LUYỆN THI THPT QG
MINH HỌA ĐỀ THI THPTQG NĂM 2018
THẦY THỊNH NAM
Bài thi KHTN – Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi gồm 6 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 001
Câu 1: Các nuclêotit trên mạch đơn của ADN được kí hiệu: A1 ,T1 ,G1 , X1 và A2 ,T2 ,G 2 , X 2 .
Biểu thức nào sau đây là đúng?
A. A1 T1 G1 X2 N1
B. A1 T2 G1 X2 N1
C. A1 A2 X1 G 2 N1
D. A1 A2 G1 G 2 N1
Câu 2: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó vẫn có thể tiếp tục đi lên
được vì:
A. Di chuyển xuyên qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục di chuyển lên trên.
B. Nước vào nhiều tạo một lực đẩy lớn giúp cho ống bị tắc sẽ dần được thông.
C. Dòng nhựa nguyên đi qua lỗ bên sang ống bên cạnh đảm bảo dòng vận chuyển đựợc
liên tục.
D. Nước vào nhiều tạo áp suất lớn giúp thẩm thấu sang các ống bên.
Câu 3: Menđen tìm ra qui luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai
C. 2
D. 3
Câu 6: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen P: AaBbDdEeHH × AabbDDeehh. Các cặp
gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời
con F1 có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp và dị hợp về 2 cặp là
A.
5
32
B.
27
64
C.
1
4
D.
9
16
Câu 7: Chiến lược nào sau đây có tác dụng tăng sự đa dạng di truyền nhanh nhất của một
quần thể giao phối đang trong tình trạng có nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyền
thấp?
A. tạo giống nhanh, hiệu quả
B. giống mới có năng suất và chất lượng cao.
C. có thể sản xuất thuốc chữa bệnh cho con người
D. có thể tạo dòng thuần một cách nhanh chóng
Câu 11: Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là
A. Diệp lục
B. Lục lạp
C. Grana
D. Lạp thể
Câu 12: Điểm nào sau đây khẳng định chắc chắn mã di truyền là mã bộ ba?
A. Do có 4 nucleotit khác nhau tham gia cấu tạo nên mã di truyền.
B. Do có 20 loại axit amin trong mỗi phân tử prôtêin.
C. Bằng thực nghiệm chứng minh mã di truyền là mã bộ ba.
D. Bằng suy luận từ gen quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
Câu 13: Ở một loài, khi lai giữa hai nòi thuần chủng lông đen, dài, mỡ trắng với lông nâu,
ngắn, mỡ vàng, thu được F1 đồng loạt có kiểu hình lông đen,dài, mỡ trắng. Khi cho cá thể F1
dị hợp 3 cặp lai phân tích người ta thu được kết quả phân li theo tỉ lệ
15% lông đen,dài, mỡ trắng; 15% lông đen , ngắn, mỡ trắng;
15% lông nâu, dài, mỡ vàng; 15% lông nâu, ngắn, mỡ vàng;
10% lông đen, dài, mỡ vàng; 10% lông nâu, dài, mỡ trắng;
10% lông đen, ngắn, mỡ vàng; 10% lông nâu, ngắn, mỡ trắng.
Nếu cho các các thể F1 ngẫu phối thì tỷ lệ kiểu hình lông đen, dài, mỡ vàng ở F2 là bao
nhiêu? Biết mỗi gen quy định một tính trạng, mọi diễn biến trong giảm phân ở hai giới là như
nhau và không có đột biến mới phát sinh.
A. 44,25%.
toàn chứa N14 ?
A. 30
B. 8
C. 16
D. 32
Câu 17: Ở gà, có một đột biến lặn trên nhiễm sắc thể thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn
mỏ trên. Những con gà như vậy mổ được rất ít thức ăn nên rất yếu ớt. Những chủ chăn nuôi
thường xuyên phải loại bỏ chúng ra khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên 150 cặp gà bố
mẹ có mỏ bình thường, một người chủ thu được1200 gà con, trong đó có 12 con gà biểu hiện
đột biến trên. Giả xử không có đột biến mới xảy ra và khả năng nở của các trứng là như nhau.
Hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ là dị hợp tử về gen đột biến trên?
