.
1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.6 Đóng góp của đề tài
Đề tài “Hệ thống KSNB tại KBNN Quận 10- TP HCM - thực trạng và giải pháp hoàn
Đề tài xác định được ý nghĩa quan trọng trong công tác kiểm tra kiểm soát thông qua việc
thiện năm 2005 của thạc sĩ Nguyễn Thanh Huyền” Luận văn đã nêu lên thực trạng hệ thống
phân tích những cơ sở lý luận về HTKSNB, những mặt hạn chế, các nhân tố ảnh hưởng, các thủ
KSNB tại KBNN Quận 10 và đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại
tục và trình tự KSNBtại các Kho bạc.
KBNN Quận 10.
Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Khánh Hòa, năm
Đề tài nêu được thực tế n hững mặt đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại của công tác
KSNB tại các đơn vị Kho bạc nhà nước, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu những
2012 của thạc sĩ Đỗ Thị Thu Trang” đề tài đưa ra những giải pháp KSNB về công tác chi
sai sót, gian lận để góp phần vào sự phát tri ển trong tương lai của KBNN Tp. Hồ Chí Minh.
thường xuyên tại tỉnh Khánh Hòa không bao quá t cho toàn bộ hệ thống KSNB tại các kho bạc
Theo Hội kế toán Anh quốc (EAA) định nghĩa về HTKSNB như sau: “Một hệ thống
kiểm soát toàn diện có kinh nghiệm tài chính và các lĩnh vực khác nhau được thành lập bởi Ban
quản lý nhằm:
2.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB):
- Tiến hành kinh doanh của đơn vị trong trật tự và có hiệu quả;
2.1.1 Khái niệm cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối đường lối kinh doanh của Ban quản trị;
Khái niệm KSNB bắt đầu được sử dụng vào đầu thế kỷ 20 trong các tài liệu về kiểm toán.
- Giữ an toàn tài sản;
Lúc đó KSNB được hiểu như là một biện pháp để bảo vệ tiền không bị các nhân viên gian lận.
Sau đó trong nhiều năm khái niệm này dần được mở rộng: Người ta cho rằng KSNB không chỉ
bảo vệ tài sản (không chỉ có tiền) mà còn nhằm bảo đảm việc ghi chép kế toán chính xác, nâng
- Đảm bảo tính toàn diện và chính xác của số liệu hạch toán, những thành phần riêng lẻ
của HTKSNB được coi là hoạt động kiểm tra hoặc hoạt động kiểm tra nội bộ”.
cao hiệu quả hoạt động và khuyến khích tuân thủ các chính sách của nhà quản lý. Tuy nhiên cho
Hay là Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa KSNB như sau: “KSNB bao
đến năm 1992, KSNB vẫn chỉ dừng lại là một phương tiện phục vụ cho các kiểm toán viên trong
gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận
HTKSNB trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và
nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mục tiêu của Ban quản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành
kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn,
kinh doanh trong trật tự và có hiệu quả bao gồm: tuyệt đối tuân theo đường lối của ban quản trị,
phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp
bảo vệ tài sản, ngăn chăn và phát hiện gian lận, sai lầm, đảm bảo tính chính xác, hoàn thiện số
thời, đáng tin cậy”. Nội dung này được hiểu như phần nào mà IFAC đã trình bày ở trên.
liệu hạch toán, xử lý kịp thời và đáng tin cậy số liệu thông tin tài chính. Phạm vi của HTKSNB
Còn theo tập 2 Giáo trình Đại học Kế toán chuyên nghiệp Canada: “HTKSNB được định
còn vượt ra ngoài những vấn đề có liên quan trực tiếp với chức năng của hệ thố ng kế toán. Mọi
nghĩa là hệ thống những quy định tài chính và quy định không tài chính. Hệ thống này do các
nguyên lý riêng của HTKSNB được xem như hoạt động của hệ thống và được hiểu là KSNB”.
nhà quản lý doanh nghiệp lập ra để điều hành quản lý kinh doanh theo trình tự và có hiệu quả.
