BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM QUY TRÌNH CHẾ BIẾN ĐẬU PHỘNG CÀ PHÊ SỮA
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN - LAFOOCO
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THANH MỶ
Ngành: Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm và Dinh dưỡng người
Niên khóa: 2007 - 2011
Tháng 8 năm 2011
BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM QUY TRÌNH CHẾ BIẾN ĐẬU PHỘNG CÀ
PHÊ SỮA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU
LONG AN – LAFOOCO
Tác giả
NGUYỄN THANH MỶ
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm và Dinh dưỡng người
Giáo viên hướng dẫn
KS. Lê Thị Thanh
Tháng 8 năm 2011
phê bổ sung, công thức phối trộn giữa sữa và nước cốt dừa, nhiệt độ chiên và thời gian
chiên ảnh hưởng lên giá trị cảm quan của sản phẩm, và tỷ lệ hương cà phê bổ sung cho
sản phẩm. Sau khi thực hiện các thí nghiệm có kết quả như sau:
- Giữa 3 tỷ lệ cà phê phối trộn trong sản phẩm là 0,1%, 0,2%, 0,3% cho thấy
0,2% cà phê được ưa thích nhất về màu sắc và vị.
- Qua các công thức phối chế giữa sữa và nước cốt dừa (7 sữa : 3 nước cốt dừa,
5 sữa : 5 nước cốt dừa, 3 sữa : 7 nước cốt dừa). Kết quả CT1 (7 sữa : 3 nước cốt dừa)
được xem là tối ưu nhất cho sản phẩm.
- Qua 2 nhiệt độ chiên và 3 thời gian chiên thì thu được kết quả chiên ở 160oC
trong 2 phút 30 giây được ưa thích nhất về màu sắc, mùi, vị, và cấu trúc.
- Giữa 3 tỷ lệ hương cà phê bổ sung vào để tạo mùi đặc trưng cho sản phẩm.
Kết quả cho thấy nghiệm thức bổ sung 0,1% hương được ưa thích nhất.
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
Tóm tắt ........................................................................................................................... iii
Mục lục .......................................................................................................................... iv
Danh sách các chữ viết tắt ............................................................................................. vi
Danh sách các bảng ...................................................................................................... vii
Danh sách các hình ...................................................................................................... viii
Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục đích của đề tài ................................................................................................1
1.3 Yêu cầu của đề tài ..................................................................................................1
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................2
3.3.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ chiên và thời gian chiên lên
chất lượng cảm quan của sản phẩm ......................................................................19
3.3.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát tỷ lệ hương cà phê phối trộn trong sản phẩm........20
3.4 Phương pháp xử lý số liệu....................................................................................21
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................22
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ cà phê phối trộn trong sản phẩm ......................................22
4.2 Kết quả khảo sát công thức phối chế giữa sữa và nước cốt dừa ..........................24
4.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ chiên và thời gian chiên ....................25
4.4 Kết quả khảo sát tỷ lệ hương cà phê phối trộn trong sản phẩm ...........................28
4.5 Quy trình sản xuất đậu phộng cà phê sữa ............................................................29
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................33
5.1 Kết luận ................................................................................................................33
5.2 Đề nghị .................................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................34
PHỤ LỤC .....................................................................................................................35
v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LAFOOCO:
Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An
CQV:
Cảm quan viên
NT:
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tp.HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
PL:
Phụ lục
Ctv:
Cộng tác viên
NCD:
Nước cốt dừa
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100g đậu phộng ăn được .................... 7
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu đậu phộng. ............................................. 8
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn nguyên liệu bột mì ................................................................... 9
Bảng 2.4: Bảng phân loại bột mì theo chất lượng dinh dưỡng. .................................. 9
Hình 4.4: Sản phẩm đậu phộng cà phê sữa ................................................................... 32
viii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng được
nâng cao. Không những chỉ ăn no mặc ấm, con người còn muốn ăn ngon mặc đẹp.
Từ lâu, đậu phộng được biết đến như một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và
rất tốt cho sức khỏe. Trong đậu phộng có chứa nhiều acid béo, đặc biệt là các acid béo
không no, các acid amin, các vitamin, khoáng chất có lợi cho sự phát triển của cơ thể.
Đậu phộng được sử dụng khá phổ biến trong bữa ăn của mọi người như trộn gỏi, bơ
đậu phộng, sữa đậu phộng, các món chè, các món chay,... Trên thị trường có rất nhiều
sản phẩm từ đậu phộng như đậu phộng rang muối, đậu phộng da cá, đậu phộng nước
cốt dừa,...