A. 12
B. 30
C. 60
D. 40
Câu 18: Cho phép lai P: ♂AaBbDdEe x ♀aaBbDDee, thu được F1. Tính theo lí thuyết, trong
số các các thể tạo ra ở thế hệ F1 tỉ lệ cá thể mang biến dị tổ hợp là bao nhiêu? Biết rằng, các
cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi gen quy
định một tính trạng.
A.
B.
31
36
Câu 20: Ví dụ nào sau đây không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong
quần thể?
A. Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta
thấy có hiện tượng một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.
B. Khi thiếu thức ăn, nơi ở người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú đánh lẫn nhau, doạ nạt
nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ cơ thể nhất là nơi sống.
C. Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau . Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra
sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
D. Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với
gió bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau.
Câu 21: Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza di chuyển theo chiều
từ
A. 5’đến 3’ hoặc từ 3’đến 5’ tùy theo từng mạch.
B. 3’đến 5’ và cùng chiều với mạch khuôn.
C. 5’đến 3’ và cùng chiều với mạch khuôn.
D. 3’đến 5’ và ngược chiều với mạch khuôn.
Câu 22: Ở một loài xét 4 cặp gen dị hợp nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể. Khi đem lai giữa hai
cơ thể P :
Ab
Ab
DdEe x
DdEe , thu được F1 . Biết cấu trúc của NST không thay đổi trong
aB
aB
Câu 24: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái
suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây không phù hợp với trường hợp này?
A. Khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít.
B. Giao phối gần diễn ra trong quần thể dẫn đến suy thoái nòi giống.
C. Sự tương trợ lẫn nhau giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với
những thay đổi của môi trường.
D. Sự cạnh tranh giữa các cá thể tăng lên do phải tranh giành nguồn sống, quần thể dễ bị tiêu
diệt.
Câu 25: Nội dung nào sau đây sai khi nói về sinh vật nhân sơ?
I. Chiều dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng 1/2 số đơn
phân của gen.
II. Chiều dài mARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nó.
III. Khối lượng, số đơn phân cũng như số liên kết hoá trị của gen gấp đôi so với ARN do gen
đó tổng hợp.
IV. Trong quá trình phiên mã có sự phá huỷ các liên kết hiđrô và liên kết hoá trị của gen.
V. Tuỳ nhu cầu tổng hợp prôtêin, từ 1 gen có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN có cấu trúc
giống nhau.
A. II và V.
B. II và IV.
C. I, III và V.
D. II và III.
Câu 26: Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb. Nếu tế bào của loài tham gia giảm
phân mà cặp NST Aa không phân li ở giảm phân 1, bộ NST trong các giao tử có thể là
A. AaB, AAB, aab, B, b.
đuôi dài; 50% thân vàng, cánh mỏng, đuôi ngắn.
c. Trường hợp 3: Fa xuất hiện 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 25% thân đen, cánh dày, đuôi ngắn :
25% thân đen, cánh mỏng, đuôi dài : 25% thân vàng, cánh dày, đuôi ngắn : 25% thân vàng,
cánh mỏng, đuôi dài.
Cho các phát biểu sau:
I. Ở trường hợp 1, 3 cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên 3 cặp NST tương đồng
khác nhau.
II. Ở trường hợp 2, cả 3 cặp gen quy định 3 cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST.
III. F1 ở trường hợp 2 có thể có 6 trường hợp về kiểu gen.
IV. Ở trường hợp 3, tính trạng màu sắc và tính trạng độ dày cánh cùng nằm trên 1 cặp
NST và liên kết hoàn toàn với nhau.
V. F1 ở trường hợp 3 có kiểu gen Aa
Bd
bD
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 29: Cho các ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
I. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét,
nhiệt độ xuống dưới 80 C.
II. Số lượng thỏ và mèo rừng Canađa biến động theo chu kì 9 – 10 năm.
III. Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
ra ở hai bên với tần số 40%.
A. 9%.
B. 12,5%.
C. 6,25%
D. 6%
Câu 31: Tế bào lông hút thực hiện được chức năng hút nước nhờ các đặc điểm sai đây:
I. Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
II. Có không bào phát triển lớn
III. Độ nhớt của chất nguyên sinh cao
IV. Áp suất thẩm thấu rất lớn.
Số phương án đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 32: Cho biết gen A quy định cây cao, trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thấp.
