BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
******************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG SIÊU ÂM VÀ X – QUANG TRONG CHẨN ĐOÁN
BỆNH SỎI BÀNG QUANG TRÊN CHÓ
VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ.
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
Lớp : DH06TY
Nghành : Thú Y
Niên khóa: 2006 – 2011
THÁNG 08/2011
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
ỨNG DỤNG SIÊU ÂM VÀ X – QUANG TRONG CHẨN ĐOÁN
BỆNH SỎI BÀNG QUANG TRÊN CHÓ
VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Xin chân thành cám ơn đến
• TS. Lê Quang Thông đã hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình
thực tập và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
• ThS. Huỳnh Thị Thanh Ngọc, BSTY. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, các anh
chị, và bạn bè tại bệnh viện thú y Petcare đã giúp đỡ và động viên tôi
trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí
Minh, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, cùng toàn thể quý thầy cô đã tận
tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn cũng như những
kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Xin cám ơn bạn bè đã hỗ trợ, chia sẻ những khó khăn với tôi trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bạch Tuyết
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng siêu âm, X – quang trong chẩn đoán bệnh sỏi
bàng quang trên chó và hiệu quả điều trị” tại bệnh viện thú y Petcare thời gian từ
02/01/2011 đến 02/05/2011 với kết quả thu được như sau
Qua khảo sát 827 ca đến khám và điều trị có 78 ca có triệu chứng bất thường
trên đường tiết niệu, qua khám lâm sàn cùng với sự hỗ trợ của phương pháp chẩn đoán
hình ảnh siêu âm và X – quang phát hiện 11 ca bệnh sỏi bàng quang chiếm tỷ lệ 14,1
%.
Các triệu chứng thường thấy thì triệu chứng tiểu đau đớn chiếm tỷ lệ 36,36 %,
tiểu ra máu 27,27 %, tiểu vắt 27,27 %, thiểu niệu là 9,1 %, ngoài ra kết hợp nhiều
2.1 ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM .......................................................................................................... 3
2.1.1 Định nghĩa siêu âm ................................................................................................................. 3
2.1.2 Sơ lược về máy siêu âm ........................................................................................................ 3
2.1.2.1 Nguyên lý cơ bản của máy siêu âm ................................................................................ 3
2.1.2.2 Sơ đồ nguyên lý cơ bản của máy siêu âm ..................................................................... 3
2.1.3 Các thuật ngữ trong siêu âm ................................................................................................. 4
2.1.3.1 Hình bờ ................................................................................................................................... 4
v
2.1.3.2 Hình cấu trúc......................................................................................................................... 4
2.1.3.4 Độ đàn hồi ............................................................................................................................. 4
2.1.3.5 Mật độ mô.............................................................................................................................. 5
2.1.4 Các hiện tượng thường gặp trong siêu âm........................................................................ 5
2.1.4.1 Bóng âm ................................................................................................................................. 5
2.1.4.2 Sự hồi âm mạnh ................................................................................................................... 5
2.1.4.3 Sự tăng âm ............................................................................................................................. 5
2.1.4.4 Sự giảm âm............................................................................................................................ 5
2.1.4.5 Hiện tượng dội lại ................................................................................................................ 6
2.1.5 Các bước tiến hành siêu âm.................................................................................................. 6
2.1.5.1 Chuẩn bị thú .......................................................................................................................... 6
2.1.5.2 Tư thế của chó trong siêu âm ........................................................................................... 6
2.1.5.3 Động tác quét đầu dò .......................................................................................................... 6
2.1.5.4 Động tác lia đầu dò ............................................................................................................. 6
2.1.6 Phương pháp siêu âm bàng quang ...................................................................................... 7
2.1.6.1 Mặt cắt ngang ....................................................................................................................... 7
2.1.6.3 Mặt cắt dọc ............................................................................................................................ 7
2.1.6.4 Hình ảnh siêu âm bình thường của bàng quang .......................................................... 7
2.2 SƠ LƯỢC VỀ X - QUANG .................................................................................................... 7
2.2.1 Lịch sử ngành X-quang ......................................................................................................... 7
.............................................................................................................................................................. 18
2.5.1 Tiểu đau đớn ........................................................................................................................... 18
2.5.2 Tiểu ra máu ............................................................................................................................. 18
vii
2.5.3 Tiểu có mủ .............................................................................................................................. 18