Với mong muốn đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, được sự
chấp nhận của khoa CNTP trường Đại học Nông Lâm, sự đồng ý Ban gián đốc công ty
Cổ phần chế biến hàng Xuất khẩu Long An – LAFOOCO, dưới sự hướng dẫn của cô
Lê Thị Thanh và chị Phan Thị Bé Hằng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“ Bước
đầu thử nghiệm quy trình chế biến đậu phộng cà phê sữa”.
1.2 Mục đích của đề tài
Tìm ra những thông số thích hợp để bước đầu xây dựng qui trình chế biến cho
sản phẩm đậu phộng cà phê sữa. Từ đó góp phần đa dạng hóa sản phẩm từ đậu phộng.
1.3 Yêu cầu của đề tài
Xác định tỷ lệ các thành phần nguyên liệu để sản phẩm đạt giá trị cảm quan
như:
Xác định tỷ lệ cà phê phối trộn trong sản phẩm.
Xác định công thức phối chế giữa sữa và nước cốt dừa.
Công ty Cổ phần chế biến hàng Xuất khẩu Long An tiền thân là một doanh nghiệp
nhà nước được thành lập từ năm 1985 với chức năng chủ yếu là hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh chế biến hàng nông sản xuất khẩu và nhập khẩu các loại thiết bị, vật tư
để phục vụ cho xuất khẩu.
2
Từ 1989 tập trung vào sản xuất kinh doanh hạt điều xuất khẩu.
Năm 1994, Ban lãnh đạo doanh nghiệp đã mạnh dạn đề nghị và được UBND tỉnh
Long An cho phép thực hiện thí điểm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Đến ngày 01/07/1995, sau quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng, doanh nghiệp đã được
UBND tỉnh Long An ra quyết định công nhận chính thức chuyển đổi hình thức sở hữu
mang pháp nhân mới cho đến nay: Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An
(LAFOOCO).
Ngày 01/12/1997, thành lập chi nhánh Bình Phước tọa lạc tại xã Tiến Hưng, Đồng
Xoài – Bình Phước căn cứ Quyết định: 108/QĐ.UB với chức năng chính là thu mua,
chế biến hạt điều từ công đoạn xử lý và bốc vỏ lụa.
Đến ngày 29/03/2004, tiếp tục mở rộng thêm một chi nhánh tại xã Đá Bạc, huyện
Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ngày 07/01/2005, Công nghệ chế biến điều được cấp chứng nhận GMP – HACCP
của Trung tâm Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT.
Năm 2006, thành lập chi nhánh thủy sản tại huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu đa dạng
hóa sản phẩm thủy sản xuất khẩu.
Giai đoạn 2007 – 2009, công ty LAFOOCO đã hợp tác liên doanh cùng công ty
Caseamex – Cần Thơ thành lập công ty TNHH xuất nhập khẩu Thủy Sản Cần Thơ
(Cafish – Việt Nam) và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/12/2007.
Ngày 07/10/2009,sản phẩm nhân điều của công ty đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO
9001 : 2008 do Trung tâm Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT.
Ngày 31/12/2009, thành lập Điểm giao dịch chứng khoán Bảo Việt – LAFOOCO.
Năm 2010, nâng cấp xây dựng nhà xưởng, đầu tư thiết bị máy móc, phát triển thêm
Arachis hypogaea, là một loài cây thực phẩm thuộc họ Đậu có nguồn gốc tại Trung và
Nam Mỹ. Đậu phộng có phân loại khoa học như sau:
Giới (regnum):
Plantae
Ngành (divisio):
Magnoliophyta
Lớp (class):
Magnoliopsida
Bộ (ordo):
Fabales
Họ (familia):
Fabaceae
Phân họ (subfamilia):
Faboideae
Tông (tribus):
Aeschynomeneae
với tia, một đầu là mỏ quả, phần giữa thắt lại, ngăn cách hạt. Quả có thể có từ 1 –
5hạt.