Gen B quy định hạt đen trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nâu, các gen phân li độc lập
nhau. Trong một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta đem giao phối ngẫu
nhiên một số cá thể thì thu được F1 gồm 504 cây cao, hạt đen : 21 cây cao, hạt nâu : 168 cây
thấp, hạt đen : 7 cây thấp, hạt nâu. Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau:
I. Tần số alen A và alen a lần lượt là 0,5 và 0,5.
II. Tần số alen B và alen b lần lượt là 0,7 và 0,3.
alen trội A và B sẽ tạo ra hoa đơn. Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ được F1 sau đó cho F1
giao phấn tự do với nhau cho ra đời F2. Có bao nhiêu phép lai cho F2 với sự phân li kiểu hình
theo tỉ lệ 3 kép : 1 đơn ?
A. 4
B. 6
C. 8
D. 10
Câu 34: Khi nói về hệ sinh thái, một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo
và hệ sinh thái tự nhiên là
A. Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có
sự can thiệp của con người
B. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ
sinh thái tự nhiên.
C. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được
con người bổ sung thêm các loài sinh vật.
D. Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống
mở.
Câu 35: Cho các bước tạo động vật chuyển gen:
(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ
bình thường.
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.
(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
A. 1 3 4 2
I. Nếu cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBBbb tự thụ phấn thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời
sau là: 105:35:9:1.
II. Lai các cây tứ bội có kiểu gen: AAaaBbbb x AaaaBBbb thì Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li
kiểu hình ở đời sau là 121 : 11 : 11 : 1.
III. Khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời
sau giống với tỉ lệ phân li kiểu hình khi cho cây kiểu gen AaaaBBbb tự thụ phấn.
IV. Khi lai các cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBBb x AAaaBBbb thì thế hệ lai phân li theo
tỉ lệ kiểu hình 35:1.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Ở một loài, khi đem lai giữa bố mẹ thuần chủng, thu được F1 đồng loạt quả đỏ, quả
ngọt. Đem F1 tự thụ thu được đời F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình bao gồm: 1431 cây quả đỏ,
ngọt : 1112 cây quả trắng, ngọt : 477 cây quả đỏ, chua : 372 cây quả trắng, chua. Biết rằng vị
của quả do một cặp gen quy định.
Cho các phát biểu sau:
I. Tính trạng màu sắc quả di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung.
II. Tính trạng màu sắc quả và tính trạng vị quả di truyền theo quy luật phân li độc lập.
III. P có thể có 2 trường hợp về kiểu gen.
IV. F1 dị hợp về cả 3 cặp gen.
V. Đem F1 lai với một cơ thể khác chưa biết kiểu gen, thu được thế hệ lai có các kiểu hình
theo tỷ lệ: 63 cây quả
trắng, ngọt : 21 cây quả trắng, chua : 20 cây quả đỏ, ngọt : 7 cây quả đỏ, chua thì cơ thể
khác đem lai có kiểu gen AabbDd.
C. 3
D. 4
Câu 40: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, có các phát biểu sau
đây:
I. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
II. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích có thể có nhiều loài sinh vật
III. Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
IV. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thông thường kéo dài quá 8 mắt xích
V. Tất cả các chuỗi thức ăn của quần xã sinh vật trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự
dưỡng
VI. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng
phức tạp
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Trang 11 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word
Đáp án
1-D
17-C
18-C
19-B
20-D
21-B
22-C
23-C
24-D
25-B
26-D
27-D
28-B
29-D
30-D
31-C
Khi một ống gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ sẽ di chuyển xuyên qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và
tiếp tục di chuyển lên trên
Câu 3: Đáp án C
Menđen tìm ra quy luật phân li độc lập khi nghiên cứu phép lai hai cặp tính trạng vàng/xanh
và trơn/nhăn trên đậu Hà Lan
Câu 4: Đáp án C
Kiến sống môi trường cạn, cá sống môi trường nước. Ví dụ đang nói tới giá trị thích nghi của
sinh vật sẽ bị thay đổi khi môi trường sống thay đổi => sự hợp lí tương đối của các đặc điểm
thích nghi.