2.5.4 Thiểu niệu................................................................................................................................ 19
2.5.5 Tiểu vắt .................................................................................................................................... 19
2.6 CHẨN ĐOÁN SỎI .................................................................................................................. 19
2.7 ĐIỀU TRỊ ................................................................................................................................... 19
2.7.1 Điều trị nội khoa .................................................................................................................... 20
2.7.2 Điều trị ngoại khoa ............................................................................................................... 20
2.7.3 Biện pháp ngăn ngừa sự hình thành sỏi .......................................................................... 20
2.8 LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU.................................................. 21
Chương 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ....................................... 23
3.1THỜI GIAN ................................................................................................................................ 23
3.2 ĐỊA DIỂM .................................................................................................................................. 23
3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT .................................................................................................... 23
3.4 NỘI DUNG KHẢO SÁT ....................................................................................................... 23
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT................................................................................................ 23
3.6 CÁC DỤNG CỤ ....................................................................................................................... 23
3.6.1 Dụng cụ .................................................................................................................................... 23
3.6.2 Thiết bị, vật liệu ..................................................................................................................... 24
3.6.3 Dược phẩm.............................................................................................................................. 24
3.7 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN............................................................................................ 24
3.7.1 Chẩn đoán lâm sàng ............................................................................................................. 24
3.7.2 Chẩn đoán phi lâm sàng ...................................................................................................... 25
3.7.2.1 Siêu âm ................................................................................................................................. 25
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu trên chó bị sỏi bàng quang ..................... 33
Bảng 4.2 Kết quả chẩn đoán bằng hình ảnh. ................................................................ 34
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bị sỏi bàng quang theo giống ........................................................ 35
Bảng 4.4 Tỷ lệ phát hiện sỏi bàng quang theo lứa tuổi……………………………….35
Bảng 4.5 Tỷ lệ phát hiện sỏi bàng quang theo giới tính………………………………36
bảng 4.6 Kết quả điều trị………………………………………………………………37
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo của máy siêu âm ....................................................................... 4
Hình 2.2 Cấu tạo niệu quản dưới chó đực ................................................................... 11
Hình 2.2 Sỏi trong bàng quang .................................................................................... 15
Hình 2.4 Sỏi Calcium oxalate dehyrate ....................................................................... 16
Hình 2.5 Sỏi Urate ....................................................................................................... 16
Hình 2.6 Sỏi Cystine .................................................................................................... 17
Hình 2.7 Các tinh thể sỏi ............................................................................................. 17
Hình 3.1 Hình siêu âm của chó có sỏi trong bàng quang ............................................ 25
Hình 3.2 Sỏi bàng quang được phát hiện qua phim X-quang...................................... 26
Hình 3.3 Thông tiểu trước khi phẫu thuật.................................................................... 27
Hình 3.4 Đặt khăn trùm phẫu thuật.............................................................................. 27
Hình 3.5 Vị trí mổ ở con đực ....................................................................................... 28
Hình 3.6 Thực hiện đường mổ ..................................................................................... 28
Hình 3.7 Bộc lộ bàng quang ........................................................................................ 29
Hình 3.8 Rút nước tiểu ra khỏi bàng quang ................................................................. 29
sỏi bàng quang. Mặc dù bệnh lý sỏi bàng quang chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng nó lại gây
nguy hiểm dễ dẫn đến tử vong nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Với các
trang thiết bị hiện đại như siêu âm và X – quang thì việc chẩn đoán đoán bệnh trở nên
dễ dàng và chích xác hơn giúp cho các bác sĩ đưa ra biện pháp điều trị thích hợp nhất.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi – Thú y
trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và bệnh viên thú y Petcare dưới sự
hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Quang Thông, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Ứng
dụng siêu âm, X – quang trong chẩn đoán bệnh sỏi bàng quang trên chó và hiệu
quả điều trị”.