Vỏ quả: Vỏ quả dày từ 0,3 – 2mm gồm có 3 lớp vỏ: vỏ ngoài, vỏ giữa có mô
cứng và vỏ trong có mô mềm. Khi quả chín, trên quả có các đường gân ngang, dọc
hình mạng lưới. Quá trình hình thành quả đậu phộng chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn
hình thành vỏ quả và giai đoạn hình thành hạt. Như vậy quả đậu phộng hình thành từ
ngoài vào trong, vỏ trước, hạt sau. Vỏ quả chiếm 25 – 28% khối lượng quả. Đậu phộng
có thể hấp thu chất dinh dưỡng trực tiếp qua vỏ đậu.
Hạt đậu phộng: Hạt đậu phộng có nhiều hình dạng khác nhau: tròn, bầu dục,...
Về màu sắc cũng khác nhau như đỏ tím, đỏ nâu nhạt, nâu... Bên ngoài là lớp vỏ lụa rất
mỏng, lớp vỏ lụa này có vai trò tích cực trong việc tạo thành chỗ bám cho lớp bột bao
phủ bên ngoài.
Trọng lượng 100 hạt giúp xác định kích thước, độ lớn của hạt. Trọng lượng 100 hạt
của đậu hạt nhỏ khoảng từ 35 – 39g, hạt trung bình: 40 – 54g, hạt lớn: 55 – 70g, hạt rất
lớn: 70 – 90g, hạt khổng lồ: trên 90g. (Đinh Thị Kiều Diễm, 2009)
2.2.1.3 Thành phần hóa học của hạt đậu phộng
Thành phần hóa học của đậu phộng có thể thay đổi phụ thuộc vào giống, điều
kiện khí hậu, vị trí hạt ở quả, các yếu tố bất thường như sâu, bệnh cũng ảnh hưởng đến
thành phần hóa học của đậu phộng.
Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100g đậu phộng ăn được được trình bày ở
bảng 2.1.
2.2.1.4 Một số lợi ích của hạt đậu phộng
Đậu phộng có chứa các chất bổ dưỡng quan trọng như: protein, phốt pho,
thiamin, niacin, vitamin A, B, C, E và nhiều loại chất khoáng (canxi, sắt...). Vì thế nó
có tác dụng cung cấp cho con người một năng lượng dồi dào.
Là loại đậu giàu chất béo không bão hòa, có chứa các chất chống oxy hóa
mạnh, điển hình là axít oleic giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Linkoeping (Thụy Điển) tìm thấy trong đậu
phộng có chứa nitric oxide (NO) - chất có tác dụng phát động hệ miễn dịch của cơ thể
giúp tăng sức đề kháng.
Methionin
mg
360
Lipid
g
44,5
Tryptophan
mg
300
Glucid
g
15,5
Phenyalanin
mg
1680
Celluloza
g
2,5
Threonin
mg
770
Tro
g
2,5
Valin
mg
1290
Calci
mg
68
Tyrosin
mg
669
Natri
mg
4
Alanin
mg
669
Kẽm
mg
1,90
Acid aspartic
mg
2952
420
Acid glutamic
mg
5070
Đồng
g
Vitamin B1
mg
0,44
Glycin
mg
1287
Vitamin B2
mg
0,12
Palmitoleic
g
24,430
10
Oleic
g
23,760
Beta – caroten
g
Daidzein
mg
0,03
Linoleic
g
15,560
Genistein
mg
0,24
Phytosterol
mg
220
( Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, Bộ Y Tế, Viện dinh dưỡng, 2007)
2.2.1.5 Tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu đậu phộng
Tiêu chuẩn áp dụng với nguyên liệu đậu phộng nhân sử dụng trong quá trình
chế biến sản phẩm đậu phộng nước cốt dừa của công ty.
7
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu đậu phộng
Tên chỉ tiêu
Độ sai cỡ (%)
≤ 15
Tình trạng hư hỏng Hư nguyên hạt, mốc
≤ 0,5
(%)
≤ 0,5
Sâu
(Công ty Lafooco, 2011)
Bảo quản nguyên liệu đậu phộng:
Chứa trong bao 50kg buộc kín miệng, chất trên pallet cách tường 30cm.
Kho khô ráo, sạch sẽ, thông thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.
Bảo quản ở nhiệt độ môi trường.
Định kỳ 3 tháng dọn vệ sinh, diệt côn trùng và các loại gặm nhắm (chuột, bọ,
gián, mối,...).
