KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ, SỐ LƯỢNG TẾ BÀO SOMA TRONG SỮA VÀ THỜI GIAN MẤT MÀU BLUE METHYLEN - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI_THÚ Y
****************

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TỔNG SỐ VI
KHUẨN HIẾU KHÍ, SỐ LƯỢNG TẾ BÀO SOMA
TRONG SỮA VÀ THỜI GIAN MẤT MÀU
BLUE METHYLEN

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÔNG NGÀN
Lớp: DH06TY
Chuyên ngành: Bác sĩ thú y
Niên khoá: 2006 – 2011

Tháng 08/2011

i


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐÔNG NGÀN
Lớp: DH06TY
Tên luận văn: Khảo sát mối tương quan giữa tổng số vi khuẩn hiếu khí, hàm lượng
tế bào soma và thời gian mất màu Blue Methylen
Trong thời gian thực hiện đề tài, đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu và các ý
kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn Khoa Chăn nuôi - Thú y và giáo viên
hướng dẫn.
Giáo viên hướng dẫn


iii


TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát mối tương quan giữa tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng tế
bào soma và thời gian mất màu Blue Methylen” được thực hiện từ 15/02/2011 đến
10/06/2011 tại các hộ nông dân nuôi bò sữa quận 12, trạm trung chuyển Võ Thị
Thiềng quận 12, ban QA nhà máy sữa Thống Nhất và phòng thực hành Môi trường
- sức khoẻ vật nuôi và Kiểm nghiệm thú sản, bộ môn Cơ thể ngoại khoa, bệnh viện
thú y, đại học Nông Lâm tpHCM.
Nội dung khảo sát gồm: tổng số vi khuẩn hiếu khí, tế bào soma và thời gian
mất màu Blue Methylen của sữa tại hộ lúc mới vắt và tại trạm trung chuyển, hàm
lượng vật chất khô, tỉ lệ béo của sữa, thời gian vận chuyển cùng một vài yếu tố ảnh
hưởng và mối tương quan giữa các chỉ tiêu này. Kết quả ghi nhận được như sau:
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí: sữa tại hộ có TSVKHK từ 266,882 đến 532,25 x
103 khuẩn lạc/ml, sữa tại trạm từ 367,75 đến 786,737 x 103 khuẩn lạc/ml và
TSVKHK gia tăng theo thời gian vận chuyển từ 43,88 % đến 57,74 %. Sự gia tăng
của TSVKHK từ tháng nắng sang các tháng giao mùa, theo sự tăng quy mô đàn là
có ý nghĩa thống kê.
- Tế bào soma: các mẫu sữa chúng tôi khảo sát có số lượng tế bào soma cao,
trung bình đều trên 1 triệu tế bào/ml. Tế bào soma giảm đi có ý nghĩa khi thực hiện
các biện pháp vệ sinh chăn nuôi như: gom phân gia súc và sát trùng định kỳ.
- Blue Methylen: trên 88 % mẫu sữa tại hộ và 65 % mẫu sữa tại trạm có thời
gian mất màu trên 4h30. Thời gian mất màu giảm đi sau quá trình vận chuyển từ hộ
về trạm. Không có sự khác biệt khi sử dụng dung dịch Blue Methylen 5mg % và
6,4mg %.
- TSVKHK có tương quan nghịch rất chặt chẽ với thời gian mất màu B.M.
- TSVKHK tương quan rất yếu với số lượng tế bào soma trong sữa.
- Số lượng soma có tương quan rất yếu với thời gian mất màu B.M.


2.3.1 Khái quát về sữa .............................................................................................. 5
2.3.1.1 Tính chất vật lý của sữa ................................................................................. 5
2.3.1.2 Thành phần hoá học của sữa .......................................................................... 5
2.3.2 Bệnh viêm vú bò sữa, cách phát hiện và tầm quan trọng............................ 7
2.3.2.1 Khái niệm bệnh viêm vú bò sữa ..................................................................... 7
2.3.2.2 Nguyên nhân .................................................................................................. 7
2.3.2.3 Thiệt hại gây ra do bệnh viêm vú ................................................................... 8
2.3.2.4 Chẩn đoán bệnh .............................................................................................. 8