Ta thấy nội dung công viêm của HTKSNB mà MACPA và MIA đưa ra gần giống với nội dung
Đảm bảo tôn trọng mọi quy chế quản lý, giữ an toàn cho tài sản, duy trì chế độ ghi chép kế toán
thành lập nhằm nghiên cứu về kiểm soát nội bội, cụ thể là nhằm thống nhất định nghĩa về kiểm
Dưới góc độ KSNB trong môi trường máy tính, năm 1996 Hiệp hội Kiểm soát và Kiểm
soát nội bộ để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau và đư a các bộ phận cấu thàn h
toán Thông tin (Information System Audit and Control Association – viết tắt IACA) đã đưa ra
để giúp các đơn vị có thể xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. Đây là Ủy ban các
các mục tiê u kiểm soát cho công nghệ thông tin và các kỹ thuật liên quan (Control Objection
Tổ bảo trợ của Ủy ban Treadway (COSO) , là một sáng kiến chung của năm tổ chức khu vực tư
and Related Technology – gọi tắt là CoBIT).
nhân được liệt kê ở bên trái và được dành riêng để cung cấp cho lãnh đạo tư tưởng thông qua sự
Ngoài ra, tổ chức nghề nghiệp ở một số quốc gia đã xây dựng và ban hành các Khuôn
phát triển của các khuôn khổ và hướng dẫn về quản lý rủi ro doanh nghiệp, kiểm soát nội bộ và
khổ về KSNB, trong đó nổi bật là Báo cáo COSO 19 95 (Criteria of Control Board of Canadian
gian lận răn đe.
Institute of Chartered Accountants) của Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Canada.
Báo cáo Committee of Sponsoring Organizations - COSO 1992 là kết quả của một quá
trình nghiên cứu của Ủy ban các tổ chức đồng bảo trợ cho Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống
mở rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ.
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ .
Báo cáo COSO mở đầu cho hàng loạt các công trình nghiên cứu và ứng dụng về KSNB
- Hoạt động hữu hiệu càng hiệu quả.
9
10
Trong đó, hiểu theo cách khai quát nhât là:
giám sát.
KSNB là một quá trình, bởi: HTKSNB không chỉ là một thủ tục hay một chính sách được
2.1.4 Nội dung và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ:
thực hiện ở một vài thời điểm nhất định mà được vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong
doanh nghiệp.
Nội dung của HTKSNB theo Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN ban hành ngày
01/8/2006 được hiểu là bao gồm các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: Vì KSNB không chỉ là những chính
chức của tổ chức tín dụng được thiết lập trên cơ sở phù hợp với pháp luật hiện hành và được tổ
Tuy nhiên, theo COSO 1992 thì nội dung của HTKSNB: thực chất là các hoạt động, biện
Bên cạnh đó, quyết định của KSNB còn tùy thuộc vào nguyên tắc cơ bản: sự đánh đổi lợi ích -
pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để
chi phí, chi phí kiểm soát không được vượt quá lợi ích mong đ ợi từ quá trình kiểm soát. Vì vậy,
đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được những mục tiêu đặt ra một cách hợp lý.
KSNB chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ
Và mục tiêu được đưa ra là có 4 mục tiêu chính được xác định rõ ràng và phân chia đề u cho 2
được thực hiện.
dạng của HTKSNB:
Mỗi đơn vị thường có các mục tiêu kiểm soát cần đạt được để từ đó xác định các chiến
lược cần thực hiện. Đó có thể là mục tiêu chung của toàn đơn vị hay mục tiêu cụ thể cho từng
+ Bảo vệ tài sản của tổ chức .
+ Đảm bảo thông tin kế toán chính xác và tin cậy.
hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu có thể cung cấp
sự đảm bảo hợp lý đạt được các mục tiêu liên quan như tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính,
sự tuân thủ pháp luật và các quy định. Để đạt được các mục tiêu này, cần dự trên cơ sở các
+ Thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh .
+ Khuyến khích sự gắn bó của công nhân viên đối với các chính sách của công ty .
duy trì hệ thống phù hợp với đơn vị.
