“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐẾN NĂM 2020 XÃ CHÀ LÀ, HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH” - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ ARCGIS
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐẾN NĂM 2020
XÃ CHÀ LÀ, HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH”

SVTH
: LÊ HẢI ĐĂNG
MSSV
: 07151008
: DH07DC
LỚP
: 2007 - 2011
KHÓA
CHUYÊN NGÀNH : Công nghệ địa chính.

- Tháng 7 năm 2011 -


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH

LÊ HẢI ĐĂNG

Nguyên và Môi Trường, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh đã tận
tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập
tại cơ quan.
Xin cảm ơn tập thể sinh viên lớp DH07DC đã giúp đỡ và động viên
tôi trong suốt quá trình học tập.
Do hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên đề tài không
thể tránh khỏi những sai sót rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô!
Sinh viên: Lê Hải Đăng.

-ii-


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Hải Đăng, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,
trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation và Arcgis xây dựng hệ thống
bản đồ phục vụ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020 xã
Chà Là, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Bùi Văn Hải, Bộ môn Quy Hoạch, Khoa Quản lý
Đất đai & Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chính Minh.
Công tác quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nguồn lực
phát triển kinh tế - xã hội, xác lập cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất, giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phục vụ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước hiện nay.
Sau khi quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất của xã được phê duyệt thì việc lập
quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cấp xã là cần thiết, nhằm phân bổ chi tiết quỹ đất
trên địa bàn huyện vào các mục đích sử dụng và là căn cứ điều chỉnh quy hoạch - kế
hoạch sử dụng đất của tỉnh sau khi quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được
phê duyệt.

1. Đặt vấn đề: .......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu:............................................................................................. 1
3. Đối tượng nghiên cứu: ......................................................................................... 1
4. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................ 2
PHẦN I ................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN ......................................................................................................... 3
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:.................................................................. 3
I.1.1. Cơ sở khoa học: .............................................................................................. 3
1. Các khái niệm: ..................................................................................................... 3
2. Giới thiệu phần mềm tin học ứng dụng trong nghiên cứu: ...................................... 3
I.1.2. Cơ sở pháp lý: ................................................................................................ 6
I.1.3. Cơ sở thực tiễn: .............................................................................................. 7
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu: ............................................................................ 7
I.3. Nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện: ................................................... 8
I.3.1. Nội dung: ....................................................................................................... 8
I.3.2. Phương pháp: ................................................................................................. 8
I.3.3. Quy trình thực hiện: ........................................................................................ 9
PHẦN II ............................................................................................................... 10
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................... 10
II.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ........................ 10
II.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 10
II.1.2. Các nguồn tài nguyên .........................................................................................13
II.1.3. Thực trạng môi trường ........................................................................................15
II.1.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI ....................................... 15
1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..................................................15
2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ....................................................................15
3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.....................................................................16
4. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn .......................................................16
5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ...........................................................................16
II.1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ

2. Chồng ghép BĐĐC và bản đồ nội dung quy hoạch .............................................. 36
II.6. Biên tập bản đồ tổng thể quy hoạch xã Chà Là đến năm 2020 .......................... 39
Hình 36: Sơ đồ quy trình biên tập BĐQH xã Chà Là đến năm 2020 ............................40
1. Phân tích không gian:......................................................................................... 40
2. Chuyển shape file bản đồ ở (Hình 38) về định dạng *.dgn ................................... 41
II.2.7. Biên tập bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng xã Chà Là đến năm 2020,
bản đồ đất xã Chà Là, bản đồ hành chính xã Chà Là................................................ 46
1. Biên tập bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng xã Chà Là đến năm 2020 ..... 46
2. Biên tập bản đồ đất xã Chà Là: ........................................................................... 47
3. Xây dựng bản đồ hành chính (kế thừa từ bản đồ cấp huyện)................................. 48
Hình 52: Bản đồ hành chính hoàn thành ................................................................. 48
II.2.8. Một số vấn đề rút ra qua quá trình xây dựng hệ thống bản đồ......................... 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 50
I. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 50
II. KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 52
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 53