1.2 MỤC ĐÍCH
- Ứng dụng kĩ thuật siêu âm và X – quang trong chẩn đoán sỏi bàng quang.
-Đánh giá hiệu quả điều trị sỏi bàng quang.
1.3 YÊU CẦU
Ghi nhận tỷ lệ bệnh sỏi bàng quang trên chó được đưa đến khám và điều trị tại
Bệnh viện thú y Petcare.
1
Ghi nhận các triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh sỏi bàng quang.
Ghi nhận hiệu quả của phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh của siêu âm và X –
quang.
Theo dõi kết quả điều trị.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM
2.1.1 Định nghĩa siêu âm
2.1.3 Các thuật ngữ trong siêu âm
2.1.3.1 Hình bờ
Có thể là liên kết bề mặt giới hạn giữ hai môi trường đặc có cấu trúc âm khác nhau
như giữa gan và thận phải, lách và thận trái, giữa khối u đặc với nhu mô bình thường.
Hoặc là giới hạn của một cấu trúc bình thường và bệnh lý như thành bàng quang,
thành túi mật, tim, u nang .
2.1.3.2 Hình cấu trúc
Hình cấu trúc được phân biệt thành nhiều loại gồm: cấu trúc đặc có hồi âm đồng
nhất (nhu mô phủ tạng đặc) hoặc không đồng nhất (nhu mô bệnh lý phủ tạng đặc);
cũng có thể là cấu trúc lỏng rỗng có hồi âm bình thường (bàng quang, túi mật) hoặc
bệnh lý (u nang, ổ máu tụ, thận ứ nước). Như vậy, siêu âm phân biệt được cấu trúc
choáng chỗ .
2.1.3.4 Độ đàn hồi
Theo Nguyễn Thu Liên và cộng sự (1998) độ hồi âm, đôi khi gọi tắt là echo, phản
ánh đặc trưng của cơ quan phản xạ lại sóng siêu âm.
Người ta phân biệt độ hồi âm thành ba mức độ: hồi âm dày (hồi âm cao,
hyperechoic) cho hình ảnh sáng trên hình siêu âm (hồi âm của xương, chủ mô...), hồi
âm kém (hồi âm thấp, hypoechoic) cho hình ảnh tối trên hình siêu âm (hồi âm của mô,
của dịch mủ...), hồi âm trống (không có hồi âm sonolucent) cho hình ảnh đen trên hình
siêu âm (hồi âm dịch).
Độ hồi âm trên máy siêu âm phản ánh độ sáng hay tối của hình quan sát được.
Trên máy siêu âm đều có thang độ xám chuẩn, nhờ vậy ta có thể ước lượng được sự
thay đổi nếu có ( trích dẫn bởi Nguyễn Huyền Trân, 2010)
4
2.1.3.5 Mật độ mô
Theo Nguyễn Thu Liên và cộng sự (1998) căn cứ vào độ hồi âm ta có thể ước
lượng được tổn thương ở dạng đặc hay lỏng. Gồm 3 loại: tính chất đặc (hồi âm bên
Hình ảnh xuất hiện trên màn hình siêu âm là một loạt hình ảnh giả của mặt phân
cách với những khoảng cách đều nhau phía sau mặt phân cách thật với kích thước và
độ hồi âm giảm dần (Nguyễn Phước Bảo Quân, 2002).