Câu 5: Đáp án B
Nội dung 1 sai. Phương pháp nuôi cấy mô thực vật dựa trên cơ chế nguyên phân, tạo ra các
cây mới có kiểu gen giống hệt nhau và giống hệt cây mẹ ban đầu nên không tạo ra các giống
cây mới.
Nội dung 2 đúng. Người ta chỉ cần lấy một mô của cây cần nhân giống, sau đó nuôi cấy mô
này và sử dụng các loại hoocmôn kích thích các tế bào của mô tạo thành cây mới. Phương
pháp này có thể tạo được một lúc rất nhiều cây giống trong khoảng thời gian ngắn.
Nội dung 3 sai. Người ta chỉ sử dụng phương pháp nuôi cấy hạt phấn chứ không nuôi cấy
noãn.
Nội dung 4 sai. Khi dung hợp hai tế bào trần của hai loài thực vật sẽ tạo ra giống mới chứa bộ
NST của 2 loài nhưng không đồng hợp.
Câu 6: Đáp án C
Ta thấy phép lai P: AaBbDdEeHH × AabbDDeehh có kết quả phân li là tích của 5 phép lai
nhỏ.
Trong đó 4 phép lai đều phân li theo tỷ lệ
1
1
đồng hợp và dị hợp. Riêng phép lai giữa
Trong rất nhiều đại phân tử được tạo thành thì đã hình thành nên đại phân tử co khả năng tự
nhân đôi, tự sao chép
Câu 10: Đáp án D
Ý nghĩa của công nghệ gen giúp việc tạo giống hiệu quả, nhanh, có năng suất chất lượng cao.
Tuy nhiên phương pháp tạo dòng thuần một cách nhanh chóng không phải là ưu thế của công
nghệ gen. Đó là ưu thế của công nghệ tế bào
Câu 11: Đáp án B
Lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật và các loài quang tự dưỡng.
Đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng của lục lạp:
- Lục lạp có cấu trúc màng kép, bên trong là chất nền stroma trong suốt → ánh sáng dễ dàng
đi qua → thuận lợi cho quá trình quang hợp.
- Đơn vị của các hạt grana là tilacoit. Trên màng tilacoit có hệ sắc tố → hấp thụ ánh sáng.
- Có nhiều loại enzim quang hợp → xúc tác cho các phản ứng trong quá trình quang hợp, đặc
biệt là pha tối
Câu 12: Đáp án C
Bằng lý thuyết và thực nghiệm các nhà khoa học đã chứng minh được mã di tryền là mã bộ
ba.
Tuy nhiên căn cứ chính xác nhất là bằng thực nghiệm giải mã trên phân tử mARN người ta
đã chứng minh được mã di truyền là mã bộ ba.
Câu 13: Đáp án
Trang 14 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word
Khi gặp dạng bài liên quan phép lai nhiều cặp tính trạng. Cách làm rất đơn giản là đầu tiên ta
xét sự di truyền riêng rẽ, sau đó xét sự di truyền đồng thời.
A- Lông đen; a-Lông nâu, B-Lông dài; b-Lông ngắn, D-Mỡ trắng; d-mỡ vàng.
Khi F1 lai phân tích:
* Xét sự di truyền riêng rẽ: từng cặp tính trạng đều phân li theo tỷ lệ 1:1.
* Xét sự di truyền đồng thời ta thấy:
25% % x 25% 30% x 30% x 12%
ad 4
4
Câu 14: Đáp án B
Cả hai phương pháp trên đều có điểm giống nhau là chỉ có quá trình nguyên phân. Do đó, các
cơ thể con tạo ra có kiểu gen đồng nhất
Câu 15: Đáp án D
- Khi kim nhọn đâm vào ngón tay thì ngón tay co lại vì đây là phản xạ tự vệ của cả động vật
và người. Khi kim châm vào tay, thụ quan đau sẽ đưa tin về tủy sống và từ đây lệnh đưa đến
cơ ngón tay làm co ngón tay lại.
Trang 15 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word
- Phản xạ trên là phản xạ không điều kiện vì dây là phản xạ di truyền, sinh ra đã có đặc trưng
cho loài và rất bền vững.
Vậy trong các ý trên, chỉ có ý D không đúng.