+ Giám sát bao gồm các hoạt động kiểm tra và đánh giá thường xuyên và định kỳ nhằm
không ngừng cải thiện KSNB, kể cả việc hình thành và duy trì công tác KSNB.
Hình 2.1 Năm yếu tố cấu thành hệ thống KSNB
2.2.1 Môi trường kiểm soát
MTKS là nền tảng ý thức, là văn hóa của tổ chức tác động đến ý thức kiểm soát của toàn
bộ thành viên trong tổ chức. Hay nói cách khác, MTKS được xem là nền tảng cho tất cả các yếu
13
14
tố khác trong KSNB nhằm xây dựng những nguyên tắc và cơ cấu hoạt động phù hợp , tạo lập
Nhận thức của Ban giám đốc về tầm quan trọng của liêm chính và đạo đức nghề nghiệp,
một nền nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu cho tổ chức . Nó thể hiên thông qua tính kỷ luật, cơ
về việc cần tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phải phân công, ủy nhiệm, giao việc rõ ràng, về việc
cấu tổ chức, giá trị đạo đức, tính trung thực, triết lý quản lý, phong cách điều hành…
phải ban hành bằng văn bản các nội quy, quy chế, quy trình sản xuất kinh doanh... Tất cả tạo ra
Tính trung thực, giá trị đạo đức và năng lực làm việc của nhân viên trong công ty:
Sự phát triển của một công ty luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên. Mỗi nhân viên là một chi tiết
một môi trường mà trong đó toàn bộ thành viên công ty nhận thức được tầm quan trọng của
thực về phẩm chất đạo đức thì HTKSNB không thể phát huy hiệu quả.
ty. Một cơ cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai
Để có được một đội ngũ nhân viên tốt, các nhà quản lý DN cần có nhữn g chính sách cụ
thể và rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật nhân viên. Một
chính sách nhân sự tốt là một nhân tố đảm bảo cho MTKS hoạt động hiệu quả.
soát trong hoạt động tài chính kế toán của công ty.
Những chỉ đạo hướng dẫn của Ban giám đốc : Các nhà quản lý luôn muốn thiết lập
MTKS hiệu quả và cách thức điều hành đúng theo các chính sách của công ty đặt ra.
Triết lý quản lý và phong cách điều hành : tư cách đạo đức, hành vi ứng xử và hiệu
Ví dụ những chỉ đạo, hướng dẫn của Ban giám đốc về hệ thống kế hoạch và dự toán, bao
quả công việc của lãnh đạo. Bộ máy của công ty hoạt động tùy thuộc vào phong cách, triết lý
gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch dự toán đầu tư, sửa chữa tài sản cố
quản lý, điều hành của Ban giám đốc, nó ảnh hưởng rất lớn đến MTKS của tổ chức, bao gồm
định, đặc biệt là kế hoạch tài chính là những nhân tố quan trọng của quá trình kiểm soát. Nếu
khả năng nhận thức và giám sát được rủi ro trong kinh doanh.
công tác kế hoạch được tiến hành một cách khoa học và nghiêm túc, nó sẽ trở thành một công cụ
Đặc thù về quản lý là quan điểm khác nhau của nhà quản lý đơn vị đối với báo cáo tài
Đánh giá rủi ro là việc n hận dạng, phân tích và quản lý các rủi ro có thể đe dọa đến việc
16
tượng đó, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro của từng đối tượng. Đây là bước vô cù ng
quan trọng và không thể thiếu được trong quy trình đánh giá rủi ro, vì khi đã nắm rõ được các
đạt được các mục tiêu của tổ chức, như mục tiêu bán hàng, sản xuất marketing, tài chính và các
nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro của đối tượng, các kiểm toán viên có thể đưa ra những nhận định
hoạt động khác sao cho tổ chức đạt được mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể cho từng hoạt
hay kiến nghị chính xác hơn. Sau khi xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của từng
động. Hay nói khác hơn, đánh giá rủi ro là phải nhận thức được và đối phó với các rủi ro mà tổ
đối tượng, kiểm soát viên sẽ nhận dạng rủi ro đó. Đây là quá trình xác định liên tục và có hệ
chức có thể gặp phải.