-v-


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Thống kê diện tích đất theo các dạng địa hình, địa chất ..................................12
Bảng 2: Thống kê diện tích các loại đất ........................................................................13
Bảng 3: Quy định phân lớp, màu sắc các đối tượng trên bản đồ địa chính. ................ 23

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
QHSDĐ
KHSDĐ
UBND

: Bản đồ quy hoạch
: Địa chính
: Tài nguyên và Môi trường
: Nghị định

-vi-


DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1: Giao diện ArcToolbox ........................................................................................6
Hình 2: Sơ đồ vị trí xã Chà Là.......................................................................................11
Hình 3: Sơ đồ quy trình xây dựng hệ thống bản đồ ......................................................20
Hình 4: Quy trình chuẩn hoá bản đồ địa chính ........................................................ 21
Hình 5: Bảng chuẩn màu của bản đồ trên phần mềm Microstation ........................... 22
Hình 6: Bản đồ chưa chuẩn hóa .............................................................................. 22
Hình 7: Cửa sổ để bật tắt các lớp đối tượng trên bản đồ ........................................... 23
Hình 8: Hình chuyển đổi thuộc tính phân lớp, màu sắc đối tượng ............................ 24
Hình 9: Thuộc tính của đối tượng giao thông .......................................................... 24
Hình 10: Thuộc tính của đối tượng thuỷ văn ........................................................... 25
Hình 11: Tham chiếu các tờ bản đồ để tiếp biên ...................................................... 25
Hình 12: Cửa sổ chạy ứng dụng Famis ................................................................... 26
Hình 13: Các thông số sửa lỗi và các level cần sửa lỗi ............................................. 26
Hình 14: Thông báo lỗi để sửa lỗi đồ họa ............................................................... 27
Hình 15: Công cụ sửa lỗi ....................................................................................... 27
Hình 16: Hộp thoại chức năng tạo vùng .................................................................. 27
Hình 17: Hộp thoại gán thông tin từ nhãn thửa cũ ................................................... 28
Hình 18: Bảng thông tin cơ sở dữ liệu địa chính. ..................................................... 29
Hình 19: Xuất dữ liệu bản đồ sang Vilis (shape). .................................................... 29
Hình 20: Cửa sổ giao diện bản đồ tổng thể để kiểm tra dữ liệu bản đồ. .......................30

Hình 45: Hộp thoại Reference ................................................................................ 44
Hình 46: Bản đồ sau khi thể hiện lớp quy hoạch...................................................... 45
Hình 47: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 khi hoàn thành .................... 45
Hình 48: Hộp thoại Select By Attributes và hộp thoại Change Element Attributes .... 46
Hình 49: Bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng đến năm 2020 xã Chà Là khi
hoàn chỉnh............................................................................................................. 46
Hình 50: Hộp thoại Place Fence Shape ................................................................... 47
Hình 51: Bản đồ đất xã Chà Là sau khi bao Fence, xóa vùng ngoài và biên tập hoàn
chỉnh ..................................................................................................................... 47
Hình 52: Bản đồ hành chính hoàn thành ................................................................. 48

-viii-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Đất đai là tài sản chung quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu vừa là đối
tượng sản xuất của nông nghiệp và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát
triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng.
Hiện nay, nước ta trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, đang từng bước công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thì việc xác định nhu cầu về đất đai cho các ngành,
các cấp để sử dụng vào các mục đích khác nhau là rất cần thiết. Để sử dụng đất đai
đúng mục đích và có hiệu quả, cần phải thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch sử
dụng đất, phân phối hợp lý để phát triển kinh tế cũng như văn hóa xã hội. Do đó công
tác lập quy hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn ở cấp xã, huyện, tỉnh là đòi hỏi cần
thiết và cấp bách


SVTH: Lê Hải Đăng

4. Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài thực hiện trên địa bàn xã Chà Là, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây
Ninh.
- Đề tài nghiên cứu các ứng dụng của phần mềm Microstation và Arcgic xây
dựng hệ thống bản đồ phục vụ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai đến năm
2020 xã Chà Là.
- Đề tài thực hiện ngày 08/5/2011 đến ngày 08/8/2011.

