ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VỎ CÀ PHÊ XỬ LÝ NHANH BẰNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐẾN SẢN XUẤT CẢI NGỌT TRỒNG TRONG KHAY TẠI PLEIKU – GIA LAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VỎ CÀ PHÊ XỬ LÝ NHANH
BẰNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐẾN SẢN XUẤT CẢI NGỌT
TRỒNG TRONG KHAY TẠI PLEIKU – GIA LAI

Ngành
: Nông học
Niên khoá : 2007 – 2011
Họ và tên SV: Nguyễn Thị Anh Thư

Tháng 8/2011


ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VỎ CÀ PHÊ XỬ LÝ
NHANH BẰNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐẾN
SẢN XUẤT CẢI NGỌT TRỒNG
TRONG KHAY TẠI PLEIKU
– GIA LAI

Tác giả
NGUYỄN THỊ ANH THƯ

Khóa luận tốt nghiệp được đệ trình để đáp ứng yêu
cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học

Giáo viên hướng dẫn:


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ảnh hưởng của giá thể vỏ cà phê được xử lý nhanh bằng
vi sinh vật đến khi sinh trưởng và phát triển của cải ngọt (Bracssica chinensis L.)”
đã được tiến hành tại TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai, thời gian từ 2/2011 đến 6/2011. Đề tài
gồm 2 thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: Ủ vỏ cà phê bằng vi sinh với 2 phương pháp, ủ với khối lượng
lớn, không lặp lại.
Phương pháp 1: Xử lý với nấm Trichoderma.
Phương pháp 2: Xử lý với IMO (Indigenous microorganisms).
Thí nghiệm 2: Dùng vỏ cà phê đã ủ ở thí nghiệm 1 trộn với xơ dừa theo 1 số tỉ
lệ khác nhau làm giá thể trồng cây cải ngọt trong khay xốp liên tiếp 2 vụ. Thí nghiệm
gồm 2 yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, 4 lần lặp lại.
Yếu tố A : Vỏ cà phê xử lý bằng 2 phương pháp khác nhau
A1: Xử lý với nấm Trichoderma.
A2: Xử lý với IMO ( Indigenous microorganisms).
Yếu tố B: Tỉ lệ pha trộn vỏ cà phê đã ủ và xơ dừa.
B1: 100 % vỏ cà phê + 0 % xơ dừa.
B2: 75 % vỏ cà phê + 25 % xơ dừa.
B3: 50 % vỏ cà phê + 50 % xơ dừa.
B4: 25 % vỏ cà phê + 75 % xơ dừa.
Kết quả thu được như sau:
Thí nghiệm xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật
Tốc độ phân giải vỏ cà phê xử lý với IMO nhanh hơn so với xử lý với nấm
Trichoderma, thể hiện qua độ gãy vụn, hàm lượng mùn cao hơn.
Thí nghiệm canh tác cải ngọt
Sau 2 vụ trồng cho thấy các chỉ tiêu sinh trưởng của cải ngọt trên yếu tố vỏ cà
phê và tương tác giữa vỏ cà phê và xơ dừa có sự khác biệt không có ý nghĩa nhưng tỉ
lệ trộn xơ dừa lại có ý nghĩa về mặt thống kê.


