TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA NÔNG- LÂM- NGƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP CỦA NHÀ MÁY NƯỚC HẢI
THÀNH, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
Họ tên sinh viên: Lê An Ni
Mã số sinh viên: DQB05140082
Chuyên ngành: Quản lý TN & MT K56
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Hoàng Anh Vũ
QUẢNG BÌNH, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng
tôi. Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách
trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn. Các kết quả này chưa từng được
công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ có
nguồn gốc và được phép công bố.
Sinh viên
Lê An Ni
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
Sơ đồ 1. Vòng tuần hoàn nước cấp. ............................................................................4
1.2. Công nghê ̣ xử lý nước cấ p: ..................................................................................4
1.2.1. Mục đích của các quá trình xử lý nước: ............................................................6
1.2.2. Các biện pháp xử lý cơ bản: ..............................................................................6
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước: ................................................................6
1.3.1. Các chỉ tiêu lý học: ............................................................................................6
1.3.2. Các chỉ tiêu hoá học: .........................................................................................8
2. Tổng quan về nhà máy nước hải thành – đồng hới – quảng bình: ........................11
2.1. Vị trí nhà máy: ...................................................................................................11
2.2. Lịch sử phát triển: ..............................................................................................12
2.3. Nhiệm vụ, chức năng của nhà máy nước Hải Thành : .......................................12
2.4. Cơ cấu tổ chức :..................................................................................................13
2.4.1. Các cấp quản lý : .............................................................................................13
2.4.2. Chức năng của các phòng ban trong nhà máy: ...............................................13
3. Đặc điểm, tính chất, thành phần của hồ bàu tró: ...................................................14
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................16
1. Hệ thống hóa quy trình xử lý nước cấp nhà máy nước hải thành – đồng hới –
quảng bình: ................................................................................................................16
1.1. Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý nước cấ p của nhà máy nước Hải Thành:
...................................................................................................................................16
1.1.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp nhà máy nước Hải Thành (công
suất 4500 m3/ngđ): ....................................................................................................16
1.1.2. Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ : ...................................................17
1.1.3. Các trang thiết bị và cơ sở vật chất: ................................................................17
1.1.4. Đánh giá công nghệ xử lý nước cấp của nhà máy nước Hải Thành: ..............26
2. Đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng nước cấp tại nhà máy nước hải thành: .28
2.1 Sơ đồ quy trình kiể m soát: ..................................................................................28
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình kiểm soát ...........................................................................28
Chemical Oxygen Demand: Nhu cầu oxy hoá
học
Jackson turbidity unit: Độ đục
JTU
Lamen
Bể lắng Lamella
NTU
Nephelometric Turbidity Unit: Độ đục
O.T.U
Ortotholudine: Thuốc thử chỉ thị màu
PAC
Poly aluminium chloride
pH
Độ pH
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Bảng 1: Bảng theo dõi mực nước hồ Bàu Tró (Từ năm 2014-2017) ........................15
Bảng 2. Nồng độ phèn theo thí nghiệm JARTEST...............................................20
Bảng 3: Bảng so sánh công nghệ xử lý nước cấp của nhà máy nước Hải Thành và
nhà máy nước Phú Vinh, nhà máy nước Cầu Đỏ:.....................................................26
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do cho ̣n đề tài:
Như chúng ta đã biế t, tài nguyên nước là tài nguyên vô cùng quý giá và giữ
vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Không có nước thì không có sự
sống trên hành tinh này. Nước là một thành phần không thể thiếu trong hệ sinh thái
môi trường nhằm duy trì sự sống, trao đổi chất, cân bằng sinh thái trên toàn cầu, là
nơi mà các loài động - thực vật cư trú và sinh sống. Nước cũng là dung môi hòa tan
nhiều chất khác, đóng vai trò dẫn đường cho các muối khoáng đi vào cơ thể.