-2-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng

PHẦN I
TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1. Cơ sở khoa học:
1. Các khái niệm:
- Đất đai là phần không gian đặc trưng được xác định gồm các yếu tố: thổ quyển,
thạch quyển, sinh quyển, khí quyển và thủy quyển cùng các hoạt động quản trị của con
người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng tương lai.
- Quy hoạch: là một hệ thống các biện pháp nhằm sắp xếp, bố trí, tổ chức các
không gian lãnh thổ quy hoạch, nó gắn với định hướng phát triển kinh tế xã hội của
từng vùng, từng địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất đai: là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật, pháp chế

-3-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng

+ Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo.
+ Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.
c. Phần mềm ArcGIS:
- Các thành phần của phần mềm ArcGIS
+ ArcGIS 9.3 là một hệ thống phần mềm thuộc hãng Esri, tích hợp thống nhất để
thực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop, Server,
qua internet.
+ ArcGIS dựa trên cơ sở khả năng modoul thành phần - thư viện dùng chung của
những thành phần GIS hợp thành, gọi là ArcObject
+ Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xây
dựng GIS một cách hoàn chỉnh. Các thành phần của ArcGIS: ArcGIS Desktop,
ArcGIS Engine, Sever GIS, Mobile GIS.
Trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu trình ứng dụng ArcGIS Desktop của Arcgis.
- Giới thiệu ArcGIS Desktop
+ ArcGIS Desktop là một bộ những trình ứng dụng thống nhất bao gồm:
ArcCatalog, ArcMap, ArcToolbox, ArcGloble và ModelBuilder. Sử dụng những ứng
dụng và thống nhất những điểm chung của nó ta có thể giải quyết bất cứ câu hỏi nào
mà GIS đặt ra. Gồm các chức năng như: lập bản đồ, phân tích địa lý, phân tích không
gian, biên tập và thành lập dữ liệu, quản lý dữ liệu…ArcGIS Desktop có nhiều cấp để
thích ứng yêu cầu của nhiều người sử dụng khác nhau.
+ ArcGIS Desktop bao gồm ba mức chức năng như sau:
 ArcView: Hoàn toàn chú trọng về sử dụng dữ liệu, bản đồ và phân
tích.

Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề truyền
tải các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung cấp hàng
loạt các công cụ để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện, trình bày
chúng sao cho hiệu quả, ấn tượng nhất.
 Trợ giúp quyết định
ArcMap cung cấp cho người dùng các công cụ để phân tích, xử lý dữ liệu
không gian giúp cho người sử dụng dễ dàng tìm được lời giải đáp cho các câu hỏi như
là “Ở đâu…”, “Có bao nhiêu…”,…Các thông tin này sẽ giúp cho người sử dụng có
những quyết định nhanh chóng, chính xác hơn về một vấn đề cụ thể xuất phát từ thực
tế mà cần phải được giải quyết.
 Trình bày
ArcMap cho phép người sử dụng trình bày, hiển thị kết quả công việc của họ
một cách dễ dàng. Người dùng có thể xây dựng những bản đồ chất lượng và tạo các
tương tác để kết nối giữa những nội dung được hiển thị trên bản đồ với các báo cáo, đồ
thị, biểu đồ, bảng, bản vẽ, tranh ảnh và những đối tượng khác trong dữ liệu của người
sử dụng. Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công
cụ xử lý dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap.
 Khả năng tùy biến của chương trình
Một trường tùy biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo những giao diện
phù hợp với mục đích đối tượng sử dụng, xây dựng các công cụ mới để thực hiện công
việc của người sử dụng một cách tự động, hoặc tạo những chương trình ứng dụng độc
lập họat động trên nền tảng của ArcMap.
Module ArcCatalog
Chức năng
ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà không làm mất
nhiều thời gian. ArcCatalog có thể quản lý Coverrages, Shapefile, geodatabase và các
dữ liệu không gian khác cất giữ trong những thư mục trên máy tính.
Các ứng dụng chính
 Duyệt bản đồ và dữ liệu
 Khám phá dữ liệu