2.2.2 Bột mì
Bột mì là sản phẩm được chế biến từ nội nhũ của hạt lúa mì nghiền mịn, sau khi
đã loại bỏ vỏ hạt và phôi mầm. Nội nhũ của hạt lúa mì thường chiếm khoảng 82% khối
lượng hạt, được tạo từ các tế bào lớn có thành rất mỏng (gần như không thể phân biệt
được bằng kính hiển vi), chứa đầy tinh bột và các protein. (Lương Thị Hồng, 2010).
Lúa mì có nguồn gốc từ Tây Nam Á, khu vực Trung Đông. Là cây lương thực
quan trọng số 1 của các dân tộc vùng ôn đới. Trên thế giới lúa mì được trồng nhiều ở
các nước: Mỹ, Pháp, Nga, Trung Quốc,...
Sâu, mọt
Không có.
(Công ty Lafooco, 2011)
Bảng 2.4: Bảng phân loại bột mì theo chất lượng dinh dưỡng
Loại bột
Tỷ lệ
Độ
xay
tro
xát %
%
60
0,5
10,8
70
0,7
11,0
30
1,1
72,9
0,3
14
1,0
11,5
28
1,4
71,3
0,8
14
1,5
11,8
chỉ chiếm khoảng 0,7%). Amilopectin là polyme mạch nhánh, ngoài mạch chính có
liên kết α-1,4 glucozit còn có nhánh liên kết với mạch chính bằng liên kết α-1,6
glucozit.
9
Phân tử tinh bột có nhiều nhóm hydroxyl có khả năng liên kết được với nhau
làm cho phân tử tinh bột tập hợp lại, giữ nhiều nước hơn khiến cho dung dịch có độ
đặc, độ dính, độ dẻo và độ nhớt cao hơn.
Amylopectin có cấu tạo mạch nhánh, khi được gia nhiệt, hồ hóa sẽ có độ dẻo
cao hơn rất nhiều so với amylose.
Vai trò của bột nếp trong sản xuất:
o Hồ hóa với nước tạo thành dung dịch hòa tan, có tác dụng như một yếu
tố làm kết dính giữa lớp vỏ lụa của đậu phộng với lớp da áo tiếp theo.
o Tạo độ xốp cho sản phẩm.
Tiêu chuẩn nguyên liệu bột nếp
Tiêu chuẩn chấp nhận đối với nguyên liệu bột nếp sử dụng trong quá trình chế
biến các sản phẩm của công ty.
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn nguyên liệu bột nếp
Tên chỉ tiêu
Tiêu chuẩn chấp nhận
Màu sắc
Màu trắng
Mùi
khả năng liên kết với nước bằng liên kết hydro, biến nước tự do thành nước liên kết
góp phần làm giảm hoạt tính nước, ức chế sự phát triển của vi sinh vật.
Bảng 2.6: Bảng tiêu chuẩn của đường
Các chỉ tiêu
Yêu cầu
Hình dạng
Dạng tinh thể tương đối đều, tơi khô,
không vón
Mùi vị
Tinh thể cũng như dung dịch đường
trong nước cất có vị ngọt, không có mùi lạ.
Màu sắc
Tất cả tinh thể trắng óng ánh. Khi pha
trong nước cất thì thu được dung dịch trong
suốt.
(Công ty Lafooco, 2011)
2.2.5 Muối ăn
Muối được dùng để tạo vị mặn, làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm. Ngoài
ra, muối còn có tính sát khuẩn nhẹ, góp phần làm giảm sự phát triển của vi sinh vật
gây hại.
2.2.6 Cà phê hòa tan
Cà phê hòa tan là một loại đồ uống bắt nguồn từ cà phê, xuất hiện trên thị
trường vào những năm 1950. Từ đó, cà phê hòa tan đã phát triển nhanh chóng và trở
thành loại cà phê phổ biến nhất, được uống bởi hàng triệu người trên toàn thế giới bởi
tính tiện dụng của nó. Với năng lượng trung bình, hàm lượng béo thấp do độ cân xứng
11
giữa cà phê hoà tan và hàm lượng béo trong sữa thấp, loại cà phê này không ảnh
hưởng đến thực đơn của những người ăn kiêng. Và được xem là một loại thức uống
dinh dưỡng. Đóng vai trò tạo màu và vị đặc trưng cho sản phẩm đậu phộng cà phê sữa.
