BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN CHÂU
ĐỨC - TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
NGÀNH: NÔNG HỌC
KHÓA: 2007 - 2011
SVTH: TRƯƠNG ĐĂNG THIÊM
Tháng 8/2011
i
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN CHÂU
ĐỨC – TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯƠNG ĐĂNG THIÊM
Luận văn được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng kỹ sư nông nghiệp
ngành nông học
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
ThS. TRẦN THỊ DẠ THẢO
TÓM TẮT
Trương Đăng Thiêm, Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, 8/2011.
Đề tài: “Điều tra hiện trạng sản xuất lúa ở huyện Châu Đức - tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu” được thực hiện từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011 nhằm tìm hiểu hiện trạng canh
tác lúa tại địa phương; qua đó, giới thiệu những giống lúa triển vọng và kỹ thuật canh
tác đạt năng suất cao và có hiệu quả kinh tế.
GVHD: Ths. Trần Thị Dạ Thảo
Phương pháp điều tra
Điều tra nhanh để thu thập các thông tin, số liệu có liên quan đến sản xuất nông
nghiệp của địa phương.
Dựa vào phiếu điều tra đã soạn sẵn tiến hành điều tra phỏng vấn 60 nông hộ tại hai
xã Bình Giã và Bình Trung.
Qua kết quả điều tra cho thấy:
Người nông dân ở vùng điều tra có kinh nghiệm trong việc sản xuất lúa (trung bình
20 năm trồng lúa); song việc tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật còn
hạn chế. Số lượng nông dân tham gia chương trình “3 giảm 3 tăng” còn ít (8,33 %).
Khâu làm đất được cơ giới hóa khá đồng bộ.
Các giống đang được trồng phổ biến là các giống ngắn ngày: VND9520, OM4218,
OM5451, OM3536, OM4900, OM6161, OM6162; trong đó, giống VND9520 có diện
tích gieo trồng lớn nhất (chiếm 27,36 %); Các trung tâm giống của tỉnh chỉ mới đáp
ứng được khoảng 46,67 % nhu cầu giống của nông dân.
Diện tích trồng vụ đông xuân còn ít (khoảng 22,9 %). Số hộ chủ động được nước
tưới trong vụ đông xuân còn ít (18,33 %).
Có 100 % các hộ điều tra sạ lúa theo phương thức sạ vãi; lượng hạt giống được
nông dân sử dụng phổ biến 120 kg/ha (80 %).
Danh sách các hình.................................................................................................. ix
Chương 1 Mở đầu .....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
1.2 Mục đích và yêu cầu đề tài..................................................................................1
1.2.1 Mục đích...........................................................................................................1
1.2.2 Yêu cầu.............................................................................................................2
1.3 Giới hạn đề tài .....................................................................................................2
Chương 2 Tổng quan tài liệu.....................................................................................3
2.1 Nguồn gốc và phân loại.......................................................................................3
2.1.1 Nguồn gốc ........................................................................................................3
2.1.2 Phân loại ...........................................................................................................3
2.2 Tình hình sản xuất lúa .........................................................................................4
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới .................................................................4
2.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam ..................................................................6
2.2.3 Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ..............................................7
2.2.4 Tình hình sản xuất lúa ở huyện Châu Đức .......................................................7
2.4 Đặc điểm sinh thái của lúa ..................................................................................8
2.4.1 Điều kiện khí hậu .............................................................................................8
2.4.1.1 Nhiệt độ .........................................................................................................8
2.4.1.2 Ánh sáng........................................................................................................9
2.4.1.3 Lượng mưa ....................................................................................................9
2.4.1.4 Gió .............................................................................................................. 10
vi
2.4.2 Điều kiện đất đai ........................................................................................... 10
2.5 Kỹ thuật bón phân cho lúa ............................................................................... 10
vii
4.2 Điều tra nông hộ ............................................................................................... 21
4.2.1 Tình hình sản xuất lúa ................................................................................... 21
4.2.1.1 Điều tra về thời vụ trồng ............................................................................ 21
