Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị trầm cảm tại bệnh viện tâm thần tỉnh hà tĩnh - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU TRUNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM
TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU TRUNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM
TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 8720205
Nơi thực hiện đề tài: Bệnh viện tâm thần tỉnh Hà Tĩnh


Nguyễn Hữu Trung


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................... 3
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TRẦM CẢM ...................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về trầm cảm ......................................................................... 3
1.1.2. Dịch tễ học trầm cảm ............................................................................ 3
1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm ........................................................... 6
1.1.4. Phân loại rối loạn trầm cảm..................................................................... 9
1.1.5. Các triệu chứng điển hình của trầm cảm ............................................... 10
1.1.6. Nguyên tắc và một số liệu pháp điều trị................................................. 11
1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM .................................. 13
1.2.1. Phân loại thuốc chống trầm cảm (CTC) ................................................ 13
1.2.2. Cơ chế tác dụng của các thuốc CTC ..................................................... 14
1.2.3. Nguyên tắc sử dụng thuốc chống trầm cảm........................................ 15
1.2.4. Đặc điểm các nhóm thuốc CTC ............................................................ 15
1.2.5. Lựa chọn thuốc chống trầm cảm trong điều trị rối loạn trầm cảm .......... 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 24
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................... 24
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ............................................................................ 24
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ .............................................................................. 25
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................... 25
2.1.4. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 25
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 25
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................ 25

4.2.2. Các yếu tố liên quan đến mức độ tuân thủ điều trị. ............................ 59
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................. 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 64
1. KẾT LUẬN .................................................................................................. 64
1.1. Về tình hình sử dụng thuốc điều trị trầm cảm trên bệnh nhân trầm cảm
điều trị nội trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh Hà Tĩnh ..................................... 64
1.2. Về các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở BN ngoại trú ............. 64
2. KIẾN NGHỊ. ................................................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 1
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 6


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
5-HIAA

Acid 5-hydroxy indole acetic

5-HT

5-hydroxytryptamine

ADR

Tác dụng không mong muốn

APA

American Psychiatric Association

ATK


HVA

Acid Homovanilic
International Rtatistical Classification of Diseases and Related

ICD-10

Health Problems, 10th Revision: phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10

IMAO

Monoamine oxydase Inhibitors

MAO

Monoamine oxydase

MHPG

3-methoxy-4-hydroxyphenylglycol

NE

Norepinepherine

NICE

National Institute for Health and Care Excellence



Kích thích từ xuyên sọ

VNS

Kích thích thần kinh phế vị

WFSBP

World Federation of Societies of Biological Psychiatry


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1. 1: Phân loại mức độ trầm cảm theo ICD-10............................................... 9
Bảng 1. 2: Phân loại thuốc CTC theo cơ chế tác dụng .......................................... 14
Bảng 2. 1: Các thể trầm cảm theo ICD-10 .......................................................... 24
Bảng 2. 2: Lựa chọn thuốc theo hội tâm thần Hoa Kỳ (APA) – 2010 ............... 29
Bảng 2. 3: Bảng hướng dẫn liều của các thuốc chống trầm cảm .......................... 30
Bảng 2. 4: Bảng hướng dẫn liều của các thuốc ATK, BT ..................................... 30
Bảng 2. 5: Bảng câu hỏi khảo sát sự tuân thủ điều trị......................................... 31
Bảng 3. 1: Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu................................................ 33
Bảng 3. 2: Tiền sử điều trị của bệnh nhân. ........................................................... 34
Bảng 3. 3: Các bệnh lý mắc kèm. ......................................................................... 35
Bảng 3. 4: Các thể lâm sàng và mức độ trầm cảm. ............................................... 35
Bảng 3. 5: Các thuốc chống trầm cảm được sử dụng ............................................ 36
Bảng 3. 6: Tính phù hợp về lựa chọn thuốc ban đầu trên bệnh nhân. ................ 36
Bảng 3. 7: Các phác đồ điều trị đầu tiên được sử dụng ...................................... 37
Bảng 3. 8: Sự thay đổi thuốc chống trầm cảm .................................................... 38
Bảng 3. 9: Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi thuốc theo khuyến cáo. ............................. 38
Bảng 3. 10: Các thuốc hỗ trợ điều trị triệu chứng tâm thần ................................ 39