6


2.3.2.5 Các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh viêm vú ..................................... 9
2.3.3 Tế bào soma trong sữa, cách phát hiện và ý nghĩa .................................... 10
2.3.3.1 Khái niệm và nguồn gốc tế bào soma trong sữa .......................................... 10
2.3.3.2 Kỹ thuật phát hiện ........................................................................................ 11
2.3.3.3 Ý nghĩa của lượng tế bào thân trong sữa ..................................................... 11
2.3.4 Các loại vi khuẩn trong sữa, cách phát hiện và ý nghĩa ............................ 11
2.3.4.1 Các loại vi khuẩn hiện diện trong sữa .......................................................... 11
2.3.4.2 Nguồn gốc của vi khuẩn hiện diện trong sữa ............................................... 12
2.3.4.3 Kỹ thuật phát hiện ........................................................................................ 12
2.3.4.4 Ý nghĩa của tổng tạp trùng trong sữa ...........................................................12
2.3.5 Phản ứng khử Blue Methylen (Methylen Blue Reduction Test) ...............13
2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa thu mua ..................................13
2.3.6.1 Vệ sinh trong chăn nuôi, khai thác sữa ........................................................13
2.3.6.2 Thời gian và cự ly vận chuyển ..................................................................... 14
2.3.6.3 Nhiệt độ môi trường ..................................................................................... 14
2.3.6.4 Các yếu tố gián tiếp ...................................................................................... 14
2.3.7 Tiêu chuẩn đối với sữa bò tươi nguyên liệu ................................................ 17
2.3.7.1 Tiêu chuẩn lý – hoá ...................................................................................... 17

3.5.4.2 Mối tương quan giữa TSVKHK và thời gian mất màu B.M ....................... 26
3.5.4.3 Mối tương quan giữa số lượng tế bào soma và thời gian mất màu B.M ..... 26
3.5.5 Biến thiên vật chất khô và hàm lượng béo của sữa theo số lượng tế bào
soma và tổng số vi khuẩn hiếu khí ........................................................................ 26
3.6 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ............................................................................ 28
3.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................................................................................... 28
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 29
4.1 SỐ LƯỢNG, QUY MÔ, CƠ CẤU ĐÀN BÒ KHẢO SÁT VÀ SẢN LƯỢNG
SỮA THU MUA CỦA TRẠM TRUNG CHUYỂN ............................................... 29
4.2 VỆ SINH TRONG CHĂN NUÔI, KHAI THÁC VÀ VẬN CHUYỂN ............ 32
4.2.1 Vệ sinh trong chăn nuôi ................................................................................ 32
4.2.2 Vệ sinh trong khai thác ................................................................................. 32
4.2.3 Vệ sinh trong thu mua và vận chuyển ......................................................... 33

8


4.2.4 Phương thức khai thác và thời gian vận chuyển sữa đến trạm trung
chuyển...................................................................................................................... 34
4.3 TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ TRONG SỮA ........................................... 34
4.3.1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK) theo thời điểm khảo sát .............. 34
4.3.2 TSVKHK theo thời gian vận chuyển đến trạm .......................................... 35
4.3.3 TSVKHK theo quy mô đàn .......................................................................... 36
4.3.4 TSVKHK theo phương thức khai thác ....................................................... 37
4.3.5 TSVKHK theo tình trạng vệ sinh chăn nuôi .............................................. 37
4.3.6 TSVKHK trong sữa của từng bò vắt sữa .................................................... 39
4.4 SỐ LƯỢNG TẾ BÀO SOMA TRONG SỮA ................................................... 39
4.4.1 Tế bào soma theo thời điểm khảo sát .......................................................... 39
4.4.2 Tế bào soma theo quy mô đàn...................................................................... 40
4.4.3 Tế bào soma theo phương thức khai thác ................................................... 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 55
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 58