Hiê ̣n nay trong thời kì công nghiê ̣p hóa – hiện đa ̣i hóa, nhu cầ u sử du ̣ng nước
cho hoa ̣t đô ̣ng sinh hoa ̣t, sản xuấ t kinh doanh, công nghiê ̣p, dich
̣ vu ̣ của con người
là rấ t lớn.Nhưng tình trạng cấp nước sạch trên toàn cầu là không đáp ứng đủ. Chính
vì vậy việc cung cấp nước sạch là một vấn đề cấp thiết đang được Nhà nước ta quan
tâm nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng cơ sở
hạ tầng, nâng cao đời sống cho người dân.Thành phố Đồ ng Hới không nằ m ngoài
các vấ n đề đó và đă ̣c biê ̣t hiê ̣n nay sự phát triể n kinh tế , đô thi ̣ hóa, các khu công
nghiê ̣p mo ̣c lên, vấ n đề cung cấ p nước sa ̣ch cho các khu vực này đang là vấ n đề bức
xúc và nóng bỏng trong khi các nhà máy nước của Thành phố vẫn chưa đảm bảo về
chấ t lươ ̣ng và hiê ̣u quả quản lý chấ t lươ ̣ng để đáp ứng.
Nhà máy nước Hải Thành là mô ̣t trong những thành viên của Công ty cổ phầ n
cấ p nước Quảng Bình, chuyên xử lý và cung cấ p nước sa ̣ch sinh hoa ̣t cho điạ bàn
dân cư phường Hải Thành. Nhà máy hiê ̣n đang sử du ̣ng nguồ n nước mă ̣t của hồ Bàu
Tró để xử lý. Hồ Bàu Tró là mô ̣t trong những nguồ n cung cấ p nước ngo ̣t lớn và
quan tro ̣ng đố i với Thành phố Đồ ng Hới, nhưng nguồ n nước Bàu Tró hiê ̣n đang có
máy nước Hải Thành
b. Pha ̣m vi nghiên cứu:
- Thời gian: Từ tháng 1 đế n tháng 5 năm 2018.
- Điạ điể m: Ta ̣i Nhà máy nước Hải Thành.
5. Phương pháp nghiên cứu:
a. Phương pháp khảo sát thực đia:̣
Quan sát thu thâ ̣p số liê ̣u số liê ̣u thực tế ta ̣i quá triǹ h tìm hiể u ta ̣i nhà máy nước
Hải Thành. Tìm hiể u cấ u ta ̣o, nguyên tắ c hoa ̣t đô ̣ng, vâ ̣n hành kiể m soát của nhà
máy.
b. Phương pháp thu thâ ̣p và xử lý số liê ̣u:
Tiế n hành thu thâ ̣p số liê ̣u và xử lý từ nhiề u nguồ n khác nhau: Tư liê ̣u về nhà
máy nước Hải Thành, sách báo chuyên ngành, tài liê ̣u nghiên cứu khoa ho ̣c có nô ̣i
dung liên quan.
c. Phương pháp chuyên gia:
Thu thập thông tin, nhâ ̣n đinh,
̣ phân tić h, đánh giá từ các chuyên gia bằ ng cách
ghi chép, quay phim, chu ̣p ảnh hoă ̣c ghi âm để kip̣ thời thu thâ ̣p các nguồ n tài liê ̣u.
2
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về nước cấp và công nghệ xử lý nước cấp:
1.1 Tổng quan về nước cấ p:
1.1.1 Các loa ̣i nguồ n nước dùng để cấ p nước:
- Nguồn nước mặt:
Bao gồ m các nguồn nước trong các sông suối, ao hồ, kênh mương… Do có sự
kết hợp của các dòng chảy trên bề mă ̣t từ nơi cao đến nơi thấp và thường xuyên tiế p
xúc với không khí nên nước mặt có các đặc trưng: Chứa các khí hòa tan(O2,CO2…),
3
như cứu hỏa, phun nước, tưới cây, rửa đường,… Trong các hoạt động công nghiệp,
nước cấp được dùng cho các quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp,
nước giải khát, rượu, bia… Hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp
như là một nguồn nguyên liệu không gì thay thế được trong sản xuất.
Ngày nay, với sự phát triển công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số đã làm
cho nguồn nước tự nhiên bị cạn kiệt và ô nhiễm dần. Nên vấn đề xử lý nước và cung
cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tác động của nước thải sinh hoạt và
sản xuất đang là vấn đề đáng quan tâm đặc biệt.
Các nguồn nước
tự nhiên
Khai thác và xử
lý
Phân phối và sử
dụng
Thu gom và xử
lý
Sơ đồ 1. Vòng tuần hoàn nước cấp.