v

Danh sách viết các chữ viết tắt

viii

Danh sách các bảng

ix

Chương I. GIỚI THIỆU

01

1.1 Đặt vấn đề

01

1.2 Mục tiêu đề tài

02

1.3 Yêu cầu

02

1.4 Giới hạn đề tài

02


06

2.3 Sơ lược về cây cải ngọt

06

2.3.1 Đặc điểm thực vật học

06

2.3.3 Tình hình sản xuất rau trong nước

06

2.4 Giới thiệu về canh tác trong giá thể

07

2.4.1 Những đặc điểm của một giá thể lý tưởng

07

2.4.2 Ưu và nhược điểm của việc trồng giá thể

07

2.5 Một số vật liệu dung làm giá thể thông thường trong thực tế

08


3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài

10

3.2 Những yếu tố tác động trong thời gian thực hiện đề tài

10

3.3 Vật liệu thí nghiệm

11

3.4 Quy trình kỹ thuật

12

3.4.1 Quy trình xử lý vỏ cà phê

12

3.4.2 Quy trình kỹ thuật canh tác cải ngọt

14

3.5 Phương pháp thí nghiệm

16

3.5.1 Thí nghiệm 1


4.1 Xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật (thí nghiệm 1)

18

Ảnh hưởng của 2 loại vi sinh vật đến phân giải vỏ cà phê

18

4.2 Trồng cải ngọt trên hỗn hợp giá thể cà phê được xử lý
và xơ dừa (Thí nghiệm 2)

18

Vụ 1

18

Ảnh hưởng của vỏ và phê và xơ dừa đến sinh trưởng của cải ngọt

19

4.2.1. Động thái tăng trưởng chiều cao

19

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

20

4.2.3 Động thái ra lá

4.2.9 Ảnh hưởng của vỏ cà phê và xơ dừa đến sinh trưởng của cải ngọt

26

4.2.10 Động thái tăng trưởng chiều cao

26

4.2.11 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

28

4.2.12 Động thái ra lá

29

4.2.13 Tốc độ ra lá

30

4.2.14 Diện tích lá

31

4.2.15 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của cải ngọt

32

4.2.16 Năng suất thực thu của cải ngọt


Phụ lục 1: Một số hình ảnh trong thời gian thực hiện đề tài

38

Phụ lục 2: Kết quả xử lý thống kê trên phần mềm MSTATC

42

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A

: Cà phê.

B

: Xơ dừa.

GAP

: Good Agriculture Practice.

IMO

: Indigenous microorganisms.

NST


10

Bảng 3.2 Thành phần của khoáng trong vỏ cà phê vối trước khi tiến hành ủ

11

Bảng 3.3 Quy trình xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật tại chỗ (IMO)

12

Bảng 3.4 Quy trình xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật Trichoderma

13

Bảng 3.5 Quy trình kỹ thuật canh tác cải ngọt trong vụ 1

14

Bảng 3.6 Quy trình kỹ thuật canh tác cải ngọt trong vụ 2

15

Bảng 3.5.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm canh tác cải ngọt (cho cả 2 vụ)

16

Bảng 4.1 Một số tính chất vỏ cà phê sau 21 ngày ủ

18


27

Bảng 4.10 Tốc độ tăng trưởng chiều cao (cm/cây/ngày) của cải ngọt

28

Bảng 4.11 Động thái ra lá (lá/cây) của cải ngọt

29

Bảng 4.12 Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày) của cải ngọt

31

2

Bảng 4.13 Diện tích lá (cm /cây/ngày) của cải ngọt

32

Bảng 4.14 Trọng lượng trung bình cây

33

Bảng 4.15 Năng suất thực thu (g/khay) của cây cải ngọt vụ 2

34

Bảng 4.16 Tổng năng suất 2 vụ (g/khay)


cơ rất cao, nếu sử dụng đúng cách sẽ mang lại nguồn dinh dưỡng lớn cho cây trồng.
Vậy tại sao ta không tận dụng lượng vỏ cà phê thải ra mà sử dụng để tạo ra một
loại giá thể vừa có thể giúp cho những hộ gia đình ở đô thị dề dàng trồng những loại
rau mà họ ưa thích làm cho bữa ăn hằng ngày ngon hơn và an toàn hơn với sức khỏe
lại có thể tăng thêm thu nhập cho người nông dân trồng cà phê.
1


Việc đầu tiên cần thực hiện để giải quyết vấn đề này đó chính là tìm ra quy
trình kỹ thuật để vỏ cà phê trở thành giá thể có thể sử dụng được. Và nguồn dinh
dưỡng có sẵn ở vỏ cà phê liệu có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây
trồng sinh trưởng bình thường hay không ? Hay có cần bổ sung những gì và như thế
nào để có thể có một giá thể tốt ?
Được sự cho phép của ban chủ nhiệm khoa Nông học, dưới sự hướng dẫn của
Thầy Lê Văn Dũ, đề tài nghiên cứu “ảnh hưởng của vỏ cà phê xử lý nhanh bằng 2
phương pháp đến sản xuất cải ngọt trong khay tại thành phố Pleiku - Gia Lai”
đã được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
Xử lý nhanh vỏ cà phê và pha trộn với các phế phẩm nông nghiệp khác làm giá
thể sản xuất cây trồng.
1.3 Yêu cầu
• Xử lý nhanh vỏ cà phê bằng 2 loại vi sinh theo quy trình có sẵn.
• Theo dõi ảnh hưởng của 1 số tỉ lệ pha trộn giữa vỏ cà phê đã ủ và xơ dừa đến
sinh trưởng của cải ngọt trên các loại giá thể này liên tiếp trong 2 vụ.
1.4 Giới hạn đề tài
Do giới hạn về mặt thời gian, quy mô diện tích nhỏ nên thí nghiệm chỉ thực
hiện trên giống cải ngọt Hai Mũi Tên Đỏ, trồng tại thành phố Pleiku - Gia Lai.