thống các rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp. Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc như
Không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ tổ chức, doanh
nghiệp nào trong quá trình sản xuất kinh doanh đều phải đối mặt với rủi ro. Những rủi ro này có
thể do bản thân doanh nghiệp hay từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội bên ngoài tác động.
theo dõi, xem xét các hoạt động, môi trườ ng hoạt động của doanh nghiệp nhằm thống kê được
những rủi ro đã và đang xảy ra, bên cạnh đó có thể dự báo được những rủi ro có thể xảy ra, trên
cơ sở đó đưa ra đánh giá rủi ro và các giải pháp kiểm soát rủi ro thích hợp.
hiện hữu và tiềm ẩn. Phân tích ảnh hưởng của chúng kể cả tần suất xuất hiện và xác định c ác
biện pháp để quản lý và giảm thiểu tác hại của chúng.
và ngoài nước, rủi ro đạo đức của cán bộ huy động.
2.2.3 Hoạt động kiểm soát:
Hoạt động kiểm soát là những chính sách, và thủ tục kiểm soát để đảm bảo cho các chỉ
thị của nhà quản lý được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu và nó diễn ra ở mọi cấp độ của
và mội hoạt động của tổ chức.
Hoạt động kiểm soát bao gồm có chính sách kiểm soát và thủ tục kiểm soát. Chính sách
kiểm soát là những nguyên tắc cần làm, là cơ sở cho việc thực hiện các thủ tục kiểm soát. Còn
Quy trình đánh giá rủi ro qua các giai đoạn như sau: Trước hết muốn đánh giá được rủi
thủ tục kiểm soát là những quy định cụ thể để thực thi chính sách kiểm soát. Chính sách kiểm
ro, kiểm soát viên cần phải xác định được đối tượng cần kiểm soát, đối tượng cần kiểm soát có
soát có thể được tài liệu hóa một cách đầy đủ và có hệ thống hoặc được lưu hành theo kiểu
thể được xác định dựa trên yêu cầu của lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp. Sau khi đã xác
truyền miệng. Điều quan trọng là chính sách kiểm soát cần được áp dụng một cách nhất quán
định được đối tượng cần kiểm soát, đánh giá rủi ro, kiểm soát viên cần phải tìm hiểu rõ về đối
với sự nhận thức đầy đủ của những cá nhân thực hiện chính sách hơn là hình thức lưu trữ của
bản thân chính sách đó.
17
-
Có thể thu thập thông tin cần thiết từ bên ngoài và bên trong chuyển đến người quản
lý bằng các báo cáo thích hợp.
đó cũng là kiểm soát bù đắp.
-
Bảo đảm thông tin được cung cấp đúng chỗ, đủ chi tiết trình bày thích hợp và kịp thời.
2.2.4 Thông tin và truyền thông
-
Rà soát và phát triển hệ thống thông tin trên cơ sở một ch iến lược dài hạn.
-
Sự hậu thuẫn mạnh mẽ của người quản lý đối với việc phát triển hệ thống thông tin.