4.2.1.2 Điều tra về tình hình sử dụng giống .......................................................... 22
4.2.1.3 Điều tra về kỹ thuật làm đất ....................................................................... 25
4.2.1.4 Hình thức gieo sạ ....................................................................................... 25
4.2.1.5 Chăm sóc ......................................................................................... 25
4.2.1.6 Mức đầu tư phân bón ................................................................................. 25
4.2.1.7 Tình hình sâu bệnh hại ............................................................................... 27
4.2.1.8 Thu hoạch ................................................................................................... 30
4.2.1.9 Bảo quản..................................................................................................... 30
4.2.2 Điều tra về hiệu quả kinh tế .......................................................................... 30
4.2.2.1 Tổng chi phí đầu tư .................................................................................... 30
4.2.2.2 Lợi nhuận ................................................................................................... 30
4.2.3 Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật ......................................................... 31
4.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất lúa ........................... 32
Chương 5 Kết luận và đề nghị ............................................................................... 34
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 34
5.2 Đề nghị ............................................................................................................. 35
Tài liệu tham khảo .................................................................................................. 36
Phụ lục ................................................................................................................... 37
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các quốc gia có diện tích sản xuất lúa lớn nhất thế giới .........................4
Bảng 2.2: Diện tich, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới .................................5
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam ..................................6
Bảng 2.4: Diện tích, sản lượng lúa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.......................................7
Bảng 2.5: Diện tích, sản lượng, năng suất lúa huyện Châu Đức ..............................7
Bảng 4.1: Cơ cấu đất nông nghiệp huyện Châu Đức .............................................19
Bảng 4.2: Các loại cây trồng chính tại xã Bình Giã và xã Bình Trung ................. 20
Bảng 4.3: Tình hình sản xuất lúa xã Bình Giã ...................................................... 20
Bảng 4.4: Tình hình sản xuất lúa xã Bình Trung .................................................. 21
Bảng 4.5: Thời vụ trồng .........................................................................................21
Bảng 4.6: Tình hình sử dụng giống tại xã Bình Giã.............................................. 22
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng giống tại xã Bình Trung.......................................... 23
Bảng 4.8: Đặc tính một số giống lúa đang được nông dân sử dụng...................... 24
Bảng 4.9: Lượng hạt giống gieo sạ........................................................................ 25
Bảng 4.10: Thời gian bón phân ............................................................................. 25
Bảng 4.11: Mức đầu tư phân lân trên cây lúa........................................................ 26
Bảng 4.12: Mức đầu tư phân kali trên cây lúa ...................................................... 26
Bảng 4.13: Các đối tượng chính và mức độ sâu bệnh hại lúa ............................... 27
Bảng 4.14: Mức đầu tư thuốc bảo vệ thực vật trên cây lúa ................................... 29
Bảng 4.15: Bảng chi phí đầu tư sản xuất lúa ......................................................... 31
Bảng 4.16: Mức lợi nhuận các vụ lúa.................................................................... 31
Bảng 4.17: So sánh hiệu quả kinh tế với một số cây màu khác ............................ 31
Bảng 4.18: Tình hình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật ............................... 31
Bảng 4.19: Những thuận lợi của nông dân ............................................................ 32
Bảng 4.20: Những khó khăn của nông dân ........................................................... 32
thế cao thấp khác nhau, có điều kiện khí tượng thủy văn khác nhau, nên hình thành
các vụ lúa và các vùng trồng lúa khác nhau.
Vùng Đông Nam Bộ, lúa được trồng ở nhiều địa phương; trong đó có tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu; huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có 4.285 ha đất trồng lúa; song
phân bố rải rác, điều kiện canh tác và trình độ thâm canh hạn chế, thiếu vốn, khả năng
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm và không đồng bộ,
thường thiếu nước vào mùa khô. Do đó, năng suất lúa trung bình của huyện thấp.