2.1.5 Các bước tiến hành siêu âm
2.1.5.1 Chuẩn bị thú
Để dễ dàng cho việc siêu âm, cần cho thú nhịn ăn tối thiểu 6 giờ trước khi thực
hiện thao tác. Cho thú uống nước (khoảng dưới 0,5 lít) trước khi siêu âm khoảng 30
phút đến 1 giờ để tạo được lượng nước tiểu vừa đủ trong bàng quang. Tiếp theo là cạo
lông vùng bụng và bôi gel dẫn âm.
2.1.5.2 Tư thế của chó trong siêu âm
Tư thế nằm ngửa: tư thế này được xem là chuẩn mực cho siêu âm bụng phù hợp
với tình trạng sinh lý cơ thể, cho phép sự giãn cơ và làm dẹt lại khoang bụng, từ tư thế
này có thể bộc lộ hầu hết các phủ tạng trong ổ bụng. Ở tư thế nghiêng phải và nghiêng
trái: lúc này mặt phẳng vành của cơ thể vuông góc với mặt giường. Trong một số
trường hợp cần thiết phải khám ở tư thế đứng.
Tiến hành siêu âm ở tư thế thú đứng, nằm ngửa hoặc nằm nghiêng tùy trường hợp.
Tuy nhiên tư thế nằm ngửa là tư thế được sử dụng phổ biến và thích hợp cho hầu hết
trường hợp siêu âm (Trích dẫn Võ Thị Bích Châu, 2009).
2.1.5.3 Động tác quét đầu dò
Được liên tưởng như động tác sử dụng chiếc quạt tay
Khi chiếc quạt chuyển động nhờ lắc cổ tay thì mặt phẳng của chiếc quạt sẽ làm nên
hình khối dạng kim tự tháp. Tương tự như vậy, thay vì giữ đầu dò cố định ở một vị trí
và ta sẽ chỉ nhận được thông tin trên một mặt phẳng cắt của đầu dò, việc quét đầu dò
giúp nhận được lượng thông tin từ nhiều mặt cắt. Nhờ đó có thể thăm dò không những
toàn bộ khối thể tích mô trong khoảng thời gian ngắn mà còn nhận được thông tin về
mối liên hệ trong không gian ba chiều của các thành phần trong cơ quan đang thăm dò
(Nguyễn Huyền Trân, 2010).
2.1.5.4 Động tác lia đầu dò
Nhược điểm của phần lớn thiết bị siêu âm ngày nay là chỉ tạo trường khảo sát nhỏ
và giới hạn, để khắc phục nhược điểm này, ngoài động tác quét người ta có thể dùng
cho tay vào tấm chiếu của ánh sáng huỳnh quang từ ống Crookes, với phát minh này
ông nhận được giải thưởng Nobel vào năm 1901, cho đến nay đã có được những bước
tiến dài trong lĩnh vực chuẩn đoán và điều trị y học.
7
Phim X quang đầu tiên là tấm kính tráng nhũ tương muối bạc, sau nhiều năm được
thay thế bằng phim tráng nhũ tương 2 mặt cảm thụ tia X.
Trong những thập kỷ 1910 – 1920, Bucky – Potter đã cải thiện chất lượng hình ảnh
nhờ xóa nhòa được tia khuyếch tán bằng lưới chống mờ. Coolidge, Bowers tạo ra
bóng có dương cực quay, tăng tuổi thọ của bóng.
Ngày nay nhờ kỷ thuật số hóa đã mở cho hình ảnh X – quang một hướng mới, X –
quang số hóa. Phim thường chuyển thành phim in bằng tia Laser là tiền đề cho môn
chẩn đoán hình ảnh hiện đại ra đời (Trần Thị Hoàng Yến, 2008).
2.2.2 Nguyên lý tạo tia X
Tia X được sinh ra từ sự thay đổi quỹ đạo của electron khi nó đang chuyển động
có gia tốc đến va chạm với các nguyên tử. Lúc quỹ đạo của tia X thay đổi, một phần
động năng (là năng lượng của một vật thể có được khi chuyển động) của electron sẽ bị
mất đi và chính năng lượng này chuyển thành bức xạ điện từ, phát ra tia X. Chỉ
khoảng 1 % động năng được biến đổi thành năng lượng tia X trong suốt quá trình xảy
ra va chạm, 99% chuyển thành nhiệt năng.