10


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B.M: Blue Methylen
CMT: California Mastitis Test
DHI: Dairy Herd Improvement
ELISA: Ezyme link immuno-sorbent assay
EMB: Eosin Methylen Blue agar
ESCC: Electronic somatic cell counting
FMD: Foot and mouth disease
GTVKHK: Gia tăng vi khuẩn hiếu khí
HF: Holstein Freisian
FAO: Food and Agriculture Organization
JICA: Japan Internation Cooperation Agency
MIC: Minimal inhibition concentration
MHA: Muller Hinton agar
MSCC: Microscopic somatic cell counting
NA: Nutrient agar
NAGase: N-acetyl-beta-D-Glucosaminidase
NIVR: National Institute of Veterinary Research
NPN: Non-protein Nitrogen
PCA: Plate count agar
QA: Quality analysis
SCC: Somatic cell count
SNF: Solid not fat
TBC: Total bacterial count

Bảng 4.20 Tỉ lệ béo theo phương thức khai thác .....................................................46
Bảng 4.21 Tỉ lệ béo theo thời gian mất màu B.M ....................................................47
Bảng 4.22 TSVKHK theo thời gian mất màu B.M (mẫu hộ) ..................................50
Bảng 4.23 TSVKHK theo thời gian mất màu B.M (mẫu trạm) ...............................50
Bảng 4.24 Số lượng tế bào soma theo thời gian mất màu B.M (mẫu hộ)................51
Bảng 4.25 Số lượng tế bào soma theo thời gian mất màu B.M (mẫu trạm) ............51

12


DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 3.1 Dụng cụ để đếm TSVKHK và khuẩn lạc vi khuẩn hiếu khí trên NA .......23
Hình 3.2 Các bước chuẩn bị mẫu sữa và dụng cụ trước khi xét nghiệm tế bào soma
bằng máy Fossomatic Minor ....................................................................................24
Hình 3.3 Các mẫu sữa lấy tại hộ và tại trạm khi tiến hành phản ứng với 2 loại dung
dịch B.M 5mg % và 6,4mg % ..................................................................................25
Hình 3.4 Máy Foss Milkoscan dùng phân tích chỉ tiêu vật chất khô, tỉ lệ béo ........27
Hình 4.1 Dãy chuồng có những bò ngoại hình đẹp của một trại gia đình 45 con ...30
Hình 4.2 Thức ăn tinh cho bò sữa gồm: xác mì, cám hỗn hợp và hèm bia..............31
Hình 4.3 Hoạt động thu mua, bảo quản sữa của trạm trung chuyển ........................31
Hình 4.4 Máy vắt sữa và vệ sinh máy vắt sau khi sử dụng ......................................33
Hình 4.5 Khu vực vệ sinh của trạm..........................................................................33

13


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát mối tương
quan giữa tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng tế bào soma trong sữa và thời
gian mất màu Blue Methylen” với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của nhà máy
sữa Thống Nhất, thuộc công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk và PGS.TS Lê
Đăng Đảnh.
1.2 MỤC TIÊU
- Tìm ra mối tương quan giữa ba chỉ tiêu: tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng
tế bào soma trong sữa và thời gian mất màu Blue Methylen. Từ mối tương quan đó,
đúc kết quy luật, kinh nghiệm trong chẩn đoán bệnh viêm vú bò sữa và kiểm
nghiệm sữa tươi.
- Tìm hiểu sự thay đổi vi sinh sau khi vắt sữa tại một số thời điểm của quá
trình thu mua và ảnh hưởng của một vài yếu tố quan trọng để xây dựng những
khuyến cáo thích hợp cho nông dân và người vắt sữa nhằm cải thiện chất lượng sữa
tươi nguyên liệu.
1.3 YÊU CẦU
- Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa tươi sau khi vắt tại 20 nông
hộ chăn nuôi bò sữa quận 12 và sữa về đến trạm trung chuyển của Vinamilk. Đồng
thời, phân tích sự thay đổi vi sinh theo một số yếu tố quan trọng có ảnh hưởng.
- Xác định số lượng tế bào soma (SCC: Somatic cell count) trong sữa.
- Xác định thời gian mất màu của các mẫu sữa trong phản ứng khử Blue
Methylen.
- Xác định mối tương quan giữa các chỉ tiêu: tổng số vi khuẩn hiếu khí, số
lượng tế bào soma trong sữa và thời gian mất màu Blue Methylen.
- Phân tích một số thành phần chất lượng sữa: hàm lượng béo, vật chất khô.