̣ tâ ̣t và
khuyế t tâ ̣t nghiêm tro ̣ng cho cô ̣ng đồ ng [60], [61], [63].
Các rối loạn trầm cảm (depressive disorders) bao gồm một nhóm bệnh
không đồng nhất được đặc trưng bởi các mức độ khác nhau về rối loạn cảm xúc
và các biến đổi về nhận thức, thần kinh thực vật và tâm thần vận động có liên
quan, trong trường hợp nặng nhất, trầm cảm có thể dẫn tới tự sát. Trong cơ cấu
bệnh lý tâm thần, RLTC là bệnh lý đứng thứ 2 về tính thường gặp và chiếm 20% số
bệnh nhân tâm thần nặng tại các trung tâm chăm sóc sức khỏe tâm thần [26]. Trầm
cảm là nguyên nhân hàng đầu gây ra tự sát, khoảng 75% các trường hợp tự sát là
do trầm cảm, trong đó 15% số bệnh nhân trầm cảm đã tự sát thành công [20].
Do tính phổ biến và hậu quả nghiêm trọng của nó, trầm cảm đã trở thành
một vấn đề lớn đối với sức khỏe cộng đồng và việc lựa chọn phác đồ điều trị hợp
lý trở nên cấp thiết. Việc điều trị trầm cảm đòi hỏi tốn rất nhiều kinh phí, thời
gian, kết hợp sử dụng các liệu pháp khác nhau như: liệu pháp tâm lý, liệu pháp
hóa dược, liệu pháp sốc điện[22], [48]. Trong đó liệu pháp hóa dược vẫn được
coi là liệu pháp điều trị chính. Liệu pháp hóa dược đơn trị liệu thường được lựa
chọn trên những bệnh nhân mới mắc bệnh trầm cảm, các bệnh nhân có đáp ứng
tốt với thuốc. Liệu pháp hóa dược đa trị liệu thường được sử dụng trên bệnh nhân
không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với liệu pháp điều trị trước đó[72], [25]. Trên
thực tế lâm sàng, các thuốc chống trầm cảm với nhiều cơ chế khác nhau cho hiệu
quả cao trong điều trị nhưng cũng có nhiều tác dụng phụ xảy ra do cách lựa chọn
thuốc sử dụng, sử dụng thuốc với liều cao và thời gian dùng thuốc chưa phù hợp.
Tương tác thuốc có thể xảy ra trong quá trình phối hợp các thuốc khác nhau
1


trong điều trị gây ảnh hưởng tới người bệnh.
Bệnh viện tâm thần tỉnh Hà Tĩnh là một bệnh viện chuyên khoa tâm thần
tuyến tỉnh, là nơi tập trung tư vấn và điều trị các bệnh thuộc về tâm thần cho
người dân trong tỉnh. Do đó để giúp cho công tác điều trị trầm cảm ngày càng

nên người bệnh trầm cảm thường đến với các chuyên khoa khác và dễ bị bỏ sót
chẩn đoán. Trầm cảm thường kèm các rối loạn tâm thần khác như lo âu [26],
[43].
1.1.2. Dịch tễ học trầm cảm
1.1.2.1 Trầm cảm trên thế giới
Trầm cảm là một bệnh phổ biến trên toàn thế giới, với hơn 300 triệu người bị
ảnh hưởng, tăng hơn 18% trong giai đoạn 2005-2015. Trầm cảm khác với sự biến
động tâm trạng bình thường và phản ứng cảm xúc ngắn ngủi đối với những thách
thức trong cuộc sống hàng ngày. Đặc biệt là khi kéo dài và có cường độ trung bình
hoặc nặng, trầm cảm có thể làm tình trạng sức khỏe trở nên nghiêm trọng. Nó có
thể làm cho người bị ảnh hưởng phải chịu đựng rất nhiều và hoạt động kém trong
công việc, trong học tập và trong gia đình. Tệ hơn, trầm cảm có thể dẫn đến tự tử.
Gần 800,000 người tử vong vì tự sát do trầm cảm mỗi năm. Tự sát là nguyên nhân
thứ hai gây tử vong ở trẻ 15-29 tuổi [65].

