BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
*******************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BIỂU HIỆN LÂM SÀNG ĐƯỜNG HÔ HẤP
TRÊN CHÓ, PHÂN LẬP VI KHUẨN TỪ DỊCH MŨI CHÓ
VÀ THỰC HIỆN KHÁNG SINH ĐỒ CÁC
VI KHUẨN PHÂN LẬP ĐƯỢC
Sinh viên thực hiện: PHẠM HUY CƯỜNG
Lớp: DH06DY
Ngành: Thú Y chuyên ngành Dược
Niên khóa: 2006 - 2011
Tháng 08/2011
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
*******************
PHẠM HUY CƯỜNG
KHẢO SÁT BIỂU HIỆN LÂM SÀNG ĐƯỜNG HÔ HẤP
TRÊN CHÓ, PHÂN LẬP VI KHUẨN TỪ DỊCH MŨI CHÓ
VÀ THỰC HIỆN KHÁNG SINH ĐỒ CÁC
VI KHUẨN PHÂN LẬP ĐƯỢC
dạy dỗ con nên người, là chỗ dựa vững chắc giúp con vượt qua những khó khăn thử
thách để con có ngày hôm nay.
Xin chân thành càm ơn quý thầy, cô khoa Chăn Nuôi – Thú Y đã tạo điều kiện
vật chất, tinh thần giúp chúng tôi hoàn thành chương trình học và thực hiện khóa
luận.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Lê Anh Phụng và BSTY. Ngô Thị
Minh Hiển đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt những kinh nghiệm, kiến thức quý báu
giúp chúng tôi hoàn thành khóa luận.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo Trạm Chẩn Đoán Xét
Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi thực
hiện khóa luận.
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp Dược Thú Y 32 những người đã hỗ trợ,
giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian vừa qua.
Phạm Huy Cường
iii
TÓM TẮT
Qua khảo sát lâm sàng 2086 chó bệnh đem đến khám tại Trạm Chẩn Đoán
Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh, có 422 chó có
biểu hiện triệu chứng hô hấp. Phân lập vi khuẩn từ 70 dịch mũi chó bệnh trên môi
trường thạch máu, định danh vi khuẩn bằng môi trường chuyên biệt và theo bộ Bis
14 do Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh sản xuất rồi thực hiện
kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được bằng đĩa giấy kháng sinh khuếch tán.
Kết quả thu được:
Tỉ lệ chó bệnh có triệu chứng hô hấp là 20,23%. Trong đó bệnh ở chó ngoại
cao hơn chó nội. Tỉ lệ bệnh đường hô hấp theo độ tuổi 2 - ≤ 6 tháng có tỉ lệ bệnh
cao nhất (26,35%). Tỉ lệ bệnh ở chó đực cao hơn chó cái (21,98% so với 19,15%).
2.1 CẤU TẠO CƠ THỂ HỌC ĐƯỜNG HÔ HẤP CỦA CHÓ ..................................3
2.1.1 Mũi .....................................................................................................................4
2.1.2 Yết hầu ...............................................................................................................4
2.1.3 Thanh quản .........................................................................................................4
2.1.4 Khí quản .............................................................................................................4
2.1.5 Phế quản .............................................................................................................4
2.1.6 Phổi ....................................................................................................................5
2.2 SINH LÝ HÔ HẤP CỦA CHÓ ............................................................................6
2.3 RỐI LOẠN HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP ...................................................................6
2.3.1 Định nghĩa rối loạn hoạt động hô hấp ................................................................6
v
2.3.2 Nguyên nhân làm rối loạn hoạt động hô hấp .....................................................6
2.3.3 Một số vi khuẩn gây rối loạn hoạt động hô hấp thường có trong dịch mũi của
chó ...............................................................................................................................7
2.3.3.1 Escherichia coli...............................................................................................7
2.3.3.2 Staphylococcus ................................................................................................8
2.3.3.3 Pasteurella multocida .....................................................................................9
2.3.3.4 Pseudomonas.................................................................................................10
2.3.3.5 Streptococcus ................................................................................................10
2.3.3.6 Klebsiella.......................................................................................................11
2.4 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP CỦA CHÓ .........12
2.4.1 Bệnh truyền nhiễm ...........................................................................................12
2.4.1.1 Bệnh Carré ....................................................................................................12
2.4.1.2 Bệnh ho cũi chó.............................................................................................12
2.4.2 Bệnh nội khoa ..................................................................................................13
2.4.2.1 Bệnh ở đường hô hấp trên .............................................................................13
2.4.2.2 Bệnh viêm mũi ..............................................................................................13
3.5.2.1 Cách lấy mẫu dịch mũi..................................................................................21
3.5.2.2 Phân lập, định danh vi khuẩn từ dịch mũi chó ..............................................22
3.5.2.3 Thực hiện kháng sinh đồ ...............................................................................25
3.5.2.4 Đánh giá hiệu quả điều trị .............................................................................26