Các thông tin cần thiết phải được nhận dạng, thu thập và trao đổi trong tổ chức dưới các
hình thức và thời gian thích hợp, sao cho nó giúp mọi thành viên trong tổ chức th ực hiện được
Chính vì vậy, khi thiết kế hệ thống, phải tính đến những yêu cầu trên và thông tin cần
nhiệm vụ của mình. Thông tin và truyền thông tạo ra các báo cáo, cung cấp các thông tin cần
Thông tin: Mọi bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp đều phải có những thông tin cần
chức. Các cá nhân nhận được thông báo rõ ràng từ nhà lãnh đạo cấp cao về trách nhiệm của bản
thiết giúp thực hiện trách nhiệm của mình. Điều kiện đầu tiên đảm bảo thông tin thích hợp và
thân họ trong KSNB. Họ phải hiểu được vai trò của bản thân đối với hệ thống KSNB, đối với
đáng tin cậy là thông tin phải được ghi chép kịp thời, phân loại đúng đắ n các nghiệp vụ và sự
các thành viên khác trong tổ chức. Ngoài ra cũng cần có sự truyền thông hiệu quả từ bên ngoài
kiện, được chuyển đi dưới những biểu mẫu và lộ trình bảo đảm nhân viên thực hiện chức năng
tổ chức. Truyền thông có tính hiệu quả phải có những đặc điểm cơ bản như sau:
trong KSNB. Do đó, HTKSNB đòi hỏi tất cả các nghiệp vụ phải lập các chứng từ đầy đủ. Khả
năng ra quyết định của các nhà lãnh đạo bị ảnh hưởng b ởi chất lượng của những thông tin như
-
Duy trì sự truyền thông hữu hiệu về trách nhiệm về nghĩa vụ của mỗi thành viên.
19
20
-
2.3 Mô hình lý thuyết của nghiên cứu
giám sát định kỳ được thực hiện sau khi sự việc đã x ảy ra nên các vấn đề phát sinh thường được
phát hiện nhanh chóng hơn trong giám sát thường xuyên. Nế u tổ chức hay doanh nghiệp thực
Xuất phát từ mối quan hệ không thể tách rời giữa thông tin và truyền thông nên hai khái
Trong phần giới thiệu tại mục 2.2 của chương này và sau khi thống nhất ý kiến với các
niệm này được trình bày chung cấu thành một bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ. thông tin
lãnh đạo kho bạc , các chuyên gia tại cuộc thảo luận, mô hình lý thuyết được thố ng nhất để thực
và truyền thông phải đảm bảo “phủ sóng” đến mọi bộ phận, ph òng ban, cá nhân trong từng
hiện nghiên cứu dựa trên nền tảng các yếu tố cấu thành HTKSNB trong bảng báo cáo COSO
doanh nghiệp cũng như các đối tượng có liên quan. Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên tất
năm 1992. Và các giả thuyết của các yếu tố được đặt ra như sau (hình 2.2):
cả các lĩnh vực, thông tin và truyền thông có vai trò ngày càng quan trọng trong việc giúp doanh
nghiệp đạt được các mục tiêu của mình để tồn tại và phát triển.
H1: Môi trường kiểm soát tác động đến sự hoàn thiện môi trường KSNB kho bạc tại Tp.
Hồ Chí Minh.
H2: Đánh giá rủi ro tác động đến sự hoàn thiện môi trường KSNB kho bạc tại Tp. Hồ
2.2.5 Giám sát:
Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ theo thời gian.
22
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về HTKSNB. Từ đó mô hình nghiên lý thuyết
cũng đã được xây dựng. Chương 3 sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây
dựng và đánh giá các thang đo lường và các khái niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình lý thuyết.
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm: (1) Nghiên cứu định tính và (2)
Nghiên cứu định lượng. Đối tượng nghiên cứu là các KBNN thuộc Tp. Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu định tính : là một dạng nghiên cứu khám phá trong đó dữ liệu được thu thập ở
dạng định tính. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp thảo luận nhóm tập
trung với các lãnh đạo, cán bộ công chức, các chuyên viên của các kho bạc trên địa bàn thành
phố, tham khảo ý kiến các giảng viên, thu thập tài liệu từ sổ điều chỉnh, sổ từ chối khách hàng,
Hình 2.2: Mô hình lý thuyết về đánh giá HTKSNB
2.4 Tóm tắt chương 2
Nội dung chương 2 được tác giả trình bày rõ khái niệm HTKSNB và Ủy Ban COSO cũng
bài viết trên diễn đàn KBNN Tp. Hồ Chí Minh nhằm khám phá ra các nhân tố của hệ thống
kiểm soát nội bộ để hoàn thiện hơn hệ thống ki ểm soát nội bộ tại các kho bạc tại Tp. Hồ Chí
Minh .