3


Mặc dù được biết và điều trị hiệu quả cho chứng trầm cảm, nhưng ngay cả ở
những nước có thu nhập cao, khoảng 50% số người bị trầm cảm được điều trị hiệu
quả (ở nhiều nước dưới 10%). Việc điều trị cho bệnh nhân trầm cảm gặp một số
rào cản bao gồm: thiếu nguồn nhân lực, thiếu các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc
sức khỏe được đào tạo và sự kỳ thị của xã hội liên quan đến các rối loạn tâm thần.
Một rào cản khác là hiệu quả đánh giá không chính xác. Ở các nước có mức thu
nhập thấp, những người bị chán nản thường không được chẩn đoán chính xác, và
một số khác không bị rối loạn thường bị chẩn đoán sai và kê đơn thuốc trầm cảm
[65].
Gánh nặng trầm cảm và các điều kiện sức khoẻ tâm thần khác đang gia
tăng trên toàn cầu. Theo thống kê của một số nước châu Âu, RLTC dao động từ 3
- 4% dân số. Một nghiên cứu ở Ucraina của Tintle N (2011) cho kết quả 14,4%

điểm của các vùng sinh thái khác nhau, cho kết quả về tỷ lệ mắc các bệnh tâm thần
là 12,5%, trong đó RLTC F32: 2,47%; rối loạn lo âu F41: 2,27% dân số [4].
Theo Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2008), tỷ lệ mắc trầm cảm ở phụ nữ quanh tuổi
mãn kinh tới 37,9% [7].
Theo tác giả Hồ Ngọc Quỳnh (2009) nghiên cứu trầm cảm ở sinh viên điều
dưỡng và y tế công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ mắc trầm cảm
ở sinh viên y tế công cộng lên tới 17,6%, ở sinh viên điều dưỡng là 16,5% và liên
quan tới một số yếu tố như sự quan tâm của cha mẹ, gắn kết với nhà trường, thành
tích học tập, quan hệ xã hội, tự nhận thức về bản thân [16].
Trầm cảm ở đối tượng đặc biệt như phụ nữ sau sinh, theo tác giả Lương Bạch
Lan (2009), tỷ lệ mắc trầm cảm ở các bà mẹ sau sinh là 11,6%, các yếu tố liên
quan làm gia tăng tỷ lệ trầm cảm như thời gian nằm viện của con trên 30 ngày,
không khỏe khi mang thai, tử vong sơ sinh[10].
Theo Nguyễn Văn Siêm (2010) nghiên cứu tại xã Quất Động, Thường Tín,
Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc RLTC là 8,35% ở dân số trên 15 tuổi. Tỷ lệ bệnh nhân
nữ/nam là 5/1. Tỷ lệ mắc ở độ tuổi 30-59 là 58,21%, từ 60 tuổi trở lên là 36,9%.
Tỷ lệ mới mắc là 0,48%. Đại đa số bệnh nhân (94,24%) mắc bệnh trên 1 năm. Số
bệnh nhân mắc bệnh trên 4 năm có tỷ lệ 70,3%[17].
Theo Nguyễn Thanh Cao, Đặng Hoàng Anh, Bùi Lưu Hưng (2011), tỷ lệ mắc
trầm cảm ở người trưởng thành ở phường Sông Cầu, thị xã Bắc Cạn là 4,3%, nữ

5


mắc cao hơn nam (nam 1,6%, nữ 8,3%). Tỷ lệ trầm cảm cao ở các nhóm tuổi 51-60
(7,4%), 61-70 (9,4%) và trên 70 tuổi (8,2%); trình độ học vấn trung học phổ thông
(5,6%), học sinh, sinh viên và nhóm không nghề nghiệp mắc trầm cảm cao (3,8% và
18,1%)[2].
1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm
Do tính không đồng nhất về lâm sàng và sinh lý của RLTC, rất khó để làm