Tùy thuộc vào mức độ phát triển công nghiệp và mức sinh hoạt cao thấp của
mỗi cộng đồng mà nhu cầu về nước và chất lượng nước cũng rất khác nhau. Nhưng
nhìn chung các chỉ tiêu này phải đảm bảo an toàn vệ sinh, không có chất độc hại làm
ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Ở các nước phát triển, nhu cầu về nước có thể
gấp nhiều lần so với các nước đang phát triển. Tùy thuộc vào chất lượng nguồn
nước và yêu cầu về chất lượng nước cấp mà cần thiết phải có quá trình xử lý nước
thích hợp đảm bảo cung cấp nước có chất lượng tốt và ổn định chất lượng nước cấp
+ Công nghệ xử lý nước ngầm chủ yếu là khử sắt (hoặc khử mangan) bằng
phương pháp: Làm thoáng + lắng tiếp xúc + lọc nhanh trọng lực + khử trùng.
- Các công trình đơn vị trong trạm xử lý đa dạng:
+ Các công trình keo tụ (đa số dùng phèn nhôm, PAC) với bể trộn đứng, trộn
cơ khí, bể tạo bông có vách ngăn ziczac, tạo bông có tầng cặn lơ lửng, tạo bông kiểu
cơ khí.
+ Các công trình lắng: Bể lắng đứng (cho trạm công suất nhỏ) bể lắng ngang
thu nước cuối bể, thu nước bề mặt được sử dụng khá rộng rãi ở các dự án thành phố,
thị xã, bể lắng ngang Lamen được sử dụng tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc: Lào Cai,
Yên Bái, Phú Thọ, Hoà Bình, Hưng Yên và sân bay Đà Nẵng. Loại bể đang được
phổ biến ở một số địa phương khác như bể lắng Pulsator (công nghệ Pháp) được
dùng ở Nam Định, Cần Thơ và bể lắng ly tâm (Thái Bình) là 2 loại bể lằng ít được
sử dụng.
+ Các công trình lọc: Bể lọc nhanh trọng lực (lọc hở với vật liệu lọc là cát)
được dùng rộng rãi, được dùng khá nhiều ở các dự án cấp tỉnh, thành phố.
+ Khử trùng: Phổ biến dùng clo lỏng, một số trạm nhỏ dùng nước giaven hoặc
ôzôn.
+ Trạm bơm cấp 2: Một số trạm dùng máy biến tần để điều khiển chế độ hoạt
động của máy bơm, một vài nơi có dùng đài nước trong trường hợp địa hình thuận
lợi, một số nơi tận dụng đài nước đã có trước.
+ Các công trình làm thoáng: Phổ biến dùng tháp làm thoáng tự nhiên (dàn
mưa), một số ít dùng thùng quạt gió (làm thoáng cưỡng bức), một số trạm khác
dùng tháp làm thoáng tải trọng cao theo nguyên lý làm việc của Ejector. Chất lượng
nước sau xử lý hầu hết đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cuả tổ chức y tế thế
giới. Một số nhà máy còn một vài chỉ tiêu chưa đạt như mangan, amôni, arsenic.
- Cấp nước nông thôn - Các loại mô hình cấp nước sinh hoạt nông thôn:
5
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước:
1.3.1. Các chỉ tiêu lý học:
1.3.1.1. Nhiệt độ:
Nhiệt độ nước phu ̣ thuô ̣c rấ t nhiề u vào khí hâ ̣u và môi trường xung quanh,vào
thời gian trong ngày, vào mùa trong năm. Ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình
hóa học và sinh hóa xảy ra trong nước… Nhiê ̣t đô ̣ có ảnh hưởng không nhỏ đế n các
quá trình xử lý nước và nhu cầ u tiêu thu ̣. Nước mặt có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt
độ môi trường. Ví dụ: Ở Miền Bắc Việt Nam nhiệt độ nước thường dao động từ
6
13oC đến 34o C, trong khi đó nhiệt độ trong các nguồn nước mặt ở Miền Nam tương
đối ổn định hơn (26 - 29oC).
