Hệ thống kiểm soát nội bộ tại các kho bạc nhà nước trên địa bàn thành phố hồ chí minh thực trạng và giải pháp hoàn thiện - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
o0o
NGUY
ỄN THANH HIẾU
H
Ệ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC
KHO
B
ẠC NHÀ NƯỚC
TRÊN Đ
ỊA BÀN TP.HỒ CHÍ MINH
TH
ỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: K
Ế TOÁN
Mã ngành: 60340301
TP. HCM, tháng 3/2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
o0o
NGUY
ỄN THANH HIẾU
H
Ệ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC KHO
B
ẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HỒ CHÍ MINH

ược bảo vệ tại Trường Đại h
ọc Công ngh
ệ TP. HCM ng
ày
… tháng … năm …
Thành ph
ần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
H
ọ và Tên
Ch
ức danh Hội đồng
1
PGS.TS. Phan Đ
ình Nguyên
Ch
ủ tịch
2
TS. Nguy
ễn Trần Phúc
Ph
ản biện 1
3
TS. Ph
ạm Ngọc Toàn
Ph
ản biện 2
4
TS. Phan M
ỹ Hạnh

Họ t
ê
n h
ọc viên:
Nguy
ễn Thanh Hiếu
. Gi
ới tính:
N

.
Ngày, tháng, năm sinh: 29/05/1975. Nơi sinh: Tp. H
ồ Chí Minh
.
Chuyên ngành: K
ế toán
. MSHV: 1341850019.
I-Tên đ
ề tài:
H
Ệ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC
KBNN TRÊN Đ
ỊA BÀN
TP.H
Ồ CHÍ MINH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI P
HÁP HOÀN THI
ỆN
II-Nhi
ệm vụ và nội dung:
 Hệ thống hóa lý luận h

ệ thống kiểm soát nội bộ
t
ại các
kho b
ạc
trên đ
ịa
bàn Tp. H
ồ Chí Minh
.
III- Ngày giao nhi
ệm vụ:
18/08/2014
IV-Ngày hoàn thành nhi
ệm vụ:
15/03/2015
V-Cán b
ộ hướng dẫn:
TS. DƯƠNG TH
Ị MAI HÀ T
RÂM
CÁN B
Ộ HƯỚNG DẪN
KHOA QU
ẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS. DƯƠNG TH
Ị MAI HÀ TRÂM
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr

èm theo nhữn
g d
ẫn chứng thực tế minh họa rất hữu ích, hỗ trợ kiến
th
ức rất tốt cho tôi trong công việc cũng như những nhận định tốt về các diễn biến
th
ị tr
ường. Ngoài ra, Quý thầy cô đã cho tôi thêm các lời khuyên cũng như hỗ trợ
k
ịp thời cho những vướng mắc mà tôi gặ
p ph
ải trong công việc sau thời gian học tập
trên l
ớp.
Và l
ời cảm ơn chân thành nhất, tôi xin phép gửi đến giảng viên hướng dẫn
lu
ận văn tốt nghiệp cho tôi, Cô TS.
Dương Th
ị Mai Hà Trâm
. Trong su
ốt thời gian
dài t
ập trung cho luậ
n văn, Cô Trâm đ
ã hướng dẫ
n chi ti
ết và rất tận tình để tôi hoàn
t
ất luận văn này. Với sự giúp đỡ của Cô, tôi có thể hiểu sâu thêm về đề tài mình

Kho b
ạc
.
Trân tr
ọng.
Nguy
ễn Thanh Hiếu
iii
TÓM TẮT
Kho b
ạc nhà nước (KBNN)
là cơ quan qu
ản lý Tài chính công trực t
hu
ộc Bộ
Tài Chính v
ới n
hi
ệm vụ quản lý Quỹ ngân sách,
m
ột nguồn lực T
ài chính quan
tr
ọng cho cả quá trình vận hành và hoạt động của Nhà nước.
Chi
ến lược phát triển
KBNN đ
ến năm 2020 đ
ã và đang hướng đến việc đẩy nhanh quá trình
Kho b