phóng từ các tế bào thần kinh trước synap. Ngược lại các IMAO ngăn cản việc
khử amin của enzyme. Trong cả hai trường hợp đều làm tăng nồng độ của
adrenalin.
➢ Serotonin:
Các chất dẫn truyền thứ hai liên quan đến monoamine là serotonin (5-HT).
Seretonin được tổng hợp từ tryptophan bởi enzyme tryptophan hydroxylase, sau
đó được dự trữ trong bọc và giải phóng ra khe synap khi có kích thích thần kinh.
Seretonin sau khi được giải phóng từ tế bào thần kinh, serotonin sẽ liên kết với
thụ thể của nó trên tế bào thần kinh khác. Sự kích hoạt các thụ thể sau synap tạo
ra sự dẫn truyền tín hiệu thần kinh. Seretonin sau khi được giải phóng cũng có
thể kết hợp với các thụ cảm thể trước synap, từ đó được giải phóng, phản hồi lại
thông tin và điều chỉnh tính linh hoạt của tế bào thần kinh. Seretonin được vận
chuyển trở lại vào tế bào thần kinh serotonin trước synap bởi các chất vận
chuyển serotonin. Sau đó nó được đưa đến các bọc dự trữ hoặc bị phân hủy bởi
enzyme monoamine oxydase và thải trừ qua nước tiểu[24].
Được tổng hợp từ trytophan và bị khử amin-oxy hóa bởi men MonoAmino-Oxydase (MAO) thành acid 5-hydroxy-indol-acetic (5-HIAA) [13]. Các
nghiên cứu trước và gần đây đã chỉ ra rằng serotonin là một chất dẫn truyền thần
kinh có liên quan đến trầm cảm. Nghiên cứu của nhiều tác giả đã nhận xét,
RLTC là hậu quả của giảm nồng độ serotonin ở khe synap của tế bào thần kinh
[24], [32]:
- Có hiện tượng giảm trytophan (tiền chất của serotonin) trong huyết tương
của bệnh nhân RLTC.
- Có hiện tượng giảm chuyển hóa serotonin trong dịch não tủy ở bệnh nhân
RLTC, đặc biệt là các bệnh nhân RLTC có hành vi tự sát.
- Tác dụng của các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thay đổi nhạy cảm của
các thụ cảm thể 5-HT sau synap thần kinh có hiệu quả tốt trong điều trị cho
7


những bệnh nhân RLTC.


thuẫn trong gia đình, bạn bè, công việc… hoặc stress cũng đến từ nguyên nhân
bên trong cơ thể như bị các bệnh nặng, bệnh nan y,… là những yếu tố khởi phát,
thúc đẩy hoặc là nguyên nhân gây RLTC [77].
1.1.4. Phân loại rối loạn trầm cảm
Theo ICD-10, RLTC được xếp vào hai nhóm mã là F32 (giai đoạn trầm cảm)
và F33 (giai đoạn trầm cảm tái phát)[27], [66].
Bảng 1. 1: Phân loại mức độ trầm cảm theo ICD-10
Trầm cảm nhẹ

Trầm cảm vừa

Trầm cảm nặng

Ít nhất 2

Ít nhất 2

Cả 3

triệu chứng

triệu chứng

triệu chứng

Ít nhất 2

3 hoặc 4



hoặc ít hơn

Triệu chứng
cơ bản
Triệu chứng
phổ biến
Độ nặng của triệu
chứng

Ngoài ra, theo ICD -10, còn có trầm cảm ẩn (trầm cảm cơ thể, trầm cảm thực
vật), đó là một trạng thái trầm cảm thực thụ, nhưng không đủ tiêu chuẩn cho một
giai đoạn trầm cảm điển hình, trong đó những rối loạn cảm xúc được che lấp, có
biểu hiện kín đáo, mờ nhạt, không rõ ràng và bị che lấp bởi các rối loạn cơ thể.
Theo ICD-10, trầm cảm bao gồm các loại sau:
❖ Giai đoạn trầm cảm:
F32.0: Giai đoạn trầm cảm nhẹ
F32.1: Giai đoạn trầm cảm vừa
F32.2: Giai đoạn trầm cảm nặng, không có các triệu chứng loạn thần
F32.3: Giai đoạn trầm cảm nặng, kèm theo các triệu chứng loạn thần