15


Chương 2
TỔNG QUAN

thú y can thiệp. Nhìn chung, sự thay đổi này là phù hợp với xu hướng chung của
ngành chăn nuôi nước ta: Phát triển chăn nuôi dần theo hướng công nghiệp tập
trung, huấn luyện người nông dân đạt trình độ cao như một người công nhân lành
nghề trong một xí nghiệp chăn nuôi.
2.2 NĂNG LỰC CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA
CỦA THÚ Y CƠ SỞ VÀ THÚ Y TƯ NHÂN TRONG KHU VỰC
Các trại lớn hay nhỏ đều chưa có quy trình phòng bệnh viêm vú cho đàn bò
của mình. Việc tắm rửa cho bò, vệ sinh chuồng trại ngày 2 - 3 lần với nước sạch và
rửa sạch vú trước khi vắt hầu như không thể phòng ngừa được bệnh xảy ra. Khi bò
mắc bệnh, cả người chăn nuôi và nhân viên thú y đều lúng túng trong xử lý. Hầu hết
triệu chứng bệnh dạng lâm sàng nhẹ đều bị chủ gia súc bỏ qua, khi bò đã có những
biểu hiện nặng, toàn thân như: kém ăn, sốt, rối loạn tiêu hoá, xơ cứng bầu vú… thì
nhà chăn nuôi mới cần thú y giúp đỡ. Kiểm tra bạch cầu (leukocyte) trong sữa với
thuốc thử CMT là phương pháp khá tốt trong chẩn đoán cũng bắt đầu được áp dụng
nhưng rất hạn chế trong thực tiễn.
Nguyên nhân chưa được tìm ra chính xác nên việc điều trị bằng kháng sinh
phổ rộng kết hợp với kháng viêm và dịch truyền thường được thú y áp dụng. Liệu
pháp kháng sinh chưa đạt hiệu quả khi mầm bệnh khu trú chủ yếu trong bầu vú, nơi
kháng sinh đạt nồng độ thường thấp hơn nồng độ ức chế tối thiểu (Minimal
inhibition concentration: MIC). Kháng sinh dạng gel bơm nội tuyến sữa ít được sử
dụng do người nông dân không muốn ảnh hưởng đến lượng sữa khai thác hằng
ngày. Chính việc điều trị chưa đúng cách cộng với khai thác bò bệnh quá mức đã
làm giảm khả năng sản xuất và khiến bò sữa chuyển sang thể bệnh mãn tính, sớm bị
loại thải.
2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.3.1 Khái quát về sữa
2.3.1.1 Tính chất vật lý của sữa

17



18


acid béo bão hoà do hầu hết chất béo không no trong thức ăn bị hydro hoá thành
dạng bão hoà tại dạ cỏ. Chất béo sữa được tổng hợp tại tuyến vú bởi các tế bào biểu
mô từ các thành phần của máu: glycerol, các acid béo tự do, monoglyceride… Các
acid béo dùng tổng hợp chất béo sữa có nguồn gốc từ lipid trong thức ăn và các acid
béo bay hơi, do đó để nâng cao hàm lượng béo trong sữa cần nâng cao khả năng
tiêu thụ chất xơ của bò sữa. Chất béo trong sữa dễ tiêu hoá nhưng cũng dễ bị oxy
hoá nên sẽ thay đổi mùi vị trong quá trình bảo quản.
Chất đường: đường trong sữa chiếm 4 - 4,5 %, chủ yếu là lactose, còn lại là
các loại đường khác: glucose, galactose, sucrose, glucosamin hoặc galactosamine.
Glucose từ máu là nguyên liệu chính cho tổng hợp lactose tại tuyến vú. Lactose dễ
bị lên men bởi vi khuẩn, nhất là nhóm vi khuẩn lên men lactic làm tăng độ acid của
sữa. Sự tạo thành acid lactic có ý nghĩa trong quá trình sản xuất sữa chua và ức chế
hệ vi khuẩn gây thối rữa.
Chất vô cơ: chiếm tỉ lệ 0,7 - 0,9% vật chất khô của sữa, bao gồm các loại
muối như chlorua, phosphate, bicarbonate, sulphate. Sữa còn chứa nhiều nguyên tố
vi lượng cần cho sinh trưởng: Ca, P, Mg, K, Na, Cl, S, Fe, Cu (riêng nguyên tố sắt
chiếm tỉ lệ rất thấp).
Các thành phần khác:
Enzyme: trong sữa có khoảng 20 loại enzyme, đáng kể là Lipase,
Phosphatase, Oxydase, Peroxidase, Catalase, Protease, Dehydrogenase.
Vitamin: sữa có đầy đủ tất cả các loại vitamin nhưng hàm lượng tương đối
thấp và phụ thuộc nhiều vào khẩu phần nuôi dưỡng.
Các loại protein liên kết: quan trọng nhất là Lactoferrin, một loại protein gắn
sắt chỉ giúp vận chuyển sắt cung cấp cho thú non, đồng thời ức chế vi sinh vật có
hại sử dụng sắt trong sữa dẫn đến việc gây tiêu chảy cho thú non. Lactenin là chất
quan trọng thứ hai có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật trong sữa một