Ngày nay, khoa học kỹ thuật về canh tác lúa không ngừng phát triển, để cây lúa phát
triển bền vững, vấn đề quan trọng đặt ra là phải nắm bắt và ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất; nhằm đảm bảo thời vụ, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh
của sản phẩm hàng hóa, tăng thu nhập cho nông dân.
Trước tình hình trên, để có thể phát triển sản xuất lúa, tăng hiệu quả kinh tế; việc
điều tra hiện trạng sản xuất lúa ở đây là cần thiết. Vì vậy, đề tài “điều tra hiện trạng
sản xuất lúa ở huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” được tiến hành.
2
1.2 Mục đích và yêu cầu đề tài
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu về hiện trạng sản xuất lúa tại địa phương; qua đó, nắm được tình hình sử
dụng giống; kỹ thuật canh tác lúa; những thuận lợi và khó khăn của nông dân trong
quá trình sản xuất lúa; đưa ra một số giải pháp để có thể khắc phục khó khăn nhằm
tăng năng suất và có hiệu quả kinh tế.
1.2.2 Yêu cầu
- Điều tra nhanh
Liên hệ phòng nông nghiệp tỉnh, huyện, xã để thu thập, ghi nhận các số liệu tổng
sử, di tích khảo cổ học đều có nói về nghề trồng lúa đã xuất hiện tại các nước Đông
Nam Á (Lê Minh Triết, 2003).
2.1.2 Phân loại
- Giới: Plantae (thực vật)
- Ngành: Angiospermae (thực vật có hoa)
- Lớp: Monocotyledones (thực vật một lá mầm)
- Bộ: Poales (hòa thảo có hoa)
- Họ: Poacae (hòa thảo)
- Chi: Oryza (lúa)
- Loài: Oryza sativa (lúa trồng)
(Nguyễn Văn Hoan, 2003)
Hiện nay trên thế giới có hai cây lúa trồng: Cây lúa trồng Oryza sativa được thuần
hóa ở Châu Á, nên được gọi là lúa trồng Châu Á; Cây lúa trồng Oryza glaberrima
được thuần hóa ở châu Phi nên được gọi là lúa trồng Châu Phi. Trong đó, Oryza sativa
là lúa trồng phổ biến nhất hiện nay (Bùi Huy Đáp, 1999).
4
2.2 Tình hình sản xuất lúa
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có hơn 110 quốc gia trồng lúa, trong đó diện tích trồng lúa
của Châu Á chiếm trên 90 % diện tích trồng lúa thế giới; dẫn đầu là các quốc gia như:
Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Việt Nam (Bảng 2.1).
Bảng 2.1: Các quốc gia có diện tích sản xuất lúa lớn nhất thế giới (triệu ha)
TT Quốc gia
43,40
2
Trung Quốc
33,52
30,30
29,14
28,51
26,78
28,62
29,09
3
Indonesia
10,50
11,79
11,50
8,79
9,89
10,13
9,99
9,51
9,87
9,98
6
Việt Nam
6,04
7,67
7,49
7,50
7,45
7,45
4,05
4,01
4,13
4,20
9
Brazil
3,95
3,66
3,14
3,15
3,18
3,73
3,92
10 Pakistan
2,11
2,07
1,77
1,71
1,69
1,67
1,70
1,71
147,50 147,30 150,30
152,90
Thế giới
147,00 153,90 151,70
(Nguồn: FAO, 2006. Trích dẫn từ Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Diện tích trồng lúa trên thế giới tăng rõ rệt từ năm 1955 đến năm 1980. Trong
vòng 25 năm này, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân 1,36 triệu ha/năm.
Từ năm 2000 trở đi diện tích trồng lúa thế giới có nhiều biến động và có xu hướng
giảm dần (Bảng 2.2).