ệu quả và tính công khai minh bạch trong
qu
ản lý nguồn lực tài chính nhà nước. Để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu,
nhi
ệm vụ chính trị được giao đòi hỏi hệ thống
KBNN ph
ải có một
h
ệ thống kiểm
soát n
ội bộ (
HTKSNB) h
ữu hiệu đối với các đơn vị
KBNN trong nư
ớc nói chung và
các đơn vị KBNN tại Tp. Hồ Chí Minh nói riêng. Và đó cũng là mục tiêu chủ đạo
c
ủa luận văn này.
V
ới mục ti
êu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng và tìm ra giải
pháp nh
ằm hoàn thiện
HTKSNB t
ại các
kho b
ạc
ở Tp. H
ồ Chí Minh
tác giả đ

đ
ạt
đư
ợc mục tiêu: Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả; Bảo đảm tính
trung th
ực v
à đáng tin cậy của báo cáo tài chính; Tuân thủ các luật lệ và quy
đ
ịnh.
Ti
ếp đó tác giả tiến hành khảo sát thống kê tình hình thực tế về
HTKSNB t
ại
các kho b
ạc
Tp. H
ồ Chí Minh
, t
ừ đó
đưa ra đánh giá th
ực trạng về HTKSNB,
th
ấy
đư
ợc những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân tồn tại làm
n
ền tảng đề xuất c
ác gi
ải pháp hoàn thiện
đ

g cao hi
ệu
qu
ả giám sát của HTKSNB tại
KBNN t
ại
Tp. H
ồ Chí Minh
.
v
ABSTRACT
State Treasury is a monetary management agency under the Ministry of
Finance of Finance with the task of managing the budget fund, an important
resource for both the operation and activities of the State. The development strategy
of the State Treasury to 2020 and is aiming to modernize the present State Treasury
to an electronic One with a mission to strengthen the capacity, efficiency,
transparency in the management of the financial resources of the State. It is done
with the following objectives: to modernize the Treasury, operate safely, efficiently
as well as develop stably which is based on regulation and policy reforms,
organizational structure completion associated with the innovation of technology
and development of human resources to properly implement the functions:
managing the State budget, financial budget and government debt, auditing the state
account in order to strengthen the capacity, efficiency and transparency in the
financial management of state resources.
To better meet the requirements and tasks assigned, it requires the State
Treasury system to have a completely effective internal control system installed at
State Treasury branches through the country in general and other State Treasury
branches in Ho Chi Minh city in particular. It is also a key objective of this thesis.
The aims of the research study are also to assess the present situations to give
solutions to improve the internal control system in the treasury branches at Ho Chi

ẮT
iii
ABSTRACT v
DANH M
ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
x
DANH M
ỤC CÁC H
ÌNH
xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Ý ngh
ĩa v
à tính c
ấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu công trình nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu 2
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu về HTKSNB 3
1.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
1.6 Đóng góp của đề tài 4
1.7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 5
2.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB): 5
2.1.1 Khái niệm cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ 5
2.1.2 Giới thiệu về COSO 7
2.1.3 Định ngh

4.2.2 Nhân tố đánh giá rủi ro 38
4.2.3 Nhân tố hoạt động kiểm soát 43
4.2.4 Nhân tố hoạt động thông tin truyền thông 44
4.2.5 Nhân tố hoạt động giám sát 47
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 48
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến hoạt động kiểm
soát nội bộ tại kho bạc Tp. Hồ Chí Minh 49
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần thứ nhất 49
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần cuối (lần thứ 4) 51
4.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 53
4.4.1 Mô tả các nhân tố đo lường 53
4.4.2 Phân tích tương quan hệ số Pearson 54
4.4.3 Phân tích hồi quy đa biến 56
4.4.4 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy 60
4.4.5 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 61
4.5 Tóm tắt chương 4 61
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC KHO BẠC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 62
5.1 Quan điểm hoàn thiện 62
5.1.1 Mục tiêu hoàn thiện 63
5.2 Một số giải pháp hoàn thiện theo kết quả khảo sát 63
5.2.1 Hoàn thiện nhân tố giám sát 64
5.2.2 Hoàn thiện nhân tố môi trường kiểm soát 65
5.2.3 Hoàn thiện nhân tố Thông tin và truyền thông 67
5.2.4 Hoàn thiện yếu tố kiểm soát 69
x
5.2.5 Hoàn thiện nhân tố Đánh giá rủi ro 69
5.3 Tóm tắt chương 5 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 1: 75