một số loài nấm và virus hướng thượng bì.
Tuy hệ quả sau cùng là sự phát triển của vi sinh vật, gây viêm tuyến vú nhưng có
nhiều yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến bệnh viêm vú trên bò sữa: giống, tuổi bò,
giai đoạn cho sữa, cấu tạo bầu vú, khẩu phần nuôi dưỡng, phương thức khai thác và
tình trạng vệ sinh chuồng trại.
2.3.2.3 Thiệt hại gây ra do bệnh viêm vú

20


Ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ chung của bò sữa, giảm sức chống đỡ bệnh tật
của cơ thể.
Ảnh hưởng trực tiếp lên cơ quan mắc bệnh là bầu vú, dẫn đến giảm sản lượng sữa,
giảm chất lượng sữa, thuỳ vú bệnh không còn khả năng tiết sữa.
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và nuôi bê của bò cái.
Thiệt hại kinh tế cho nhà chăn nuôi và nhà máy sản xuất: giá bán sữa giảm do hàm
lượng dưỡng chất trong sữa thấp, sữa lẫn kháng sinh trong quá trình điều trị, hao tốn
chi phí điều trị và công lao động, phải loại thải bò bệnh và bò chết…
2.3.2.4 Chẩn đoán bệnh
Hiện nay, do ý thức được tầm quan trọng của bệnh viêm vú, các quốc gia có nền
chăn nuôi bò sữa phát triển như Mỹ, Canada, Úc và một số quốc gia châu Âu đếu
thành lập Hội đồng Quốc gia về bệnh viêm vú bò sữa (National Mastitis Council)
nhằm mục đích nghiên cứu và tìm ra những biện pháp mới giúp phòng ngừa, phát
hiện và điều trị hiệu quả bệnh này.
Trên thế giới có khá nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh viêm vú, đó là:
Lâm sàng: quan sát và sờ nắn bầu vú. Khi bò bị viêm vú lâm sàng, các triệu
chứng có thể phát hiện được bằng phương pháp khám là: sưng, nóng, đỏ, đau và
giảm chức năng. Ngoài ra, người ta còn có thể dựa vào sự thay đổi sản lượng và
tính chất của sữa.
Cận lâm sàng:

Có liệu pháp cạn sữa đúng: cạn sữa từ từ cho bò cao sản. Trong lần vắt sữa
cuối cùng trước khi cạn sữa, lau sạch bầu vú bằng cồn và điều trị dự phòng bằng
kháng sinh bơm vào trong bầu vú.
Vệ sinh môi trường chuồng trại sạch sẽ: nhằm làm giảm bớt lượng vi
khuẩn gây bệnh trong môi trường xung quanh, nên kết hợp các biện pháp cơ học,
vật lý với hoá học.
Cải thiện chế độ nuôi dưỡng: khẩu phần cân bằng, phù hợp sẽ làm gia tăng
sức đề kháng của cơ thể, do đó cần cung cấp đầy đủ dưỡng chất, nhất là vitamin A,
D, E và khoáng chất Cu, Zn, Se, Co…