2.2.3 Tính chất của tia X
Tia X có khả năng xuyên thấu vật chất (điều mà ánh sáng thường không thể có
được), khi đâm xuyên tia X bị suy giảm (Võ Thị Bích Châu, 2009). Độ suy giảm của
tia X tùy thuộc vào độ dày vật chất và số nguyên tử tạo nên vật chất. Độ dày của vật
càng dày thì khả năng xuyên thấu của tia X càng thấp.
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh trên phim X-quang
Chất lượng hình ảnh dùng trong chẩn đoán y học phụ thuộc nhiều vào phương
pháp ghi hình, đặc điểm của thiết bị, người vận hành kỹ thuật… Ngoài ra chất lượng
+ Sự rõ nét của hình ảnh (sharpness) là sự phân biệt giữa các đường khác nhau
trên phim, độ rõ nét càng cao đường bờ càng rõ. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau như :
- Kích thước tiêu điểm phát tia, nếu càng nhỏ độ nét càng cao và ngược
lại.
- Khoảng cách giữa vật và phim, vật càng gần phim thì hình ảnh càng rõ
và ngược lại
- Sự cố định của vật cho hình ảnh rõ nét, nếu thú chuyển động trong lúc
chụp sẽ tạo hình mờ. Vì vậy thời gian chụp càng ngắn thì càng hạu chế được sự
chuyển động, hình ảnh càng rõ (Trần Thị Hoàng Yến, 2008)
9
2.2.5 X-quang hệ niệu
2.2.5.1 Chuẩn bị thú
Để chụp tốt thông thường thú sẽ được gây mê trước khi tiến hành chụp
2.2.5.2 Chụp vùng bụng không dùng hỗ trợ thuốc cản quang
Phim chụp X quang cho phép đánh giá vị trí, hình dáng, kích thước của hệ niệu.
Trên phim ta thấy được bóng thận khi lớp mỡ đủ dày. Nếu bàng quang không rỗng, có
thể thấy được một bóng mờ không đậm. Phân tích hình mờ do độ đậm Canxi trong
đường tiết niệu để chẩn đoán sỏi. Tuy nhiên cách chụp này gặp phải một số nhược
điểm như không thấy rõ hình dạng, bệnh lý và chức năng sinh lý, ảnh chụp X - quang
có thể bị chồng hình (Võ Thị Bảo Châu, 2009).
2.2.5.3 Chụp vùng bụng có sự hỗ trợ của chất cản quang
Để khắc phục nhược điểm của cách không chụp có sự hỗ trợ của chất cản quang
người ta tiến hành bằng cách dùng chất cản quang (UIV: urographie intra veineuse),
chất cản quang không hề làm chậm những thăm dò khác. Sau khi tiêm khoảng 20 phút
toàn bộ bể thận chứa đầy thuốc. Thú có thể được chuẩn bị trước khi chụp như thụt
tháo phân, thông tiểu… (Võ Thị Bảo Châu, 2009).
đoạn xuống của kết tràng, đoạn cuối tiếp xúc với ống dẫn tinh và túi tinh nang của chó
đực; tiếp xúc với thân tử cung, âm đạo ở chó cái. Tam giác bàng quang là vùng được
giới hạn từ cổ bàng quang đến chỗ đi vào hai niệu quản. Bàng quang được cố định
nhờ ba dây chằng: dây chằng giữa và hai dây chằng bên. Dây chằng giữa nối phần
trước bàng quang đến cạnh trước xoang chậu và kéo dài đến tận rốn. Dây chằng bên
có vết tích của hai động mạch rốn khi còn là bào thai.
11