như các yếu tố cấu thành HTKSNB. Qua đó, HTKSNB được tác giả giải thích rõ qua 5 yếu tố cơ
Trên cơ sở các thông tin có được sau khi thảo luận nhóm, các biến của thang đo được
bản: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám
kiểm định và bổ sung phù hợp với điều kiện hoạt động KSNB tại kho bạc. Từ đó, hình thành
24
gian và chi phí, đồng thời mẫu vẫn có thể đại diện cho đám đông nghiên cứu. Mẫu được chọn
theo nhóm cụ thể được phân ra như sau:
Nhóm 1: Kho bạc Q.1, Kho bạc Q.3, Kho bạc Q.5.
Nhóm 2: Kho bạc Q.10, Kho bạc Q.11, Kho bạc Q.Tân Bình.
Nhóm 3: Kho bạc Q.12, Kho bạc Q.Tân Phú, Kho bạc H.Hóc Môn.
Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 12 năm 2014 với số lượ ng mẫu là khoảng 125.
Thang đo được kiểm định sơ bộ bằng công cụ thống kê mô tả, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha,
phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Phân tích tương quan,
hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm định mô hình v à các giả thuyết nghiên cứu.
Phương pháp xử lý dữ liệu: dữ liệu nghiên cứu được tiến hành xử lý theo các bước sau:
(1) Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha (α).
Qua đó, các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và thang đo sẽ được
chấp nhận khi hệ số Alpha lớn h ơn 0.60 (Theo Nunnally & Bernstein, 1994).
(2) Phân tích nhân tố EFA chỉ sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) phải lớn
hơn 0.50 (trích Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 397 ). Sau khi phân tích nhân tố, tiến hành loại
các biến có trọng số EFA nhỏ; kiểm tra nhân tố trích và phương sai trích.
(3) Những nhân tố nào tồn tại sẽ được đưa vào phân tích tương quan để kiểm tra hiện
tượng đa cộng tuyến. Sau đó, tác giả tiến hành phân tích hồi quy v à kiểm định giả thuyết nghiên
cứu.
(4) Xây dựng mô hình có dạng: Y = β0 + β1.X1+β2.X2+β3.X3+β4.X4+β5.X5.
Dùng số liệu quan sát để ước lượng ảnh hưởng của biến độc lập lên giá trị trung bình của
biến phụ thuộc. Từ các tham số ước lượng được các tác động ảnh hưởng, thực hiện các dự báo
và đưa ra các khuyến nghị về giải pháp hoàn thiện.
Hình 3.1:Sơ đồ nghiên cứu
25
MTKS3: CBCC có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao.
HĐKS5: Kho bạc thường xuyên kiểm tra giá trị tài sản và định mức tồn quỹ tại đơn v ị
MTKS4: CBCC được bố trí công việc phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo.
HĐKS6: Phòng thanh tra Kho bạc TP thường xuyên kiểm tra độc lập công tác chuyên
MTKS5: Nhân viên luôn có cơ hội phát triển chuyên môn.
môn từng đơn vị.
MTKS6: MTKS ảnh hưởng đến kết quả công việc KSNB tại kho bạc.
HĐKS7: Các phòng ban thường xuyên kiểm tra rà soát các quy trình nghiệp vụ.
HĐKS8: Hoạt động kiểm soát ảnh hưởng đến kết quả công việc KSNB tại kho bạc.
Thang đo lường nhân tố đánh giá rủi ro gồm 06 biến quan sát và được ký hiệu
là ĐGRR và được đo lường bằng 6 biến quan sát sau:
DGRR1: Các Kho bạc luôn đặt nhiệm vụ bảo đảm an toàn tuyệt đối tiền và tài sản c ủa
TTTT1: Kho bạc thực hiện tốt việc phối hợp thanh toán song phương qua hệ thống ngân
nhà nước.