DGRR
Đánh giá r
ủi ro
EAA
England Association of Accountant - H
ội kế toán Anh quốc.
ERM
Enterprise Risk Management Franmework - Khuôn kh
ổ Đánh giá rủi ro
doanh nghi
ệp
FMIT
Công ty c
ổ phần đào tạo tư vấn quốc tế FMIT
GS
Giám sát
HTKSNB
HTKSNB
IACA
Information System Audit and Control Association - Hi
ệp hội Kiểm soát
và Ki
ểm toán Thông tin
IAS
International Accounting Standard - Chu
ẩn mực kế toán quốc tế
IFAC
The International Federation of Accountant - Liên đoàn k
ế toán quốc
t

ản lý Ngân Sách v
à Kho bạc
TCS
Chương tr
ình thu ngân sách nhà n
ước
TT
Thông tin và truy
ền thông
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 N
ăm yếu tố cấu thành hệ thống KSNB
12
Hình 2.2: Mô hình lý thuy
ết về đánh giá HTKSNB
21
Hình 3.1:S
ơ đồ nghiên cứu
24
1
CHƯƠNG 1: T
ỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Ý ngh
ĩa và tính cấp thiết của
đ
ề tài
H
ệ thống
ki

một vài bộ phận trong hệ thống.
V
ới những kiế
n th
ức đ
ược các thầy cô trường Đ
ại học Công ngh

Tp. H
ồ Chí Minh
trang
b
ị trong hai năm theo học cao học tại trường,
tôi ch
ọn
đ
ề tài nghiên cứu khoa học
“H
ệ thống
ki
ểm soát nội bộ
t
ại các
KBNN trên đ
ịa b
àn
Tp. H
ồ Chí Minh
– Th
ực trạng v

ục tiêu công trình nghiên cứu
Đ
ề tài tập trung nghiê
n c
ứu giải quyết các mục tiêu sau đây:
- Hệ thống hóa lý luận HTKSNB trong lĩnh vực tài chính công.
- Đánh giá th
ực trạng
HTKSNB t
ại các
KBNN trên đ
ịa bàn
Tp. H
ồ Chí Minh .
- Đưa ra nh
ững tồn tại v
à giải pháp góp phần hoàn thiện
HTKSNB t
ại các
kho b
ạc
qu
ận
(huy
ện)
trên đ
ịa bàn
Tp. H
ồ Chí Minh
.

ại 24
KBNN Qu
ận
, Huy
ện tr
ên địa bàn
Tp. H

Chí Minh. Ti
ếp cận
HTKSNB theo 5 b
ộ phận cấu thành chứ không theo từng chu trình nghiệp vụ
nên HTKSNB đư
ợc thể hiện d
ưới góc nhìn chung nhất.
1.4 Phương pháp nghiên c
ứu
1.4.1 D
ữ liệu d
ùng cho nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng nhiều nguồn dữ liệu, gồm:
D
ữ liệu thứ cấp: Luật ngân sách,
các quy
ết định,
các thông tư, các công văn, các báo cáo,
các k
ế hoạch của
B
ộ Tài Chính (

g v
ấn nhóm chuyên gia, bao gồm
30 ngư
ời là
đ
ại diện 24
Kho b
ạc
t
ại
Tp.
H
ồ Chí Minh
.
Sau khi nghiên c
ứu định tính,
tác gi
ả tiến hành nghiên cứu định lượng là dùng phương
pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng câu hỏi khảo sát để nghiên cứu về những quan điểm nhận
th
ức của
CBCC ở các kho b
ạc nhà nước
(KBNN) đ
ể đưa ra kết luận cần thiết.
B
ảng câu hỏi đ
ược thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá mức độ
quan tr
ọng của các nhân tố ảnh hưởng đến

p nh
ằm hoàn
ch
ỉnh hệ thống KSNB.
Năm 2012, viện FMIT đã chính thức hợp tác với viện KSNB ICI là đối tác độc quyền
khai thác h
ệ thống KSNB tại Việt Nam.
1.5.2 Tình hình nghiên c
ứu trong nước
Đ
ề t
ài
“H
ệ thống
KSNB t
ại
KBNN Qu
ận 10
- TP HCM - th
ực trạng v
à giải pháp hoàn
thi
ện năm 200
5 c
ủa thạc sĩ Nguyễn Tha
nh Huy
ền
” Lu
ận văn đã nêu lên thực trạng hệ thống
KSNB t