2


3


đây lượng cà phê từ 3 nước có sản lượng cà phê hàng đầu thế giới là Brazin, Việt
Nam, Colombia đã chiếm trên 60 % tổng lượng cung cà phê trên thị trường thế giới.
()
2.1.2 Tình hình sản xuất cà phê trong nước
Hiện sản lượng cà phê ở Việt Nam vẫn đứng trong tốp đầu thế giới đạt trên 1
triệu tấn/năm, nhưng phần lớn dưới dạng hạt thô. Tổng công suất chế biến cà phê hòa
tan cả nước khoảng 80000 tấn/năm, nhưng thực tế chỉ khoảng 30000 tấn/năm. Trong
khi đó, giá trị do cà phê nhân mang lại cao nhất chỉ khoảng 16 tỉ USD, còn nếu chế
biến cà phê hòa tan đạt yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế doanh thu sẽ lên đến hàng trăm tỉ
USD. Hiệp hội cà phê - ca cao Việt Nam khuyến cáo, tăng diện tích trồng cà phê chè
(Arabica), thu hái tỉ lệ trái chín trên 90 %, áp dụng qui trình trồng cà phê GAP để nâng
cao chất lượng. Việc đầu tư rang xay từng bước đưa công nghệ tiên tiến, chế biến cà
phê hòa tan vào sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu là nhiệm vụ ưu
tiên hàng đầu của hiệp hội cà phê - ca cao Việt Nam. ( />2.1.3 Tình hình xuất khẩu và một số thị trường chính của cà phê Việt Nam
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, 5 tháng đầu năm 2011 cả nước đã
xuất khẩu 797,7 nghìn tấn cà phê, trị giá 1,7 tỷ USD, chiếm 5 % trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của cả nước, tăng 41,3 % về lượng và tăng 121,8 % về trị giá so với cùng kỳ
năm 2010. Tuy nhiên, lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 5 lại giảm so với tháng liền
kề trước đó (giảm 21,23 % về lượng và giảm 20,21 % về trị giá) chỉ đạt 99,4 nghìn tấn
cà phê với trị giá 241 triệu USD.
Ước xuất khẩu tháng 6 đạt 115 ngàn tấn với trị giá 250 triệu đô la. Như vậy
tổng lượng cà phê xuất khẩu 6 tháng đạt 913 ngàn tấn với giá trị xấp xỉ 2 tỉ đô la, tăng
38,6 % về lượng và gấp hơn 2 lần về giá trị.
Giá cà phê xuất khẩu tiếp tục tăng mạnh.
Giá xuất khẩu bình quân 4 tháng đang ở mức 2.150 đô la/tấn gấp 1,6 lần so với
cùng kỳ năm 2010. Giá cả tăng cao nhưng hầu hết các thị trường đều tăng mạnh về giá
trị gấp từ 2 – 6 lần so với cùng kỳ năm ngoái, điển hình như Bỉ là thị trường đứng đầu,

Công dụng thứ hai của nấm Trichoderma là khả năng phân hủy cellulose, phân giải lân
chậm tan. Lợi dụng đặc tính này người ta đã trộn Trichoderma vào quá trình sản xuất
phân hữu cơ vi sinh để thúc đẩy quá trình phân hủy cơ được nhanh chóng.
Chế phẩm vi nấm Trichoderma ngăn ngừa một số bệnh về rễ cho cây trồng, hạn
chế bệnh héo rũ, thối rễ, ghẻ củ, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, tăng năng suất và phòng