3.6 NHỮNG CHỈ TIÊU THEO DÕI ........................................................................26
3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ...................................................................27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................................28
4.1 TÌNH HÌNH CHÓ CÓ TRIỆU CHỨNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP ................28
4.1.1 Tỉ lệ chó có biểu hiện triệu chứng bệnh đường hô hấp ....................................28
4.1.2 Tỉ lệ chó có triệu chứng bệnh đường hô hấp theo giống, tuổi, giới tính..........29
4.1.2.1 Tỉ lệ chó bệnh đường hô hấp theo giống, tuổi, giới tính ...............................29
4.1.2.2 Tỉ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi ...............................................31
4.1.2.3 Tỉ lệ chó bệnh đường hô hấp theo giới tính ..................................................32
4.2 CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG TRÊN CHÓ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP ..33
4.2.1 Một số triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh đường hô hấp ..............................33
4.2.2 Tỉ lệ chó có triệu chứng hô hấp đi kèm với các triệu chứng khác ...................36
vii
4.3 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ CÁC VI KHUẨN
TRONG DỊCH MŨI CHÓ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP ............................................38
4.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn trong dịch mũi chó bệnh đường hô hấp ................38
4.3.2 Kết quả thử kháng sinh đồ một số vi khuẩn phân lập được .............................40
4.3.2.1 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Staphylococcus spp.................40
4.3.2.2 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn E. coli......................................41
4.3.2.3 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Streptococcus spp. ..................42
4.3.2.4 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Pseudomonas spp. ..................43
4.3.2.5 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Klebsiella spp. ........................44
4.4 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP CỦA CHÓ .........................44
Bảng 4.1 Tỉ lệ chó có triệu chứng bệnh đường hô hấp.............................................28
Bảng 4.2 Tỉ lệ chó bệnh đường hô hấp theo giống, tuổi, giới tính ...........................29
Bảng 4.3 Một số triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh đường hô hấp .......................33
Bảng 4.4 Tỉ lệ chó có triệu chứng hô hấp đi kèm với các triệu chứng khác ............36
Bảng 4.5 Các vi khuẩn phân lập được trong dịch mũi chó bệnh đường hô hấp.......38
Bảng 4.6 Các vi khuẩn phân lập được trong dịch mũi chó bệnh đường hô hấp.......40
Bảng 4.7 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn E. coli. (n=5) .......................41
Bảng 4.8 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Streptococcus spp. (n = 4) ..42
Bảng 4.9 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Pseudomonas spp. (n=5) ....43
Bảng 4.10 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Klebsiella spp. ( n=14) .....44
Bảng 4.11 Kết quả điều trị khỏi bệnh ở chó có làm KSĐ và không làm KSĐ ........45
Bảng 4.12 Thời gian điều trị bệnh đường hô hấp có hiệu quả .................................46
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Cấu tạo hệ thống hô hấp của chó nhìn ngang ..............................................3
Hình 2.2 Hình dạng và cấu trúc của phổi ...................................................................5
Hình 2.3 Vi Khuẩn E. coli nhuộm Gram ....................................................................8
Hình 2.4 Vi khuẩn Staphylococcus spp trên mội trường thạch máu ..........................9
Hình 2.5 Vi khuẩn Streptococcus nhuộm Gram ......................................................11
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phân lập vi khuẩn ...........................................................................23
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ định danh cầu khuẩn Gram (+) ......................................................24
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ định danh vi khuẩn Gram (-) ..........................................................25
Hình 4.1 Chó chảy nước mũi................................................................................... 36
Hình 4.2 Chó bị ói mửa ........................................................................................... 37
Hình 4.3 Chó bị viêm mắt ........................................................................................ 37
bệnh nhiễm khuẩn trên đường hô hấp cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe đàn
chó, tạo điều kiện cho các bệnh khác phát sinh, có thể gây tử vong nếu không phát
hiện và điều trị kịp thời.
Trước tình hình thực tiễn như trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi –
Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề
tài “Khảo sát biểu hiện lâm sàng đường hô hấp trên chó, phân lập vi khuẩn gây
bệnh từ dịch mũi chó và thực hiện kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được “
dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Anh Phụng và BSTY. Ngô Thị Minh Hiển cùng với
sự giúp đỡ của Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành
Phố Hồ Chí Minh.
1
1.2 MỤC ĐÍCH
Tìm hiểu bệnh đường hô hấp trên chó đem đến khám tại Trạm Chẩn Đoán Xét
Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh, phân lập vi khuẩn
trong dịch mũi chó bệnh, từ đó đưa ra các biện pháp phòng trị thích hợp.