TTTT7: Thông tin và truyền thông ảnh hưởng đến kết quả công việc KSNB tại kho bạc.
sát nhằm giúp họ hiểu ý nghĩa của từng yếu tố. Sau khi phỏng vấn xong, tác giả nghiên cứu rà
soát tất cả các câu hỏi nếu phát hiện có câu hỏi nào chưa được trả lời thì sẽ đề nghị phỏng vấn
Thang đo lường nhân tố hoạt động giám sát gồm 06 biến quan sát và được ký
hiệu là HĐGS và được đo lường bằng 6 biến quan sát sau:
HĐGS1: Hoạt động giám sát nghiệp vụ của Kho bạc TP đối với các đơn vị được thực
hiện theo định kỳ.
lại nội dung câu hỏi đó nhằm hoàn chỉnh phiếu khảo sát.
Sau khi hoàn chỉnh điều tra, tiếp theo tác gải tiến hành làm sạch dữ liệu. Những bảng câu
hỏi chưa được trả lời đầy đủ sẽ bị loại để kết quả phân tích không bị sai lệch. Sau khi nhập liệu,
sử dụng bảng tần số để phát hiện những ô trống hoặc những giá trị trả lời không nằm trong thang
HĐGS2: Hoạt động giám soát nghiệp vụ tại các đơn vị được thực hiện đột xuất theo yêu
cầu của lãnh đạo hoặc khi phát sinh rủi ro.
HĐGS3: Lãnh đạo xem việc nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên là nhiệm vụ
thường xuyên tại đơn vị.
đo, khi đó, cần kiểm tra lại bảng câu hỏi và hiệu chỉnh cho hợp lý (có thể loại bỏ phiếu này hoặc
nhập liệu lại cho chính xác).
Để sử dụng EFA chúng ta cần kích thước mẫu lớn. Trong EFA, kích thước mẫu thường
được xác định dựa vào (1) kích thước tối thiểu và (2) s ố lượng biến đo lường đưa vào phân tích.
Mô tả
Số lượng (bảng)
Tỷ lệ (%)
Tác giả nghiên cứu và gặp gỡ trực tiếp các lãnh đạo để phỏng vấn và đề nghị trả lời bảng
câu hỏi. Tổng số phiếu điều tra phát ra là 125 phiếu.
Mục tiêu của cuộc khảo sát này là thu thập các thông tin sơ cấp để tiến hành phân tích,
Số bảng câu hỏi phát ra
125
-
Số bảng câu hỏi thu về
125
100
đánh giá. Các thông tin sơ cấp này rất quan trọng sẽ trở thành dữ liệu chính cho quá trình nghiên
cứu của đề tài. Chính vì tính quan trọng cũng như sự yêu cầu chính xác của thông tin nên trong
quá trình thu thập dữ liệu tác giả nghiên cứu đã giải thích rất chi tiết, cặn kẽ cho đối tượng khảo
Trong đó
Số bảng câu hỏi hợp lệ
Số bảng câu hỏi không hợp lệ
Bảng 3.2: Thống kê mẫu về đặc điểm chức vụ
phân tích các nhân tố ảnh hưởng .
Số lượng
(Người)
Đặc
điểm
Giam Doc
Pho Giam Doc
Truong Phong
Pho Phong
Ke toan vien
Kiem ngan
Chuyen vien
Thu quy
Tổng cộng
12
12
12
12
18
18
18
17
119
70.6
85.7
100.0
Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4
3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá
thang đo lường các khái niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình lý thuyết.
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn lãnh đạo , chuyên
viên các phòng liên quan và đại diện CBCC kho bạc ở một số quân huyện. Kết quả thảo luận
nhóm là xây dựng thang đo chính thức để khảo sát 119 mẫu. Thang đo chính thức được nhóm
thông qua gồm có 5 nhân tố tác động đến HTKSNB. Chương này cũng trình bày kết quả nghiên
4.1 Giới thiệu về Kho bạc nhà nước TP.HCM
- Tên đơn vị: KBNN TP.HCM.
- Địa chỉ: 37 Nguyễn Huệ - Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP.HCM.
- Điện thoại: (08) 93.151.060.
- Fax: (08) 93.151.060.
- Website: http://hochiminh.mn.kho bạcnn.vn.