Bảng 2.8: Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100g cà phê hòa tan (G7 – Trung
Nguyên) được ghi trên bao bì sản phẩm
Năng
Chất
lượng
béo
(Kcal/KJ)
(g)
443 / 1868
14,3
0,75
0,75
(g)
4,19
2.2.7 Sữa
Sữa là một hỗn hợp với các thành phần chính bao gồm nước, lactose, protein và
các chất béo. Là nguồn cung cấp protein hoàn hảo, có chứa đầy đủ các acid amin thiết
yếu với tỷ lệ cân đối. Ngoài ra trong sữa còn chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất
cần thiết. Sữa được sử dụng để tăng giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan cho sản
phẩm.
Bảng 2.9: Thành phần hóa học của sữa bò (g/100g hay /100ml)
Nước
Vật chất
87,5
khô
12,5
Béo
3,8
Tổng số
Casein
nước máy do nhà máy nước Long An cung cấp.
Bảng 2.10: Chỉ tiêu nước cốt dừa
Chỉ tiêu
Tiêu chuẩn chấp nhận
Màu sắc
Trắng đục.
Mùi
Mùi nước cốt dừa đặc trưng, không có
mùi thiu, mùi mốc,mùi lạ.
Vị
Béo, không có vị lạ.
Trạng thái
Lỏng, sánh, không lẫn xác dừa, tạp chất.
(Công ty Lafooco, 2011)
2.2.10 Hương cà phê
Hương cà phê dạng nước, không màu, có mùi đặc trưng cho cà phê
Liều lượng sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất là 0,05 – 0,2% /kg thành
phẩm.
2.2.11 Dầu
Là nguyên liệu quan trọng trong công đoạn chiên sản phẩm.
vào trong các mao quản của tế bào.
Giai đoạn hai: Nhiệt độ sản phẩm tăng cao làm cho cấu trúc tế bào thay đổi.
Nước trong sản phẩm bắt đầu bay hơi làm thể tích tế bào giảm, dịch nguyên liệu trong
tế bào đi ra ngoài và dầu ở ngoài thấm mạnh vào hơn.
Giai đoạn cuối: Sự bay hơi nước từ trong các tế bào diễn ra mạnh mẽ, cấu trúc
tế bào bị phá hủy, hình dạng sản phẩm thay đổi. Đồng thời tỉ trọng của sản phẩm cũng
thay đổi.
2.3.3.2 Biến đổi hóa học
Phản ứng Maillard:
Xảy ra trong quá trình chiên do đường khử tác dụng với các acid amin ở nhiệt độ
cao. Sản phẩm của phản ứng Maillard là các hợp chất có màu nâu đen và có mùi, vị.
Làm giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm và tạo ra những mùi, vị không mong muốn.
Nhưng với nhiệt độ thích hợp sẽ làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm.
Phản ứng caramell:
Trong quá trình chiên, dưới tác dụng của nhiệt độ cao đường bị caramell hóa tạo ra
hợp chất có màu nâu, có mùi caramell. Phản ứng này có thể được điều khiển để tạo ra
màu, mùi đặc trưng cho sản phẩm. Sản phẩm của phản ứng caramell có vị đắng.
Ngoài ra, các protein có thể bị đông tụ và phân hủy ở nhiệt độ cao. Các vitamin
đặc biệt là vitamin C bị phá hủy nhiều vì không bền,...
14
2.3.3.3 Biến đổi sinh học
Dưới tác dụng của nhiệt độ cao hầu hết các vi sinh vật đều bị tiêu diệt.
2.3.3.4 Biến đổi về mặt cảm quan
Tăng giá trị cảm quan sản phẩm, tạo cho sản phẩm có cấu trúc giòn, xốp, màu
sắc hấp dẫn và mùi vị thơm ngon.
2.3.4 Biến đổi của dầu chiên
2.3.4.1 Biến đổi hóa học
Bao gồm phản ứng thủy phân và phản ứng oxy hóa dầu. Do tiếp xúc với nhiệt
các dụng cụ thí nghiệm cần thiết khác (nhiệt kế, giá súc, thùng nhựa, thau inox,...)
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa kết quả sản phẩm đậu phộng nước cốt dừa của công ty và
tham khảo một số bài tiểu luận, chúng tôi tiến hành bố trí các thí nghiệm để xây dựng
qui trình chế biến cho sản phẩm đậu phộng cà phê sữa. Đề tài được thực hiện trên cơ
sở kế thừa các kết quả cũng như các thông số của đậu phộng nước cốt dừa, nên sẽ
không tiến hành lại các thí nghiệm thăm dò mà lấy kết quả trực tiếp để tiến hành bố trí
16