5


bệnh cho cây trồng. ( />2.2.2 Dùng vi sinh vật tại chỗ (Indigenous microorganisms - IMO)
Đây là một phương pháp tương đối mới để xử lý phế thải nông nghiệp. Ở một
số nước như Malaysia đã và đang thử nghiệm bằng phương pháp này để rút ngắn thời
gian xử lý phế thải nông nghiệp.
Khi áp dụng vi sinh tại chỗ (IMO) thời gian xử lý chỉ trong vòng 3 tuần.
( />2.3 Sơ lược về cây cải ngọt
Tên khoa học: Bracssica chinensis L.
Họ thập tự: Cruciferae
Tên tiếng Anh: Pak choi
Cải ngọt có nguồn gốc ở Ấn Độ, Trung Quốc.
( />2.3.1 Đặc điểm thực vật học
Cải ngọt có bộ rễ ăn nông, phiến lá mỏng có màu xanh vàng, cuống lá xanh
trắng, tròn, nhỏ, quả thuộc quả giác, có nhiều hạt, hạt tròn màu nâu đen, có kích thước
trong bình. Thời gian sinh trưởng 30 - 42 ngày nếu gieo thẳng, nếu cấy thì sau 18 - 27
ngày. Năng suất biến động từ 20 - 30 tấn/ha tùy từng vụ.
( />2.3.2 Yêu cầu ngoại cảnh
Cây cải ngọt thích hợp trong điều kiện đất cát pha và có độ pH từ 5,5 - 6,5.
Là cây ngắn ngày rất cần nước để sinh trưởng, do vậy cần phải giữ ẩm thường
xuyên, ẩm độ đạt 75 - 85 %, nhiệt độ thích hợp 10 - 270C.
( />2.3.3 Tình hình sản xuất rau trong nước hiện nay
Rau là tên gọi chung của các loại thực vật có thể ăn được, vừa là thực phẩm,


2009

Diện tích (nghìn ha)

40,00

39,92

42,44

42,61

42,88

Năng suất ( tấn/ha)

17,50

17,52

17,04

17,47

17,53

Sản lượng (triệu tấn) 70,00

68,73

+ Đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật canh tác cao so với người nông dân.
2.5 Một số vật liệu dung làm giá thể thông thường trong thực tế
2.5.1 Xơ dừa
Hiện nay, xơ dừa là loại giá thể được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. Xơ
dừa có pH thấp, có khả năng hút nước, thoát nước và khả năng giữ ẩm tốt.
2.5.2 Mùn cưa
Mùn cưa là loại giá thể phổ biến trong việc trồng nấm. Mùn cưa trước khi sử
dụng cần phải hấp tuyệt trùng.
2.5.3 Tro trấu
Tro trấu là loại vật liệu phổ biến như xơ dừa và cũng dễ dàng tìm thấy tại địa
phương. Giá thể từ tro trấu có cấu trúc rỗng, dễ thoát nước, thoáng khí. Tro trấu
thường được dùng trộn chung với các giá thể khác để tạo ra độ thông thoáng cho bộ rễ
của cây trồng.
2.6 Tình hình trồng cây trên giá thể trên thế giới
Trên thế giới, việc trồng cây không cần đất đã được nghiên cứu từ lâu, đặc biệt
là trồng thủy canh.
Ưu điểm của việc trồng thủy canh là rau quả luôn sạch, chất lượng tốt, không bị
nhiễm các loại phân hóa học và các loại thuốc hóa học, có thể trồng ở những nơi thiếu
đất và những nơi khô hạn.
2.7 Tình hình trồng cây trên giá thể trong nước
Ở nước ta có nhiều thí nghiệm được tiến hành ở nhiều nơi và bước đầu đạt được
thành công trong việc trồng rau ăn lá trên giá thể bằng xơ dừa và một số giá thể khác
thay cho trồng cây trên đất. Nhưng vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi do chi phí đầu tư
cao và trình độ kỹ thuật còn yếu kém.
Việc sử dụng các vật liệu làm giá thể ở nước ta chỉ đang ở bước đầu và đang
được nghiên cứu.