“Hoàn thi
ện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí
Việt Nam của thạc sĩ Hoàng Thị Thanh Thủy, năm 2011”. Luận văn đã phân tích đánh giá tình
hình tri
ển khai hoạt động KSNB, nêu ra những thành tựu hạn chế trong công tác KSNB và đề ra
nh
ững giải pháp nhằm ho
àn thiện hệ thống KSNB tại Tổng công ty Tài chính Cổ phầ
n D
ầu khí
Vi
ệt Nam.
Như v
ậy các công tr
ình nghiên cứu trên đã nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau: Thực trạng
4
ki
ểm soát thu, chi ngân sách tại đơn vị, thực trạng k
i
ểm soát nội bộ tại tác công ty
… nh
ận thấy
m
ặt tồn tại của đơn vị từ đó đề ra các giải pháp để
hoàn thi
ện. Tuy nhiên tác giả đề xuất những
giải pháp về KSNB trong các công trình này là những đề xuất mang tính chất chung cho các đơn
v
ị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp, công ty
mà chưa đưa ra đư

ồ Chí
Minh. Vì v
ậy, tác giả đã thực hiện đề tài:
“Hoàn thi
ện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
các KBNN trên đ
ịa b
àn Tp. Hồ Chí Minh
” nh
ằm góp
phần nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ và tăng tính hiệu quả trong việc quản lý an toàn tiền
và tài s
ản Nh
à nước.
1.6 Đóng góp c
ủa đề tài
Đ
ề t
ài xác định được ý nghĩa quan trọng trong công tác kiểm tra kiểm soát thông qua việc
phân tích nh
ững cơ sở lý luận về
HTKSNB, nh
ững mặt hạn chế, các nhân tố ảnh hưởng, các thủ
t
ục v
à trình tự
KSNBt
ại các
Kho b
ạc

lu
ận về HT
KSNB.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Th
ực trạng và kết quả nghiên cứu hệ thống KSNB tại các
Kho b
ạc
.
Chương 5: Các gi
ải pháp ho
àn thiệ
n h
ệ thống KSNB tại các
Kho b
ạc
.
5
CHƯƠNG 2 : CƠ S
Ở LÝ
LU
ẬN VỀ HỆ THỐNG
KI
ỂM SOÁT NỘI BỘ
2.1 Khái quát v

hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB):
2.1.1 Khái ni
ệm cơ bản
v

ch
ẽ và hiệu quả của các hoạt động
trong kh
ả năng có thể
. Đi
ều này chứng tỏ HTKSNB là công
c
ụ hữu ích để ban giám đốc kiểm s
oát đư
ợc tất cả các công việc trong đ
ơn vị.
Bên c
ạnh đó
văn b
ản hướng dẫn kiểm toán quốc tế số 6 được Hội đồng Liên hiệp các nhà
k
ế toán Malaysia (MACPA) và Viện kế toán Malaysia (MIA) đưa ra như sau:
“HTKSNB là cơ
c
ấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủ
t
ục do Ban quản trị của một tổ chức thực thể chấp
nh
ận, nhằm hỗ trợ thực thi mục tiêu của Ban quản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành
kinh doanh trong tr
ật tự và có hiệu quả bao gồm: tuyệt đối tuân theo đường lối của
ban qu
ản trị,
b
ảo vệ tài sả

ị trong trật tự và có hiệu quả;
- Đ
ảm bảo tuân thủ tuyệt đối đ
ường lối kinh doanh của
Ban qu
ản trị;
- Gi
ữ an toàn tài sản;
- Đ
ảm bảo tính to
àn diện và chính xác của số liệu hạch toán, những thành phần riêng lẻ
c
ủa
HTKSNB đư
ợc coi là hoạt động kiểm tra hoặc hoạt động kiểm tra nội bộ
”.
Hay là Vi
ện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) định ng
h
ĩ
a KSNB như sau: “KSNB bao
gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận
trong danh nghi
ệp để bảo đảm an to
àn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của
d
ữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt đ
ộng v
à khuyến khích việc thực hiện các
chính sách qu