1.3.1.2. Độ màu:
Độ màu thường do các chất bẩn trong nước tạo nên: Các hợp chất sắt, mangan
không hòa tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng, còn
các loại thủy sinh tạo cho nước màu xanh lá cây. Nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải
sinh hoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen.
Nước nguyên chất không có màu. Màu sắc mang tính chất cảm quan và gây
nên ấn tượng tâm lý cho người sử dụng.
Đơn vị đo độ màu thường dùng là độ theo thang màu platin – coban. Nước
thiên nhiên thường có độ màu thấp hơn 200 độ (PtCo). Độ màu biểu kiến trong
nước thường do các chất lơ lửng trong nước tạo ra và dễ dàng bị loại bỏ bằng
phương pháp lọc. Trong khi đó, để loại bỏ màu thực của nước phải dùng các biện
pháp hóa lý kết hợp.
1.3.1.3. Độ đục:
Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt, khi trong nước có các vật lạ như
các chất huyền phù, các hạt cặn đất, cát, các vi sinh vật…thì khả năng truyền ánh
sáng bị giảm đi. Nước có độ đục lớn chứng tỏ chứa nhiều cặn bẩn. Đơn vị đo độ đục
Tính phóng xạ của nước là do sự phân hủy các chất phóng xạ có trong nước
tạo nên. Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này có thời
gian bán phân hủy rất ngắn nên nước thường vô hại. Tuy nhiên khi bị nhiễm bẩn
phóng xạ từ nước thải và không khí thì tính phóng xạ của nước có thể vượt quá giới
hạn cho phép.
Hai thông số tổng hoạt độ phóng xạ α và β thường được dùng để xác định
tính phóng xạ của nước. Trong đó các hạt α bao gồm 2 proton và 2 nơtron có năng
lượng xuyên thấu nhỏ, nhưng có thể xuyên vào cơ thể sống qua đường hô hấp hoặc
tiêu hóa, gây tác hại cho cơ thể do tính ion hóa mạnh. Các hạt β có khả năng xuyên
thấm mạnh hơn, nhưng dễ bị ngăn lại bởi các lớp nước và cũng gây tác hại cho cơ
thể.
1.3.2. Các chỉ tiêu hoá học:
1.3.2.1. Độ cứng của nước:
Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước. Chúng
phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa. Các ion hóa trị 1 không gây nên độ
cứng của nước. Trên thực tế vì các ion Ca2+ và Mg2+ chiếm hàm lượng chủ yếu
trong các ion đa hóa trị nên độ cứng của nước xem như là tổng hàm lượng của các
ion Ca2+ và Mg2+. Người ta phân biệt các loại độ cứng khác nhau :
+ Độ cứng carbonat (thường được ký hiệu CH : Carbonate Hardness): là độ
cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và Mg2+ tồn tại dưới dạng HCO3-. Độ cứng
carbonat còn được gọi là độ cứng tạm thời vì sẽ mất đi khi bị đun sôi.
+ Độ cứng phi carbonat (thường được ký hiệu là NCH : Non-Carbonate
Hardness) là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và Mg2+ liên kết với các anion
khác HCO3- như SO42- , Cl-…Độ cứng phi carbonat còn được gọi là độ cứng thường
trực hay độ cứng vĩnh cữu.
1.3.2.2. Độ pH của nước:
pH có định nghĩa về mặt toán học : pH = -log[H+]. pH là một chỉ tiêu cần
được xác định để đánh giá chất lượng nguồn nước. Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay
đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng carbonat…), các
quá trình sinh học trong nước. Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết định
lượng lớn hơn 250 mg/l gây tổn hại cho sức khỏa con người. Ở điều kiện yếm khí,
SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí H2S có độc tính cao. Clorua tồn tại
trong nước dưới dạng Cl-. Nói chung ở mức nồng độ cho phép thì các hợp chất
clorua không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn 250 mg/lít làm cho nước
có vị mặn. Nước có nhiều Cl- có tính xâm thực xi măng.
1.3.2.6. Hàm lượng sắt:
Sắt chỉ tồn tại dạng hòa tan trong nước ngầm dưới dạng muối Fe2+ của HCO3-,
SO42-, Cl-…, còn trong nước bề mặt, Fe2+ nhanh chóng bị oxy hóa thành Fe3+ và bị
kết tủa dưới dạng Fe(OH)3.