8



Bảng 3.1: Khí hậu - thời tiết thành phố Pleiku 6 tháng đầu năm 2011
Tháng
Nhiệt độ (0C) Lượng mưa (mm) Ẩm độ (%) Giờ nắng (giờ)
1

18,6

0,0

79

254

2

20,5

14,9

74

264

3

21,2

17,6

73


110

Tổng

129,8

999,6

469,2

1284,0

Trung bình

21,6

166,6

78,2

214,0

(Trạm khí tượng thủy văn khu vực Tây Nguyên, 2011)

10


Bảng 3.1 cho thấy: Nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 đạt 18,60C, cao nhất là tháng 5
đạt 23,80C . Lượng mưa thấp nhất là tháng 1 đạt 0.0 mm, cao nhất là tháng 5 đạt 499,7

pH

Tro

Celulose

Lignin

25,83

25,07

(Nguyễn Anh Dũng, 2000).
- Nấm: Nấm Trichoderma và vi sinh tại chỗ được phân lập và nhân tại chỗ
trong thí nghiệm 1.
- Giống cải: Hạt giống rau cải ngọt Hai Mũi Tên Đỏ, hiện đang bán rộng rãi
trên thị trường.
- Khung gỗ: Dài 2,5 m * rộng 1,5 m. Dùng nylon lót dưới khung gỗ để có thể
giữ ẩm tốt hơn trong quá trình ủ, dùng bạt phủ lên trên để đảm bảo khối ủ trong bóng
râm, giảm tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. chiều cao đống ủ khoảng 60 - 70
cm.
- Khay gieo: Khay nhựa 104 lỗ, mỗi lỗ đều có lỗ thoát nước.
- Khay xốp trồng: Dài * rộng * cao = 50 cm * 30 cm * 12,8 cm. Khay có lỗ
thoát nước.
- Phân NPK
- Xơ dừa: Được sản xuất tại nhà máy đất sạch Bến Tre. Cụm công nghiệp An
Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Thành phần dinh dưỡng trong 100 dm3.
+ N : P2O5 : K2O (0,540 : 0,242 : 0,772).
+ Hữu cơ tổng % > 90.
+ Trung và vi lượng.

Ghi chú

Sau đó đậy kín.

Chuẩn bị Lấy 10g hỗn hợp (mật mía + cơm) (IMO 2) + 1 l nước
IMO 3

sạch + 8 kg cám gạo, trộn đều hỗn hợp này, sau đó
đậy kín và ủ tiếp.

21/3/2011

Chuẩn bị Lấy hỗn hợp cám đã ủ (IMO 3) trộn tiếp với đất mặt
IMO 4

trong vườn (tỷ lệ 1 : 1), bỏ hỗn hợp trên vào hộp, đậy
kín và tiếp tục ủ.

26/3/2011

Chuẩn bị ủ Vỏ cà phê đã được xay nhỏ, trước khi xử lý vỏ cà phê
cần được tưới nước khi ẩm độ lên đến 60 % là đạt yêu
cầu. Trộn đều hỗn hợp vỏ cà phê và IMO 4 ủ trong
vòng 3 tuần.

31/3/2011

Theo dõi Độ xốp, độ gãy vụn, pH, mùn, ẩm độ.
chỉ tiêu
sau ủ

ml nước + 100kg vỏ cà phê.
Bổ sung thêm nước để khối ủ đạt được độ
ẩm 60 %.

5/4/2011

Theo dõi chỉ tiêu
màu sắc
Xử lý vỏ cà phê giai Bổ sung vào khối ủ 100 ml nấm
đoạn 2

6 – 9/4/2011

Đảo đều khối ủ

Trichoderma + nước (ẩm độ đạt 60 %).
Bố sung thêm nước để khối ủ đạt được độ
ẩm 60 %.

10/4/2011

Theo dõi chỉ tiêu sau Độ xốp, độ gãy vụn, khả năng giữ nước,


pH.

(Trung tâm Nông nghiệp huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng)

14


Tưới nước

Tưới nước hằng ngày, trời mưa không
cần tưới.

Theo dõi tình hình sâu, bệnh

Theo dõi sâu bệnh hằng ngày, diệt sâu
gây hại, loại bỏ những cây bệnh.

Bón lót

Trộn đều toàn bộ lượng phân P và K và
1/4 tổng lượng phân N vào giá thể
trước khi trồng.

1

Bón phân (bón thúc 1)

Bón 1/4 lượng phân N, hòa tan phân
với nước và tưới đều trong khay.

5

Đo các chỉ tiêu sinh trưởng

8

Bón phân (bón thúc 2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status