- Logo:
4.1.1 Cơ sở pháp lý
Hoạt động hiện nay của KBNN Tp. Hồ Chí Minh căn cứ vào cơ sở pháp lý sau: Quyết
định 210 QĐ/BTC ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng BTC quy định Chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu của tổ chức KBNN Tỉnh.
4.1.2 Vị trí và chức năng
KBNN Tp. Hồ Chí Minh là tổ chức trực thuộc Kho bạc NN, có chức năng thực hiện
nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
cứu chính thức bao gồm mô tả thông tin về mẫu của nghiên cứu định lượng. Chương tiếp theo sẽ
và 4 Phó Giám đốc):
sách.
- Giám đốc KBNN Tp. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc KBNN về
- Tổ chức thực hiện chi NSNN, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN trên
toàn bộ hoạt động của KBNN trên địa bàn.
địa bàn theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không
đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của
- Phó Giám đốc KBNN Tp. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực
công tác được phân công.
mình.
- Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác được giao quản lý; quản lý
Và Khối văn phòng bao gồm:
các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà
- Các phòng thuộc KBNN Tp. Hồ Chí Minh làm việc theo chế độ chuyên viên.
nước có thẩm quyền;
- Điều hành các phòng là Trưởng phòng, giúp việc trưởng phòng có các phó phòng.
4.1.4 Cơ cấu tổ chức
Cách đây 25 năm, năm 1990, KBNN Tp. Hồ Chí Minh được thành lập và chính thức đi
KBNN Quận, huyện về lĩnh vực công tác được phân công.
33
Quản lý hoạt động thu ngân sách
34
- Chi NSNN cho các đơn vị trên địa bàn: Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân
Thu ngân sách là một nhiệm vụ rất quan trọng của KBNN Tp. Hồ Chí Minh là tập trung
phối sử dụng quĩ ngân sách nhà nước theo nguyên tắc không hoàn trả một cách trực tiếp, nhằm
các nguồn thu, thu đúng, thu đủ, chính xác. Đồng thời thực hiện phân bổ và điều tiết các nguồn
mục đích thực hiện các nhiệm vụ chính trị, xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ cụ thể. Căn
thu cho các cấp ngân sách, đảm bảo phân cấp quản lý và sử dụng đúng luật. Thu ngân sách bao
cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý thì chi NSNN bao gồm 4 loại sau:
+ Nhóm chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên
gồm:
+ Thu ngoài Ngân sách: Các khoản thu từ vay các quỹ dữ trữ, các quỹ của các tổ chức tài
chính tín dụng khác.
+ Thu trong Ngân sách: Nguồn thu này bao gồm 3 nguồn thu chính là thu nội địa, thu từ
dầu thô và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu.
KBNN Tp. Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp cùng với Cơ quan Thuế, Hải quan và
Chí Minh có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao để thực hiện
Hồ Chí Minh, với trên 7320 tài khoản giao dịch.
Khách hàng giao dịch tại KBNN Tp. Hồ Chí Minh là các đơn vị sử dụng hoặc được hỗ trợ
chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm
bởi ngân sách Nhà nước; các đơn vị, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
được.
thu các khoản phí, lệ phí, thu xử phạt hành chính, tịch thu theo quy định; các đơn vị, cá nhân
Quản lý hoạt động chi ngân sách
khác mở tài khoản tại KBNN theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo quyết định
- Chi cho hoạt động quản lý hành chính tại cơ quan: KBNN Tp. Hồ Chí Minh hạch
của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước. Ngoài ra còn có khách hàng đến nộp thuế vào NSNN
toán các khoản chi theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước. Tất cả các khoản chi và mức chi
theo quyết định của các cơ quan thu: Thuế, Hải quan và các cơ quan khác được Chính phủ, Bộ
theo từng nguồn thu đều tuân theo quy chế chi tiêu nội bộ do KBNN Tp. Hồ Chí Minh lập ra
Tài chính quy định.
dựa trên các quy định của Bộ Tài chính và các bộ ngành liên quan.