1.3 YÊU CẦU
Khảo sát và phân loại chó bệnh được đưa đến khám tại Trạm có triệu chứng
bệnh đường hô hấp theo giống (chó nội, chó ngoại), tuổi, giới tính.
Ghi nhận những triệu chứng lâm sàng xuất hiện trên chó có dấu hiệu bệnh
đường hô hấp.
Phân lập, định danh và thử kháng sinh đồ các vi khuẩn có trong dịch mũi của
những chó bệnh đường hô hấp nặng.
Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp trên chó được đưa tới khám và
điều trị tại Trạm.
2
Ngoài chức năng hô hấp còn là cơ quan chính để phát âm, bảo vệ đường hô hấp
không cho thức ăn tràn vào khí quản nhờ một miếng sụn đặc biệt gọi là sụn tiểu
thiệt. Phần trước của niêm mạc thanh quản nằm ở sụn tiểu thiệt, là nơi rất nhạy cảm,
khi có vật lạ rơi vào nó sẽ tạo phản xạ tức thì để đẩy vật ấy ra khỏi đường hô hấp
(Đỗ Vạn Thử và Phan Quang Bá, 2004).
2.1.4 Khí quản
Là ống dẫn khí, bắt đầu từ sụn nhẫn của thanh quản đến ngã ba phế quản.
Cấu trúc chính của khí quản là các vòng sụn hình chữ C ghép lại với nhau. Niêm
mạc khí quản có rất nhiều tuyến tiết dịch nhày, nhưng không nhạy cảm bằng niêm
mạc thanh quản (Đỗ Vạn Thử và Phan Quang Bá, 2004).
2.1.5 Phế quản
Là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một lá phổi tương
ứng. Khi đi vào trong phổi nó tiếp tục phân chia ra nhiều nhánh nhỏ tạo thành một
hệ thống ống nhiều cỡ ngày càng nhỏ dần và tận cùng ở các phế nang. Sự phân chia
theo từng cấp độ như sau: Phế quản gốc, tiểu phế quản tiểu thùy hay phế quản trong
phổi, tiểu phế quản, tiểu phế quản tận cùng, tiểu phế quản hô hấp, tiểu ống phế
nang, túi phế nang (Đỗ Vạn Thử và Phan Quang Bá, 2004).
4
2.1.6 Phổi
Gồm hai lá phải và trái, chiếm gần trọn vẹn xoang ngực. Thông thường, dung
tích của lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái. Mặt ngoài của mỗi lá phổi lồi lên theo
hình dạng của thành bên xoang ngực. Mặt trong có các chỗ lồi lõm ứng với cấu tạo
các cơ quan khác như: chỗ lõm của tim, của thực quản, của động mạch chủ và ngay
cả với một số tĩnh mạch lớn. Phổi trái gồm 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành
cách mô. Phổi phải gồm 3 thùy như phổi trái và thùy thứ tư gọi là thùy giữa hay
thùy Azygot.
nhờ niêm mạc đường dẫn khí được viền bởi biểu mô trụ già kép có lông rung, lớp
đệm liên kết có chứa một số tuyến tiết nước và tiết nhờn, cùng một mạng lưới mạch
máu dồi dào. Đường hô hấp còn có khả năng loại bỏ những yếu tố xâm nhiễm cơ
thể theo đường không khí (Lâm Thị Thu Hương, 2004).
2.3 RỐI LOẠN HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
2.3.1 Định nghĩa rối loạn hoạt động hô hấp
Rối loạn hoạt động hô hấp là sự điều tiết trao đổi khí của bộ máy hô hấp như:
mũi, thanh quản, khí quản, phế quản lớn, phế quản nhỏ, phế nang bị biến đổi về mặt
hình thái. Sự tuần hoàn máu và trao đổi khí ở phổi bị trở ngại.
2.3.2 Nguyên nhân làm rối loạn hoạt động hô hấp
Nguyên nhân làm rối loạn hoạt động hô hấp là do vi sinh vật, quá trình
nhiễm trùng làm thay đổi tổ chức học cơ quan hô hấp đưa đến rối loạn trao đổi chất
khí. Các yếu tố ngoại cảnh như sự thông thoáng của không khí, chất độc trong
chuồng nuôi, thức ăn (mốc, quá mịn) là những yếu tố nguy cơ tạo điều kiện cho quá
trình nhiễm trùng.
6
Ngoài ra, các nguyên nhân từ quá trình bệnh lý khác của cơ thể cũng có ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động hô hấp. Thí dụ thiếu vitamin A, tổ chức biểu mô
đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền, từ đó thú dễ mắc bệnh
đường hô hấp, hoặc nếu đã mắc bệnh, thường bệnh rất nặng. Bệnh của hệ thống tim
mạch cũng ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp (Nguyễn Như Pho, 2000).