cơ sở dữ liệu với các tính năng ưu việt như:
+ Từ nhiều phần mềm đồ hoạ khác nhau, có thể đưa về một phần mềm theo yêu
cầu.
+ Định nghĩa chuyển đổi giữa các trường số liệu, chuyển đổi giữa các hệ toạ độ.
- Các phân hệ của FME Desktop 2010:
+ FME Administrator
+ FME Data Inspector
+ FME Licensing Wizard
+ FME Universal Translator
+ FME Universal Viewer
+ FME Workbench
I.1.2. Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai năm 2003;
-6-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư.
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05 tháng 8 năm 2008, Hội nghị lần thứ VII Ban
chấp hành Trung ương “về nông nghiệp, nông thôn, nông dân”.

I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu:
- Xã Chà Là có diện tích tự nhiên là 3.077 ha, trong đó đất nông nghiệp là 2644
ha chiếm 85,94%, đất phi nông nghiệp là 432,58 ha chiếm 14,06%. Vị trí địa lí nằm
-7-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng

trong khoảng 11015’ - 11020’ vĩ độ Bắc, 106010’ - 106015’ kinh độ Đông. Cách tỉnh lỵ
Tây Ninh 10 km về phía Đông, Đông Nam và cách huyện Dương Minh Châu 6 km. Xã
nằm ven tỉnh lộ 784 là vị trí thuận lợi về giao thông có khả năng phát triển kinh tế xã
hội.
+ Phía Bắc giáp xã Phan
+ Phía Nam giáp xã Cầu Khởi và huyện Hòa Thành
+ Phía Đông giáp xã Phước Ninh
+ Phía Tây giáp xã Bàu Năng
- Xã Chà Là có 4 ấp, UBND xã đóng tại ấp Ninh Hưng II, bên trục lộ 784. Chà
Là với diện tích tự nhiên 3077 ha, dân số 8565 người. Mật độ dân số 278 người trên
một ki lô mét vuông. Nhìn chung xã Chà Là nằm ở dạng địa hình đồi bằng chia cắt
nhẹ. Dạng địa hình này có khả năng giữ nước được và tiêu nước phần lớn thuận lợi.
Chà Là mang đặc điểm chung của vùng Đông Nam Bộ, có khí hậu nghiệt đới gió mùa,
với nền nhiệt cao quanh năm, có hai mùa mùa mưa và mùa khô trái ngược nhau, không
có gió bão và không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nói chung
và nhất là sản xuất nông nghiệp, với các loại cây trồng nhiệt đới điển hình.
I.3. Nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện:
I.3.1. Nội dung:
1. Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính.
2. Cập nhật hiện trạng sử dụng đất và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

lượng như dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất.
(8). Phương pháp định mức: sử dụng mục tiêu định hướng được tổng hợp xử
lý thống kê qua nhiều mẫu thực tế, kết hợp với dự báo đưa ra diện tích các loại đất
biến động trong tương lai.
(9). Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát, thu thập thông tin phục vụ cho
bước nội nghiệp.
I.3.3. Quy trình thực hiện:
Bước 1:
- Điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ từ UBND xã.
- Thu thập Báo cáo QHSDĐ hoặc Điều chỉnh QHSDĐ cũ (đến 2010).
- Điều tra các công trình quy hoạch.
- Các định hướng sử dụng đất của xã đến năm 2020.
- Khoanh vẽ các công trình quy hoạch, phân kỳ thời gian, chuẩn hóa vị trí, tính
toán đất chiếm dụng .
- Lập danh mục quy hoạch.
- Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Bước 2:
- Chuẩn hóa bản đồ địa chính.
- Cập nhật hiện trạng sử dụng đất và biên tập bản đồ HTSDĐ phục vụ cho công
tác quy hoạch.
- Cập nhật thông tin bản đồ địa chính theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010.
Bước 3:
- Biên tập bản đồ công trình quy hoạch định hướng đến năm 2020.
- Chồng ghép bản đồ địa chính và bản đồ quy hoạch công trình.
Bước 4:
-Biên tập bản đồ tổng thể quy hoạch sử dụng đất xã Chà Là đến năm 2020.
Bước 5:
- Biên tập bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng xã Chà Là đến năm 2020.
- Biên tập bản đồ đất xã Chà Là.
- Biên tâp bản đồ hành chính xã Chà Là.