Các nước có diện tích lúa lớn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu điều kiện đầu
tư nên năng suất lúa vẫn còn thấp; điều này làm năng suất lúa bình quân trên thế giới
cho đến nay vẫn còn ở khoảng 4,0 – 4,1 tấn/ha. Năng suất lúa cao tập trung ở các quốc
133,10
2,38
316,38
1980
144,67
2,74
396,87
1990
146,98
3,53
518,21
1995
149,49
3,66
547,20
585,73
2004
150,31
4,06
610,84
2005
152,90
4,12
629,30
(Nguồn: FAO, 2006. Trích dẫn từ Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Theo thống kê của FAO (2008), diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm 2007 là
156,95 triệu ha, năng suất bình quân 4,15 tấn/ha, sản lượng 651,74 triệu tấn.
2.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Trong thời gian chiến tranh, diện tích trồng lúa dao động trong khoảng 4,4 – 4,9
triệu ha. Sản lượng tổng cộng của hai miền chỉ trên dưới 10 triệu tấn (Bảng 2.3).
6
2,15
10,17
1980
5,54
2,11
11,68
1990
5,96
3,21
19,14
1995
6,77
3,69
24,96
2000
2004
7,45
4,86
36,15
2005
7,33
4,89
35,79
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2005. Trích dẫn từ Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Sau ngày giải phóng, cùng với phong trào khai hoang phục hóa, diện tích lúa tăng
lên khá nhanh và ổn định ở khoảng 5,5 – 5,7 triệu ha. Năm 1982, nước ta đã chuyển từ
nước phải nhập khẩu gạo hàng năm sang tự túc được lượng thực. Đến năm 1989 gạo
Việt Nam tái hòa nhập vào thị trường lương thực thế giới.
Từ năm 1992 Việt Nam đã nhập nội nhiều giống lúa lai, cùng với việc áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật đã làm năng suất lúa tăng lên đáng kể. Năng suất bình quân cả nước
năm 2004 đạt 4,86 tấn/ha, tăng 1,65 tấn/ha so với năm 1990. Sản lượng lúa năm 2004
đạt 36,15 triệu tấn, tăng 17,01 triệu tấn so với năm 1990.
Năm 2008 diện tích sản xuất lúa của Việt Nam khoảng 7,30 triệu ha, năng suất
khoảng 5,28 tấn/ha, sản lượng 38,6 triệu tấn (FAO, 2008).
Hiện nay, Việt Nam đứng hàng thứ 6 thế giới về diện tích gieo trồng lúa và đứng
hàng thứ 5 về sản lượng lúa. Hạt gạo Việt Nam chẳng những đủ bảo đảm yêu cầu về
25.574
90.297
3,53
( Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, 2010).
Các dịch bệnh phổ biến xảy ra như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa, bệnh
lúa von, ốc bươu vàng ở mức độ hại nhẹ, đã kịp thời triển khai các biện pháp phòng
chống nên không ảnh hưởng đến năng suất.
Năm 2009 trong tỉnh đã sản xuất được 35 tấn lúa nguyên chủng và 1.575 tấn lúa
xác nhận cung cấp cho diện tích 13.125 ha gieo trồng (đạt tỷ lệ 51,3 % diện tích gieo
trồng lúa).
Kết quả chương trình "3 giảm, 3 tăng" trên cây lúa năm 2009: trong năm đã tổ
chức được 67 lớp tập huấn cho 1.832 lượt người tham dự, đầu tư 32,7 ha mô hình
trình diễn qua đó nông dân đã tham gia thực hiện theo chương trình diện tích 3419
ha; đã tổ chức 54 lớp hội thảo đầu bờ với 1.743 người tham gia.
2.2.4 Tình hình sản xuất lúa ở huyện Châu Đức
Diện tích gieo trồng lúa ở huyện khá ổn định trong những năm gần đây, năng suất
lúa có chiều hướng gia tăng; song, vẫn còn thấp so với năng suất lúa bình quân của
cả nước.