9


F32.8: Các giai đoạn trầm cảm khác
F32.9: Giai đoạn trầm cảm, không xác định
❖ Rối loạn trầm cảm tái phát:
F33.0: RLTC tái phát, hiện tại là giai đoạn trầm cảm nhẹ
F33.1: RLTC tái phát, hiện tại là giai đoạn trầm cảm vừa
F33.2: RLTC tái phát, hiện tại là giai đoạn trầm cảm nặng, không có triệu

lai.
➢ Ý tưởng và hành vi hủy hoại hoặc tự sát: hậu quả của việc suy nghĩ bi quan,
cho rằng cái chết là cách giải quyết tốt nhất.
➢ Rối loạn giấc ngủ: biểu hiện kém về chất lượng hoặc rút ngắn thời gian ngủ,
một số bệnh nhân ngủ nhiều dạng kéo dài giấc ngủ tối, hoặc tăng ngủ ngày
nhưng thức dậy bệnh nhân vẫn cảm thấy mệt mỏi, không thoải mái.
➢ Rối loạn ăn uống: giảm hoặc thèm muốn ăn uống và thay đổi trọng lượng cơ
thể, có thể giảm cân hoặc tăng cân.
1.1.6. Nguyên tắc và một số liệu pháp điều trị
1.1.6.1 Nguyên tắc điều trị [22]
Điều trị trầm cảm bao gồm hóa trị liệu và tâm lý trị liệu và bao gồm một số
các nguyên tắc như sau:
1. Phải phát hiện được sớm, chính xác trạng thái trầm cảm kể cả trầm cảm
nhẹ, trầm cảm biểu hiện bằng các triệu chứng cơ thể của nhiều bệnh chuyên khoa
khác.
2. Phải xác định được mức độ trầm cảm đang có ở người bệnh.
3. Phải xác định rõ nguyên nhân là trầm cảm nội sinh, trầm cảm phản ứng hay
trầm cảm thực tổn.
4. Phải chỉ định kịp thời các thuốc chống trầm cảm, biết chọn lựa đúng tác
dụng của thuốc, loại thuốc, liều lượng, cách dùng.
5. Phải nhận rõ trầm cảm có kèm theo những rối loạn loạn thần khác hay
không.
6. Phải biết chỉ định kết hợp các thuốc an thần kinh khi cần thiết.
7. Sốc điện (ECT) vẫn cần được sử dụng trong các trường hợp trầm cảm
11


nặng, có ý tưởng hành vi tự sát dai dẳng hoặc kháng thuốc.
8. Đi đôi với điều trị bằng thuốc còn phải sử dụng các liệu pháp tâm lý.
9. Tránh sử dụng thuốc chống trầm cảm IMAO vì nhiều biến chứng. Không

Liệu pháp ánh sáng: Bệnh trầm cảm theo mùa thường xuất hiện vào mùa thu
và đông, do ánh sáng mặt trời giảm hơn so với các mùa khác, dẫn đến sự tiết bất
thường melatonin. Melatonin ảnh hưởng đến nhịp sinh học, rối loạn chu kỳ thức ngủ.
Do vậy, người ta đã sử dụng ánh sáng cường độ 1500-2500 lux để làm giảm tiết
melatonin.
Liệu pháp sốc điện (ETC): Là phương pháp cho dòng điện qua não trong một
thời gian nhằm gây ra các cơn co giật kiểu động kinh, giúp cải thiện trạng thái tâm
thần. Mỗi đợt điều trị: 6-12 lần sốc, mỗi tuần 3 lần sốc hoặc mỗi ngày một lần sốc.
Chỉ định cho các bệnh nhân có ý tưởng và hành vi tự sát, trầm cảm sững sờ, các
trạng thái trầm cảm đã kháng điều trị, các trường hợp trầm cảm có chống chỉ định
các liệu pháp hóa học (dị ứng thuốc, bệnh về máu)[23], [36], [48], [50].
Kích thích từ xuyên sọ (TMS): Có hiệu quả tốt trong điều trị trầm cảm. TMS
là tạo ra một từ trường cường độ cao xuyên sọ trong một thời gian ngắn thông
qua một cuộn dây đặt trên da đầu. Từ trường mạnh sẽ đi xuyên qua hộp sọ và
sau đó trở thành một điện trường trong não. Đây là một kích thích não bộ thông
qua da đầu không xâm lấn và không gây kích thích bề mặt[36], [44].
Liệu pháp kích thích thần kinh phế vị (VNS): Từ tháng 7 năm 2005, cục
quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ đã chấp nhận VNS trong điều trị trầm
cảm mạn tính hoặc trầm cảm kháng trị[76]. VNS là phương pháp sử dụng một
thiết bị chạy bằng pin cấy vào trong cơ thể. Thiết bị này sẽ được nối với dây
thần kinh phế vị tại vùng cổ và tạo nhịp liên tục 30 giây mỗi 5 phút. Thiết bị này
thường được giữ trong cơ thể 10 tuần hoặc lâu hơn. VNS chủ yếu được sử dụng
trên các bệnh nhân bị động kinh và bệnh nhân trầm cảm kháng trị[36].
1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM
1.2.1. Phân loại thuốc chống trầm cảm (CTC)
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc chống trầm cảm. Các thuốc này
khác nhau về cơ chế tác dụng, mức độ điều trị và tác dụng không mong muốn.