-10-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng

Hình 2: Sơ đồ vị trí xã Chà Là
-11-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng

b. Địa hình, địa mạo
Bảng 1: Thống kê diện tích đất theo các dạng địa hình, địa chất
Dạng địa hình
Địa hình đồi
Đồi bằng
Chân đồi
Suối, ao hồ

Địa chất trầm tích

Tỷ lệ
(%)

Hiện trạng sử dụng
đất

hình bằng phù hợp với việc trồng cây lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày và lúa màu
lương thực, xây dựng các công trình phúc lợi, khu dân cư, các công trình giao thông,
thủy lợi. Địa hình thấp có 820 ha bị ngập nước nhiều tháng trong năm về mùa mưa, đất
bị Glây từ trung bình đến mạnh, đất khó tiêu nước, một số bầu thấp ngập úng sâu về
mùa mưa. Đất này phù hợp trồng lúa nước và nuôi trồng thủy sản.
c. Khí hậu
Chà Là mang đặc điểm chung của vùng Đông Nam Bộ, có khí hậu nghiệt đới
gió mùa, với nền nhiệt cao quanh năm, có hai mùa mùa mưa và mùa khô trái ngược
nhau, không có gió bão và không có mùa đông lạnh. Nhiệt độ bình quân từ 26 - 270C,
nhiệt độ tối cao trung bình 320C vào tháng 3 và tháng 4, nhiệt độ tối thấp trung bình
230C vào tháng 1. Tổng tích ôn tương đối cao (9000 - 97000) và phân bố tương đối đều
theo mùa vụ thuận lợi cho việc trồng trọt quanh năm. Đây là điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển các cây trồng nhiệt đới.
Mùa khô kéo dài trong 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất
thấp chỉ chiếm khoảng 10 - 15% lượng mưa cả năm, trong khi đó lượng nước bốc hơi
rất cao chiếm khoảng 64 - 67% tổng lượng bốc hơi cả năm và cán cân ẩm rất cao.
Mùa mưa kéo dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10. Mưa lớn tập trung vào
mùa mưa lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm. Ngược lại lượng bốc hơi và
nền nhiệt thấp hơn mùa khô (Lượng mưa trung bình năm 1900mm đến 2000mm.
Lượng bốc hơi cao 1489mm).
Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng nhiều đến sử dụng đất, yếu tố chi phối nhiều nhất
là mưa.

-12-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng



Cộng

3407

Tỷ lệ
(%)

Phân bố

65,7 Nằm ở 4 ấp
6,4 Ấp Bình Linh
36,9

Ninh Hưng I,
Ninh Hưng II

1,0 4 Ấp
100,0
(Nguồn: UBND xã Chà Là)

a. Đất xám điển hình trên phù sa cổ
Đất có diện tích 2003 ha chiếm 65,7% diện tích tự nhiên phân bố ở cả 4 ấp. Đất
nằm ở dạng địa hình đồi bằng với cao trình 12 - 16 mét. Cột đất đến sâu trên 100cm có
màu xám đồng nhất.
Thành phần cơ giới nhẹ (thịt pha cát) với hàm lượng sét vật lý khoảng 20 30%, thoát nước tốt. Đất có độ phì nhiêu kém hơn đất xám vàng, mùn xấp xỉ 1% có
nơi xuống thấp tới 0,5 - 0,7%, đạm nghèo (0,07 - 0,1%), rất nghèo lân (0,03 - 0,06%),
rất nghèo ka li (0,06%). Đất chua pH(H20) khoảng 5, cation kiềm trao đổi thấp (Ca++
khoảng 1 - 1,4 me/100 gam đất, Mg++ khoảng 1 - 2 me/100 gam đất).
Đơn vị này thích hợp cho việc xây dựng các công trình trong nông nghiệp, thích