Bảng 2.5: Diện tích, sản lượng, năng suất lúa huyện Châu Đức
Năm
Diện tích gieo cấy (ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất (tấn/ha)
8
* Thuận lợi
Thời tiết thuận lợi cho việc gieo trồng lúa và sản lượng lúa chủ yếu để sử dụng và
tiêu thụ trong địa bàn huyện.
* Khó khăn
Chỉ có 10 % diện tích gieo trồng lúa chủ động được nước tưới từ công trình thủy
lợi, diện tích còn lại phụ thuộc vào nước mưa, nước ao hồ và sông suối.
* Bảo vệ thực vật
Tham mưu UBND huyện ban hành kế hoạch phòng chống dịch rầy nâu, bệnh vàng
lùn, lùn xoắn lá lúa vụ hè thu, mùa và vụ đông xuân 2009 - 2010 trên địa bàn huyện.
Theo đó, các ngành, các xã, thị trấn chủ động trong công tác phòng chống dịch theo
chức năng nhiệm vụ của ngành, địa phương mình.
Trong năm, sâu bệnh cây trồng xuất hiện chủ yếu trên cây lúa. Nhìn chung, trạm
Bảo vệ Thực vật các xã đã chủ động, tích cực thăm đồng để sớm phát hiện dịch bệnh,
hướng dẫn nông dân phòng trừ.
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Đức, 2010).
2.4 Đặc điểm sinh thái của lúa
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2009), cây lúa thích nghi rộng với nhiều điều kiện sinh
thái khác nhau. Điều kiện sinh thái có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cây lúa, nó
quyết định loại hình cây lúa, cơ cấu giống lúa, thời vụ gieo cấy, biện pháp canh tác và
hình thành các vùng trồng lúa khác nhau.
2.4.1 Điều kiện khí hậu
2.4.1.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ có tác dụng quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây lúa nhanh hay
chậm, tốt hay xấu. Trong phạm vi giới hạn (20 - 300C) nhiệt độ càng tăng cây lúa phát
triển càng mạnh, nhiệt độ trên 400C hoặc dưới 170C cây lúa tăng trưởng chậm lại.
dưới 130C cây lúa ngừng sinh trưởng, nếu kéo dài 1 tuần cây lúa sẽ chết. Phạm vi
nhiệt độ mà cây lúa có thể chịu đựng được và nhiệt độ tối hảo thay đổi tùy theo giống
mạnh thì lúa chín nhanh và tập trung hơn, ngược lại thời gian chín sẽ kéo dài.
b. Quang kỳ: quang kỳ là khoảng thời gian chiếu sáng trong ngày tính từ lúc bình
minh đến lúc hoàng hôn, lúa là cây ngày ngắn cho nên quang kỳ ngắn điều khiển sự
phát dục của cây lúa.
2.4.1.3 Lượng mưa
Trong điều kiện thủy lợi chưa hoàn chỉnh, lượng mưa là một trong những yếu tố
khí hậu có tính chất quyết định đến việc hình thành các vùng trồng lúa và các vụ lúa
trong năm.
Nếu công tác thủy lợi được thực hiện tốt, ruộng lúa chủ động nước thì mưa không
có lợi cho sự gia tăng năng suất lúa. Ngược lại, mưa nhiều, gió to, trời âm u, ít nắng,
10
cây lúa phát triển không thuận lợi. Mưa còn tạo điều kiện ẩm độ thích hợp cho sâu
bệnh phát triển làm hại lúa.
Trong việc lập dự án phát triển sản xuất cho một khu vực nào đó, việc tính toán
nhu cầu nước cho lúa thật cần thiết để bảo đảm tính khả thi của dự án và cân đối cơ
cấu mùa vụ trồng lúa trong khu vực.
2.4.1.4 Gió
Gió lớn có thể làm cho cây lúa đổ ngã, thân lá bầm dập, là cửa ngõ của các bệnh
xâm nhập, ở giai đoạn làm đòng và trổ, gió mạnh làm ảnh hưởng xấu đến quá trình
hình thành và phát triển của đòng lúa, sự trổ bông, thụ phấn, thụ tinh và sự tích lũy
chất khô trong hạt bị trở ngại làm tăng tỷ lệ hạt lép, hạt lửng làm giảm năng suất lúa.
