Một số vấn đề so sánh giữa các vùng.
Bài tập 1- So sánh nguồn lực tự nhiên phát triển kinh tế - xã hội của hai vùng
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
1- Những điểm giống nhau:
a- Những thế mạnh về điều kiện tự nhiên.
Đều là những đồng bằng phù sa mới ở hạ lu các con sông lớn nên đất đai mầu
mỡ; vùng trung tâm đồng bằng đều có loại đất chua phèn, vùng cửa sông là những
vùng đất ngập mặn;
Mạng lới sông dày đặc tạo thành mạng lới giao thông thuận lợi trong vùng và
nguồn nớc ngọt dồi dào nớc ngọt, nớc ngầm, lợng phù sa phong phú;
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với bức xạ, nhiệt lợng lớn, lợng ma lớn để phát
triển sản xuất và c trú của con ngời.
Địa hình của đồng bằng đều tơng đối bằng phẳng, có những ô trũng ở vùng
trung tâm nên phát triển loại đất chua phèn.
Đều có vùng biển rộng lớn rất giầu có về nguồn lợi thuỷ, hải sản,
Cả hai đồng bằng đều nguồn tài nguyên dầu khí tại thềm lục địa với các bể trầm
tích Sông Hồng, bể trầm tích Cửu Long; trong phạm vi đồng bằng có các khối đá vôi,
đất sét, làm vật liệu xây dựng. Đều có trữ năng lớn về than, đất sét trong lòng đất.
Những khó khăn về điều kiện tự nhiên. Địa hình trũng thấp nên thờng xuyên bị
lụt lội vào mùa ma; mùa khô lợng ma thấp khó khăn cho việc cung cấp nớc cho sản
xuất và phục vụ đời sống con ngời. Địa hình bị chia cắt dày bởi các con sông nên khó
khăn cho việc xây dựng CSVCKT(đờng sá, các công trình công cộng phục vụ cho sản
xuất và đời sống).
2- Những điểm khác nhau.
a-ĐB sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng có diện tích 1,3 triệu ha, là đồng bằng lớn thứ hai sau
đồng bằng sông Cửu Long, đợc con ngời khai thác từ lâu nên thiên nhiên đã bị biến
đổi mạnh mẽ. Đất phù sa châu thổ ở trong đê đã đợc con ngời cải tạo nên là loại đất
tốt nhất để phát triển sản xuất cây lơng thực.
Khí hậu chịu tác động mạnh của gió mùa đông bắc nên thuận lợi cho phát triển
các loại cây có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt. Thiên nhiên chịu tác động mạnh mẽ
1- Cả hai đồng bằng nớc ta đều có những nét giống nhau và những nét khác nhau.
Thế mạnh nổi bật của hai đồng bằng này là có những điều kiện thuận ợi cho sự
phát triển các loại cây lơng thực thực phẩm, các ngành công nghiệp dựa vào
nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp. Do hoàn cảnh lịch sử mà đồng bằng sông
Hồng đã đợc khai thác từ lâu cơ sở VCKT hoàn thiên hơn nên hạn chế đợc
những bất lợi của tự nhiên. Với mật độ dân số rất cao nên vấn đề chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, giải quyết vấn đề dân số là nhiệm vụ số 1 tại đồng bằng này.
2- Đồng bằng sông Cửu Long mới đợc khai thác, tài nguyên thiên nhiên còn tơng
đối nguyên dạng, CSVCKT còn hạn chế, những tác động tiêu cực của thiên
nhiên còn gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống. Do đó vấn đề số 1 tại
đồng bằng này là đặt ra là phải cải tạo và sử dụng thiên nhiên một cách hợp lý.
Bài tập 2- So sánh điều kiện phát triển sản xuất lơng thực và thực phẩm đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
1-Những điểm giống nhau
a)Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.
Ngời Biên soạn : Lê Văn Đỉnh Trờng THPT Đông sơn I Thanh hoá.
Ngời Biên soạn : Lê Văn Đỉnh Trờng THPT Đông sơn I Thanh hoá.
Đều nằm tại hạ lu các con sông lớn, đợc bồi đắp bởi phù sa mới nên đất trồng
rất màu mỡ. Do địa hình thấp nên hai đồng bằng này đều có những diện tích lớn đất
nhiễm mặn ở vùng giáp biển và đất chua phèn tại trung tâm.