Câu 16: Đáp án A
Phân tử ADN ban đầu có 2 mạch mang N15 . Khi chuyển sang môi trường có N14 thì những
mạch mới được tổng hợp sẽ mang N 4 .
Mỗi vi khuẩn ở vùng nhân có một phân tử ADN dạng vòng. Khi 1 vi khuẩn phân bào 4 lần
thì có nghĩa là 1 ADN nhân đôi 4 lần.
Do đó, số phân tử ADN tạo ra là: 24 16 .
Số mạch đơn mới được tổng hợp mang N14 16 x 2 2 30
Câu 17: Đáp án C
Quy ước: A – Mỏ bình thường, a – Mỏ ngắn.
150 cặp gà bố mẹ có mỏ bình thường phải có kiểu gen AA hoặc Aa
Gọi x và y lần lượt là số gà bố mẹ có kiểu gen AA và Aa.
P4 : Ee x ee
Ta thấy tỷ lệ đời con sinh ra có kiểu hình giống ♂ là:
1
3
1
3
A x B x 1D x E
2
4
2
16
Ta thấy tỷ lệ đời con sinh ra có kiểu hình giống ♀ là:
1
3
1
3
aa x B x 1D x ee
2
4
2
16
Vậy tỷ lệ số kiểu hình sinh ra giống bố mẹ là:
6
2
1
A: a
3
3
1
2
AA : Aa
3
3
2
3
AA : Aa
5
5
Vậy khi người số III.16 tạo giao tử tì tỷ lệ giao tử có thể tạo ra là
7
3
A: a
10
10
Vậy khả năng sinh ra cơ thể không mang gen gây bệnh (AA) là:
2 7
7
4
4
Phép lai 2: P2 :DdEe DdEe F1 2 :
6
1
9
(trội - trội) :
(trội, lặn + trội, lặn) :
(lặn,
16
16
16
lặn)
trong số cá thể được tạo ra ở F1 số cá thể có kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính
trạng lặn là:
1 6
2 1
7
2
4 16
4 16 32
Câu 23: Đáp án C
Trang 17 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word
3
0, 6
5
Sau khi quần thể tự thụ 3 thế hệ và ngẫu phối 3 thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ
trở về trạng thái cân bằng.
Vậy ở thế hệ thứ 6 có cấu trúc di truyền F6 :0,16AA 0, 48Aa : 0,36aa 1 64% đỏ : 36%
trắng
Câu 28: Đáp án B
Đặc trưng trong phép lai phân tích là tỉ lệ kiểu hình phản ánh tỉ lệ giao tử ở cơ thể có kiểu
hình trội.
Trường hợp 1 tạo ra 8 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau F1 dị hợp 3 cặp gen giảm phân cho ra
8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau Các gen quy định các cặp tính trạng nằm trên 3 cặp NST
tương đồng khác nhau.
Trang 18 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word
Trường hợp 2 tạo ra 2 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau F1 dị hợp 3 cặp gen giảm phân cho ra
2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau Các gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp
NST và liên kết hoàn toàn với nhau.
Trường hợp 3 xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau F1 dị hợp 3 cặp gen giảm phân
cho ra 4 loại giao tử bằng nhau. Có 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng liên
kết hoàn toàn với nhau và cặp gen còn lại nằm trên cặp NST tương đồng khác.
Vậy nội dung 1 sai, nội dung 2 đúng.
Ở trường hợp 3, theo tỉ lệ kiểu hình ta có tỉ lệ giao tử: ABd AbD aBd abD
Do có 2 gen liên kết hoàn toàn với nhau nên 2 gen đó phải là gen B và D. Không thể là gen A
và B vì không có hoán vị gen sẽ không thể tạo 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab được, tương tự
với gen A và D cũng thế. Nội dung 4 sai.
tròn
cần
tìm
có
kiểu
gen
Ab
dd Ab d ab d 10% 30% 15% 20% 6%
ab
Câu 31: Đáp án C
Trang 19 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word
Để hấp thụ nước, các tế bào lông hút có đặc điểm cấu tạo và sinh lí phù hợp với chức năng
nhận nước từ đất:
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn chứa nhiều chất hòa tan nên áp suất thẩm thấu rất cao.
+ Có nhiều ti thể, hoạt động hô hấp mạnh cung cấp ATP cho hoạt động hút khoáng.