ội dung này được hiểu
như ph
ần nào mà IFAC đã trình bày ở trên.
Còn theo tập 2 Giáo trình Đại học Kế toán chuyên nghiệp Canada: “HTKSNB được định
ngh
ĩa là hệ thống những quy định tài chính và quy định không tài chính. Hệ thống này do các
nhà qu
ản lý doanh nghiệp lập ra để điều h
ành quản lý kinh doanh theo trình tự và có
hi
ệu quả.
Đ
ảm bảo tôn trọng mọi quy chế quản lý, giữ an toàn cho tài sản, duy trì chế độ ghi chép kế toán
đ
ầy đủ, chính xác, lập báo cáo t
ài chính đúng thời hạn
”.
7
Tóm l
ại, có rất nhiều định nghĩa về HTKSNB nhưng nhìn chung đều chứng mình rằng
HTKSNB là quá trình công vi
ệc được ban giám đốc đề ra và yêu cầu tất cả các bộ phận phải
thực hiện theo nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của tổ chức
2.1.2 Gi
ới thiệu về COSO
Năm 1985
Ủy ban COSO (Committee of Sponsoring Organizations)

Ủy ban thuộc Hội
đ

ết quả của một quá
trình nghiên c
ứu của Ủy ban các tổ chức
đ
ồng bảo trợ cho Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống
gian l
ận
báo cáo tài chính (BCTC). Báo cáo này g
ồm 353 trang, chia làm 4 phần:
- Tóm t
ắt dành cho nhà quản lý.
- Khuôn kh
ổ chung của KSNB.
- Báo cáo cho bên ngoài.
- Các công c
ụ đánh giá KSNB.
Báo cáo COSO 1992 là tài li
ệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa về KSNB
một cách đầy đủ và có hệ thống. Đặc điểm nổi bật của nó là một tầm nhìn rộng và mang tính
qu
ản trị, trong đó KSNB không còn chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được
m
ở rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động v
à tuân thủ.
Báo cáo COSO m
ở đầu cho hàng loạt các công trình nghiên cứu và ứng dụng về KSNB
8

ới nhiều góc độ khác nhau:


Institute of Chartered Accountants) c
ủa Hiệp hội Kế toán vi
ên Công chứng Canada.
Năm 1992, báo cáo COSO v
ề KSNB được ban hành; bao gồm 05 thành phần: môi trường
ki
ểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát,
thông tin và giám sát.
Đ
ặc điểm nổi bậc của báo cáo COSO là một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong
đó KSNB không còn ch
ỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở rộng ra cho
các l
ĩnh vực hoạt động và tuân thủ
.
2.1.3 Đ
ịnh nghĩa
hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO
Đ
ịnh nghĩa
KSNB do COSO đưa ra năm 1992: KSNB là m
ột quá trình
b
ị chi phối bởi
ngư
ời quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin c
ậy
.

qu
ản trị, ban giám đốc, nhân vi
ên của tổ chức. Chính con người định ra mục tiêu kiểm soát và
thi
ết lập nên cơ chế kiểm soát và vận hành chúng. Cụ thể:
h
ội đồng quản trị
và các nhà qu
ản trị
c
ấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lập một văn hóa ph
ù hợp nhằm
h
ỗ trợ cho quy tr
ình
KSNB hiệu quả, giám sát tính hiệu quả của hệ thống này một cách liên tục. Tất cả các thành
viên c
ủa tổ chức để tham gia v
ào quy trình này.
Bên c
ạnh đó, k
hông th
ể yêu cầu tuyệt đối thực hiện được các mục tiêu đối với
KSNB mà
ch
ỉ có th
ể y
êu c
ầu cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện mục tiêu. Nguyên nhân
b

ự đảm bảo hợp lý đạt đ
ược
các m
ục
tiêu liên quan như tính đáng tin c
ậy của báo cáo t
ài chính,
s
ự tuân
th
ủ pháp luật và các quy định. Để đạt được các mục tiêu này, cần dự trên cơ sở các
chu
ẩn mực đ
ã được thiết lập. Kết quả đạt được phụ thuộc vào môi trường kiểm soát, cách thức
đánh giá r
ủi ro,
các ho
ạt
đ
ộng kiểm soát của đơn vị, hệ thống thông tin trường t
hông và v
ấn đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status