Mạng lới sông dày đặc tạo thành mạng lới giao thông thuận lợi trong vùng và
nguồn nớc ngọt, nớc ngầm, lợng phù sa phong phú.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với bức xạ, nhiệt lợng lớn, lợng ma lớn để phát
triển sản xuất LTTP.
Đều có vùng biển rộng lớn rất giầu có về nguồn lợi thuỷ, hải sản, đều có những
ng trờng trọng điểm cho nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ, hải sản.
b)Dân c- lao động.
Cả hai vùng đều chiếm tới 40% dân số nớc ta, là thị trờng lớn và tại chỗ tiêu
thụ những sản phẩm LTTP. Đời sống của ngời dân đang đợc nâng cao đòi hỏi lợng
LTTP cả về số lợng và cả chất lợng.
đa dạng. ĐBSH có nhiều cơ sở công nghiệp sản xuất phân bón, cơ khí, hoá chất.
ĐBSCL phụ thuộc vào Đông Nam Bộ về các vật t nông nghiệp.
Mạng lới giao thông vận tải của ĐBSH đa dạng hơn với đờng sắt, đờng ô tô; có
các cảng quốc tế Hải Phòng...
Bài tập 3- So sánh hiện trạng phát triển sản xuất LTTP của hai vùng trọng điểm
LTTP đồng bằng sông Hồng và ĐBSCL.
1- Những điểm giống nhau.
a- Sản xuất lơng thực.
Đây là hai đồng bằng sản xuất lơng thực lớn nhất nớc ta cả về diện tích và sản l-
ợng và năng suất lúa.
Diện tích chiếm 64,0% diện tích lúa cả nớc. Tỉ lệ này không ngừng đợc mở
rộng do khai hoang, tăng vụ. Sản lợng chiếm 67,4% so với cả nớc năm 2000 góp
phần giải quyết vấn đề lơng thực của đất nớc và xuất khẩu.
Năng suất lúa rất cao so với các vùng khác trong nớc (40- 5,5 tạ/ha). Sản xuất
lúa của hai vùng đang gặp những vấn đề chung là: giá cả, thiếu vật t, những khó khăn
do thiên nhiên gây ra;
b- Chăn nuôi.
Nhờ có nguồn thức ăn từ việc tận dụngvà chế biến các sản phẩm lơng thực nên
đây là hai vùng có sự phát triển chăn nuôi tơng đối đa dạng về các loài vật nuôi. Có
đàn lợn khá đông, cả hai vùng có khoảng 6,5 triệu con chiếm khoảng 35% đàn lợn cả
nớc. Đàn gia cầm đông đảo chiếm trên 50% cả nớc; 70- 80% đàn vịt; đàn trâu bò
cũng tơng đối khá nhằm cung cấp thịt, trứng sữa.
Chăn nuôi của cả hai vùng đang có những chuyển biến lớn theo hớng sẩn xuất
hàng hoá, đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu. Ngời dân đang đẩy mạnh việc
chăn nuôi cá laòi vật nuôi có giá trị kinh tế cao hớng ra thị trờng quốc tế. Ngành chăn
nuôi của cả hai vùng đều đang gặp những vấn đề: con giống, thị trờng, dịch bệnh,
công nghiệp chế biến...
c- Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ, hải sản.
Cả hai vùng đều có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng và đánh
bắt thuỷ, hải sản, chiếm khoảng 60- 70% diện tích và sản lợng của ngành nuôi trồng
đã là cơ sở cho hai vùng trở thành các vùng trọng điểm LTTP lớn nhất của cả nớc.
Trong đó đồng bằng sông Cửu Long là vùng số 1, đồng bằng sông Hồng giữ vị trí số
2.
Bài tập 4- Cho bảng số liệu dới đây về tình hình sản xuất lúa cả nớc, đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
a-Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu diện tích và sản lợng lúa của hai vùng so với cả nớc.
b-Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy so sánh hai vùng trọg điểm lúa nớc ta.
Tình hình sản xuất lúa cả nớc, đồng bằng sông Hồng sông Cửu Long
Năm Cả nớc ĐBS Hồng ĐBS Cửu Long
Tr ha Tr tấn Kg/Ngời Ngh ha Tr tấn Kg/Ngời Tr ha Tr tấn Kg/Ngời
198
5
5,70 15,8 304 1,05 3,1 255 2,25 6,8 512
200
0
7,67 32,5 426 0,96 5,2 345 3,95 16,7 1025
1- Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ.
- Tính tốc độ tăng trởng của diện tích, sản lợng và bình quân lúa/ ngời.
Kết quả nh sau: Lấy năm 1985 là 100%