2.3.3 Một số vi khuẩn gây rối loạn hoạt động hô hấp thường có trong dịch mũi
của chó
2.3.3.1 Escherichia coli
Được Escherich phát hiện năm 1883 trong trường hợp tiêu chảy ở trẻ em, là
trực khuẩn Gram âm, hai đầu tròn, kích thước trung bình 0,5 x 1 - 3 µm, không bào
tử, tạo giáp mô mỏng, có lông xung quanh cơ thể, một số ít có lông bám.
hóa khác: indol -, H 2 S -, MR +, khử nitrat thành nitrit.
- Sức đề kháng: vi khuẩn có sức đề kháng cao, kháng với sự khô hạn. Nhạy
cảm với penicillin, tuy nhiên có nhiều dòng đề kháng với penicillin do tạo
penicillinase phân giải penicillin.
8
Hình 2.4 Vi khuẩn Staphylococcus spp trên môi trường thạch máu
(Nguồn: ảnh chụp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị)
- Khả năng gây bệnh: thông thường vi khuẩn tồn tại trên hệ thống hô hấp, khi
sức đề kháng cơ thể yếu hay do nhiễm vi khuẩn có độc lực mạnh sẽ gây ra bệnh. Vi
khuẩn có thể gây nhiễm trùng máu và có thể đưa đến các hiện tượng nhiễm trùng
khác như viêm phổi, viêm thận cấp, viêm màng não, viêm tủy xương và các xoang
khác trong cơ thể (Tô Minh Châu - Trần Thị Bích Liên, 2001).
2.3.3.3 Pasteurella multocida
Bệnh do Pasteurella multocida gây ra đã có từ lâu nhưng mãi đến 1880
Pasteur mới phân lập căn bệnh. Pasteurella multocida là cầu trực khuẩn nhỏ, ngắn,
kích thước thay đổi từ 0,2 - 0,4 x 0,6 - 2,5 µm, không di động, không sinh nha bào,
có giáp mô. Bắt màu Gram âm, có khả năng bắt màu lưỡng cực khi nhuộm bằng
phương pháp Wright hoặc Giemsa, đặc tính này không ổn định khi nuôi cấy trên
môi trường nhân tạo.
- Đặc điểm nuôi cấy: hiếu khí tùy nghi, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển
là 37 0C, pH 7,2 - 7,8. Trên môi trường thạch máu vi khuẩn không gây dung huyết.
Trên môi trường MCK vi khuẩn không mọc. Trên môi trường thạch huyết thanh
khuẩn lạc có đặc tính là dung quang sắc cầu vòng khi chiếu ánh sáng nghiêng 450.
9
đòi hỏi cần nhiều chất dinh dưỡng như môi trường thạch máu, thạch huyết thanh.
10
Đặc điểm sinh hóa: lên men đường lactose, glucose nhưng không lên men
đường mannit, inulin. Phản ứng khác: catalase-, oxidase-, indol-, MR+, VP-, H 2 S+.
Sức đề kháng: đa số bị diệt ở 50 0C trong 30 - 60 phút.
Khả năng gây bệnh: Streptococcus pneumoniae là nguyên nhân gây viêm
phổi, viêm màng phổi ở người và động vật. Đây là loại vi khuẩn thường có trong
đường hô hấp, khi sức đề kháng cơ thể suy yếu vi khuẩn có thể trở nên gây bệnh. Tỉ
lệ nhiễm bệnh ở động vật non cao hơn động vật trưởng thành. Bệnh do
Streptococcus pneumoniae thường xảy ra vào các tháng mùa đông và ít khi là yếu tố
mở đầu, thường kế phát theo các bệnh do virút ở đường hô hấp trên (Tô Minh Châu
- Trần Thị Bích Liên, 2001).
Hình 2.5 Vi khuẩn Streptococcus nhuộm Gram
(Nguồn: ảnh chụp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị)
2.3.3.6 Klebsiella
Klebsiella là trực khuẩn Gram âm, không di động, thuộc họ vi trùng đường
ruột. Klebsiella được tìm thấy từ sự nhiễm trùng, vi khuẩn có khả năng tiết độc tố
gây sốt, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, gây thiếu máu và nhiễm độc máu có thể gây
chết thú.
Một số đặc tính sinh hóa: lên men đường glucose, lactose. Các phản ứng sinh
hóa khác: H 2 S-, gelatin-, MR-, VP+, urease+, khử nitrat thành nitrit, LDC-, Esculin+
(Nguyễn Thị Khánh Linh, 2004).
11