+ Đầu lông hút nhỏ, thuôn nhọn để len vào mao quản đất.
Vì vậy các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được lông hút hấp thụ
một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (từ thế nước cao đến thế nước
thấp).
9
9
81
Tỉ lệ cây thân thấp, hạt đen là: 0, 25 x 1– 0,04 0, 24 .
Trang 20 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word
Cây thân thấp, hạt đen đồng hợp aaBB chiếm tỉ lệ là: 0, 25 x 0,64 0,16 .
Nếu chỉ tính trong số cây thấp, hạt đen ở F1 thì cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ:
0,16 : 0, 24
2
3
Nội dung 4 sai.
Đem những cây thân cao hạt đen đi giao phối ngẫu nhiên thì chỉ có cây có KG AaBb giao
phối với nhau tạo ra cây có kiểu hình thân thấp, hạt nâu.
Trong số những cây thân cao hạt đen thì cây có KG AaBb chiểm tỉ lệ: 0,5 x 0,32 : 0, 72
2
9
Đem tất cả cây cao, hạt đen ở F1 cho giao phối ngẫu nhiên thì đời F2 xuất hiện 1 cây có kiểu
hình cây thấp, hạt nâu với xác suất:
2
2
1
1
II - Sai. Vì Huấn luyện thú còn non, thành lập các phản xạ có điều kiện là quá trình biến đổi
tập tính bẩm sinh thành tập tính học được.
III - Sai. Vì Chim di cư để tránh rét, cá di cư để đẻ trứng là tập tính bẩm sinh.
IV - Sai. Vì Tập tính phân chia đẳng cấp, đầu đàn ở thú rừng thuộc loại tập tính bẩm sinh.
Câu 37: Đáp án B
Ta có:
Aaaa (hoặc Bbbb) tự thụ phấn sẽ tạo ra tỉ lệ KH là: 3A_ : 1aaaa.
AAaa (hoặc BBbb) tự thụ phấn sẽ tạo ra tỉ lệ KH là: 35A_ : 1aaaa.
Nội dung 1 sai. Cho AaaaBBbb tự thụ phấn sẽ cho ra tỉ lệ phân li kiểu hình là:
3
: 1 x 35 : 1 105 : 35 : 3 : 1 .
Nội dung 2 đúng. AAaa x Aaaa cho ra tỉ lệ kiểu hình 11A_ : 1aaaa. Bbbb x BBbb cũng tương
tự. Vậy tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai trên là: 11 : 1 x 11 : 1 121 : 11 : 11 : 1 .
Nội dung 3 sai. AAaaBbbb tự thụ sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình:
(11 quả đỏ : 1 qua vàng) x (3 quả ngọt : 1 quả chua).
Còn AaaaBBbb tự thụ sẽ cho ra tỉ lệ kiểu hình là:
(3 quả đó : 1 quả vàng) x (11 quả ngọt : 1 quả chua).
Nội dung 4 đúng. Do BBBb luôn tạo ra giao tử có ít nhất 1 B nên phép lai BBBb x BBbb
luôn chỉ cho ra 1 kiểu hình là kiểu hình trội.Tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai trên phụ thuộc
vào tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai AAaa x AAaa.
AAaa x AAaa tạo ra tỉ lệ KH: 35A_ : 1aaaa.
Có 2 nội dung đúng.
Câu 38: Đáp án C
Xét riêng từng cặp tính trạng, ta có:
Quả đỏ : quả trắng 1431 477 : 1112 372 9 : 7 Tính trạng màu quả di truyền
theo quy luật tương tác bổ sung Nội dung 1 đúng.
Nội dung 5 đúng. Trong quan hệ cạnh tranh, cá thể yếu sẽ bị đào thải.
Có 3 nội dung đúng.
Câu 40: Đáp án A
Nội dung 1 sai. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp.
Nội dung 2 sai. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích chỉ có thể có một loài sinh vật.
Nội dung 3 đúng.
Nội dung 4 sai. Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường không thể kéo dài đến 8 mắt xích.
Nội dung 5 sai. Ngoài chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng còn có chuỗi thức ăn bắt
đầu bằng mùn bã hữu cơ.
Nội dung 6 đúng.
Có 2 nội dung đúng.
Trang 23 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word
Trang 24 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word