13


Ức chế chọn lọc thu Ức chế chọn lọc thu hồi
hồi serotonin
serotonin (SSRI)

Fluoxetin, fluvoxamin, paroxetin,
sertralin, vilazodon, citalopam

Ức chế chọn lọc thu Ức chế chọn lọc thu hồi
hồi serotonin và
serotonin và noradrenalin
noradrenalin
(SNRI)

Venlafaxin, milnacipran,
duloxetin,

Các thuốc khác

Amoxapin, fluaxamin,
maprotilin, trazodon, mirtazapin

Tác dụng theo cơ chế khác
nhau

1.2.2. Cơ chế tác dụng của các thuốc CTC [40], [57]
Phần lớn các tác động của thuốc chống trầm cảm dù là tác dụng điều trị hay tác
dụng phụ đều xảy ra ở synap của hệ thống thần kinh. Chúng ức chế sự tái hấp thu
dẫn truyền thần kinh hoặc ức chế receptor của chất dẫn truyền thần kinh (CDTTK)
hoặc ức chế enzyme monoamine oxidase do đó chúng làm thay đổi cường độ tác
động CDTTK tại synap.

và ở liều này có thể duy trì điều trị kéo dài.
✓ Đối với trầm cảm có kèm theo triệu chứng loạn thần, cần phối hợp thuốc
CTC với thuốc chống loạn thần.
✓ Thời gian điều trị: tấn công và làm giảm triệu chứng từ 1 tháng đến 3 tháng,
chống tái phát từ 4 đến 6 tháng sau khi hết các triệu chứng cơ bản, điều trị lâu dài
nên tìm liều thấp nhất mà có hiệu lực cho từng bệnh nhân.
1.2.4. Đặc điểm các nhóm thuốc CTC
1.2.4.1 Thuốc ức chế enzyme monoamine oxydase (IMAO)
➢ Phân loại:
IMAO không chọn lọc: phenelzin, isocarboxazid, tranylcypromine…
IMAO chọn lọc: moclobemid, toloxaton…

15


➢ Dược động học:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, có tác dụng chống trầm cảm sau 1-2 tuần
dùng thuốc, thuốc gắn với albumin với tỷ lệ thấp (khoảng 50%), chuyển hóa qua
gan, thải trừ qua thận.
➢ Cơ chế tác dụng:
Ức chế quá trình dị hóa norepinephrin và serotonin bởi MAO của các amin
bị tái hấp thu trở lại neuron trước synap, làm tăng lượng amin não (noradrenalin,
serotonin, dopamine) giải phóng trở lại khe synap, dẫn đến tăng dẫn truyền thần
kinh. Hiện nay có hai loại IMAO: IMAO không chọn lọc và IMAO chọn lọc.
IMAO không chọn lọc tác dụng trên cả MAO ở não và MAO ở ngoại vi, nên có
nhiều tác dụng phụ. IMAO chọn lọc chỉ tác dụng ức chế chọn lọc MAO ở não,
không tác dụng trên MAO ngoại vi, tổ chức nên ít tác dụng phụ và độc tính hơn.
➢ Chỉ định điều trị:
Các trạng thái trầm cảm, đặc biệt có hiệu quả với trạng thái trầm cảm
không điển hình với các triệu chứng lo âu, ăn nhiều, ngủ nhiều, không có triệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status