Tuy nhiên gió nhẹ giúp cho quá trình trao đổi không khí trong quần thể ruộng lúa tốt
hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp và hô hấp của ruộng lúa, góp
phần tăng năng suất.
2.5.3 Bón nuôi hạt
Khoảng 15 - 20 ngày trước khi lúa trổ, bón nốt số phân còn lại, chủ yếu là kali.
Bón nuôi hạt, có thể phun các chế phẩm phân bón lá.
Trên tổng thể, để sản xuất 7,5 tấn lúa/ha cần có 150 kg N, 70 kg P2O5, 120 kg K2O
(Yuan Long Ping, 1996). Từ yêu cầu trên mà sử dụng loại và lượng phân bón cụ thể
theo từng giai đoạn. (Nguồn: Trích dẫn từ Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
2.6 Tạo và dùng các giống lúa mới
Ngoài lúa lai, trong thập niên 1990, IRRI có lập chương trình tạo giống lúa super
với tiềm năng năng suất chừng 12 - 13 tấn/ha. Chương trình này vẫn chưa có kết quả
chắc chắn, bởi vì tỷ lệ hạt đầy của các giống lúa super thì đang còn thấp khi chúng
được trồng ở các vùng có khí hậu nhiệt đới như ở Việt Nam. Gần đây, ở Việt Nam đã
dùng lai giống ngẫu biến và tạo được các giống lúa cao năng suất và có khả năng chịu
mặn cao, như VND 95-20 và VND 99-3 để nông dân trồng ở các vùng mặn. Giống lúa
VND 95-20 có gạo ngon cơm và đã được trồng trên chừng 280.000 ha ở Đồng bằng
sông Cửu Long (FAO-IAEA, 2006). Các giống cao năng suất và có khả năng chịu
mặn cao có thể giúp làm giảm ảnh hưởng không thuận lợi của thay đổi khí hậu trong
thế kỷ 21. Giống Khao Dow Mali 105 và giống Jasmine 85 của USA, đã được trồng
trên các vùng đất mặn ở Long An, Trà Vinh và Sóc Trăng. Diện tích gặt của các giống
lúa Tám Thơm, Nếp Hòa Vang, Nếp Cẩm, Quế Hương Chiêm, Chí Ưu Hương cũng
đã được tăng gần đây. Các giống lúa VD 10, VD 20 và TK 90 có năng suất cao và gạo
ngon cơm đã được đưa ra cho nông dân trồng (Nguyễn Hữu Nghĩa và cộng tác viên,
2001). Các chương trình lai dùng các giống Khao Dow Mali và Basmati với các giống
cao năng suất cũng đang được tiến hành.
(Nguồn: Trích dẫn từ Nguyễn Văn Ngưu, 2010).
12
13
2.7.5 Giống OM 2517
Là giống thích nghi rộng, thích hợp cho cả vụ Đông xuân và Hè thu.
Cấy 2 - 3 dảnh/khóm, mật độ cấy 50 - 55 khóm/m2.
Lượng giống gieo thẳng 120 – 150 kg/ha.
Nhu cầu phân bón cho 1 ha: Phân chuồng: 8 - 10 tấn, Phân đạm Urê: 180 – 220 kg,
Phân lân Super: 300 – 400 kg, Phân Kali: 150 – 180 kg.
( />
14
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian điều tra
Từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011
3.2 Địa điểm điều tra
Xã Bình Giã và xã Bình Trung, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
3.3 Nội dung điều tra
Tìm hiểu các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất nông nghiệp ở
địa phương
Thông qua phiếu điều tra, tiến hành:
- Điều tra về giống
- Điều tra đối tượng sâu bệnh hại chính trên lúa và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật
- Điều tra về mức đầu tư phân bón