điển hình. Điều khác cơ bản là đã xuất hiện kết von, một dấu hiệu phát triển xấu của
đất.
Đơn vị đất này có nền móng rất chắc nó thích hợp cho việc xây dựng các công
trình, trong nông nghiệp thích hợp trồng các cây hoa màu ngắn ngày. Nơi thấp nếu
được cung cấp nước tưới có thể trồng lúa.
Tóm lại: Đất xám hình thành trên phù sa cổ nhìn chung có địa hình cao, thoát
nước, có tầng đất hữu cơ rất dày, có thành phần cơ giới nhẹ. Đất xám nhìn chung
nghèo các chất dinh dưỡng như mùn, đạm, lân, ka li. Trong đó đất xám ở địa hình cao
và trung bình thoát nước thích hợp cho việc trồng các cây công nghiệp dài ngày (cao
su, điều), cây ăn trái và hoa màu (lạc, đậu đỗ, rau các loại). Ngoài ra nó rất thích hợp
khi sử dụng vào các mục đích xây dựng như khu công nghiệp, nhà máy, giao thông.
Các đất Glây ở địa hình thấp có thời kỳ ngập nước vì vậy nó thích hợp cho việc trồng
lúa hoặc lúa + màu.
2. Tài nguyên nước
Nhìn chung xã Chà Là có tài nguyên nước khá phong phú, nếu được khai thác
hợp lí có thể cung cấp nước đầy đủ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và nước
sinh hoạt.
Huyện Dương Minh Châu nói chung và xã Chà Là nói riêng có nguồn nước
ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp, chiều dài tầng ổn định, chất lượng nước rất
tốt. Đặc biệt sau khi có hồ Dầu Tiếng mực nước ngầm đã được nâng lên rõ rệt. Quan
sát các giếng đào ở Chà Là gần đây cho thấy mực nước phổ biến từ 2 đến 5 mét. Ngay
trong mùa khô lượng nước ngầm vẫn có khả năng khai thác rất tốt cho sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.

-14-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng

công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tuy đạt được tốc độ tăng trưởng khá nhưng vẫn
còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị kinh tế của xã. Ngành dịch vụ phát triển còn
bị động và chưa ổn định.
2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của xã. Với diện tích đất nông nghiệp
chiếm 85.9% diện tích tự nhiên và trên 90% dân số sống bằng nghề nông nghiệp (Phụ
lục 1).
Nền kinh tế nông nghiệp chuyển dịch rõ nét, đời sống của nông dân được cải
thiện. Hiện nay, nền kinh tế nông - lâm - thuỷ sản giữ vai trò chủ đạo và đóng góp to
lớn cho thu nhập của toàn huyện.

-15-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Lê Hải Đăng

b. Khu vực kinh tế công nghiệp
Được huyện quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp Chà Là với quy mô diện
tích 60 ha, đến nay đã hoàn thành các khâu giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng hệ
thống đường, điện nước và tái định cư; đã giao mặt bằng cho chủ đầu tư xây dựng nhà
xưởng điện tử công nghệ cao, nhà máy lắp ráp xe đạp điện, đèn tích điện và sản xuất
thiết bị y tế đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư… góp phần giải quyết làm tại chỗ
cho địa phương.
- Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn có phát triển nhưng chưa
nhiều, chủ yếu là các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ như chế biến cao su, chế biến hạt điều,
đang lát, làng nghề bánh tráng…
c. Khu vực kinh tế dịch vụ


-16-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status