22


Tiêm vaccin phòng bệnh: hiện nay người ta đã bào chế được vaccin phòng
bệnh viêm vú do Staphylococcus và Coliform nhưng cần phải kết hợp chặt chẽ với
vệ sinh môi trường mới đạt hiệu quả cao.
Cách ly và loại thải bò bệnh: các bò viêm vú nên được nhốt riêng trong
suốt quá trình điều trị và loại thải nếu việc điều trị không có kết quả.
Điều trị bệnh viêm vú bò sữa:
Hiệu quả của công tác điều trị ảnh hưởng rất lớn bởi khâu chẩn đoán của bác
sĩ thú y và phát hiện kịp thời của người chăn nuôi, sau đó phụ thuộc vào biện pháp
điều trị và liệu trình. Ngày nay, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: phương pháp điều trị
kết hợp việc bơm kháng sinh nội tuyến sữa và tiêm kháng sinh vào bắp thịt cho hiệu
quả cao nhất. Để phòng việc tồn dư kháng sinh trong sữa sau điều trị, các nước tiên
tiến còn nghiên cứu những hợp chất kháng khuẩn tự nhiên, các liệu pháp sinh học
để hỗ trợ điều trị bệnh viêm vú.
2.3.3 Tế bào soma trong sữa, cách phát hiện và ý nghĩa
2.3.3.1 Khái niệm và nguồn gốc tế bào soma trong sữa
Tế bào soma hay còn gọi là tế bào thân là danh từ dùng để chỉ những loại tế
bào của cơ thể có mặt trong sữa mà chủ yếu chính là các loại tế bào bạch cầu

là các nhóm vi khuẩn sinh mủ như Staphylococcus spp, Streptococcus spp,
Pseudomonas spp; bạch cầu lympho gia tăng khi tác nhân xâm nhiễm là một số loại
vi khuẩn khác hay virus lở mồm long móng (FMD virus).
2.3.4 Các loại vi khuẩn trong sữa, cách phát hiện và ý nghĩa
2.3.4.1 Các loại vi khuẩn hiện diện trong sữa
Các nghiên cứu trong nước và thế giới đã chỉ ra bệnh viêm vú bò sữa chủ yếu gây ra
bới các loại vi khuẩn: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, E.coli và Coliforms.
Vì thế, khi bò viêm vú thì sữa sẽ có nhiều các loại vi khuẩn trên và ngược lại khi
kiểm tra sữa có nhiều loại vi khuẩn này thì có thể nghi ngờ bò bị viêm vú.
Nhưng các loại vi khuẩn có mặt trong sữa thì muôn hình vạn trạng với hơn 130 loài
đã định danh được. Chúng có nhiều nguồn gốc khác nhau: từ cả bên ngoài và từ cơ
thể của bò sữa.
2.3.4.2 Nguồn gốc của vi khuẩn hiện diện trong sữa
Vi khuẩn với những chủng loại khác nhau phân lập từ sữa tươi sau khi vắt có
mặt ở khắp mọi nơi từ da lông của gia súc, trong thức ăn, nước uống, chuồng trại,

24


không khí cho tới áo quần, dụng cụ… Không nơi nào là không có sự hiện diện của
chúng. Trong vết xước của can đựng sữa có thể tìm thấy hàng triệu vi khuẩn. Một
số loại vi khuẩn trong sữa có nguồn gốc từ bầu vú của bò sữa khi chúng mắc một số
bệnh, nhất là bệnh viêm vú.
Sữa sau khi vắt tạo nên điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn
như: nhiệt độ trên 25oC hay cao hơn, giàu dưỡng chất, lượng oxy hoà tan trong sữa
gia tăng, không còn hàng rào bảo hộ tự nhiên như trong cơ thể bò… Việc làm lạnh
sữa sau khi vắt là một biện pháp cần thiết để hạn chế sự gia tăng số lượng vi khuẩn
trong sữa. Người ta làm lạnh sữa ở 8oC để trữ sữa trong vòng 12 - 18h, trong khi
làm lạnh 4oC được áp dụng nếu muốn tồn trữ lâu hơn 24h.
2.3.4.3 Kỹ thuật phát hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status