2Fe(HCO3)2 + 0,5O2 + H2O => 2Fe(OH)3 + 4CO2
Nước thiên nhiên thường chứa hàm lượng sắt lên đến 30 mg/lít. Với hàm
lượng sắt lớn hơn 0,5 mg/lít nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi
giặt… Các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước. Trong quá
trình xử lý nước, sắt được loại bằng phương pháp thông khí và keo tụ.
9
1.3.2.7. Hàm lượng mangan (mg/lít):
Mangan thường được gặp trong nước ngầm ở dạng Mangan(II), nhưng với
hàm lượng nhỏ hơn sắt rất nhiều. Tuy vậy với hàm lượng mangan > 0,05 mg/l đã
gây ra các tác hại cho việc sử dụng và vận chuyển nước như sắt. Công nghệ khử
mangan thường được kết hợp với khử sắt trong nước.
1.3.2.8. Iốt và Fluo:
Thường gặp trong nước dưới dạng ion và chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến
sức khỏe của con người. Hàm lượng fluo có trong nước ăn uống nhỏ hơn 0,7 mg/l
dễ gây bệnh đau răng, lớn hơn 1,5 mg/lít sinh hỏng men răng. Ở những vùng thiếu
iốt thường xuất hiện bệnh bướu cổ, ngược lại nếu iốt quá nhiều cũng gây tác hại cho
sức khỏe.
1.3.2.9. Các chất khí hòa tan (mg/lít):
E.Coli thì điều đó chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết. Mặt
khác, việc xác định số lượng E.Coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi
khuẩn này thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ
nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước. Người ta phân biệt trị số E.Coli và chỉ
số E.Coli. Trị số E.Coli là đơn vị thể tích nước có chứa 1 vi khuẩn E.Coli. Chỉ số
E.Coli là số lượng vi khuẩn E.Coli có trong 1 lít nước. Tiêu chuẩn nước cấp cho
sinh hoạt ở các nước tiên tiến qui định trị số E.Coli không nhỏ hơn 100 ml, nghĩa là
cho phép chỉ có 1 vi khuẩn E.Coli trong 100 ml nước (chỉ số E.Coli tương ứng là
10). TCVN qui định chỉ số E.Coli của nước sinh hoạt phải nhỏ hơn 20.
2. Tổng quan về nhà máy nước hải thành – đồng hới – quảng bình:
2.1. Vị trí nhà máy:
Nhà máy nước Hải Thành có tọa độ + 17º26’B ; + 106º31’Đ, được đặt tại địa
chỉ 55 Lê Thành Đồ ng – Hải Thành – Đồ ng Hới.Nằm ngay ở trục đường nối liền
với cầu Phóng Thủy.Trạm phân phối nước đi: Từ thị trấn Quán Hàu đến thị xã Ba
Đồn.
Vị trí nhà máy cấp nước Hải Thành có các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Tây - Bắc: Giáp đường Lê Thành Đồng.
+ Phía Tây – Nam: Giáp khu dân cư phường Hải Thành.
+ Phía Đông - Bắc: Giáp đường Linh Giang.
Nhà máy nước Hải Thành là một trong những thành viên của công ty cấp nước
Quảng Bình. Nhà máy hoạt động với mục đích cung cấp nước sạch cho ăn uống,
sinh hoạt, công nghiệp cho thành phố Đồng Hới.
Hình 1: Xí nghiệp cấp nước Hải Thành
Nhà máy có vị trí địa lý gần hồ Bàu Tró, cách hồ Bàu Tró 50m về phía Tây
nên rất thuận lợi cho việc thu nước thô để xử lý.
11
hết công suất máy.
- Làm tốt công tác vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, công tác an toàn lao
động, phòng cháy chữa cháy, thiên tai, hỏa hoạn.
- Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, văn hóa, đưa sản
lượng sản xuất lên cao nhất.
- Nhà máy nước Hải Thành có chức năng khai thác, sản xuất và xử lý nguồn
nước cấp nhằm đạt mức độ xử lý hợp lý do Bộ y tế ban hành trước khi đưa ra hòa
vào mạng lưới cấp nước chung của thành phố. Được thực hiện theo QCVN
01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.
12
2.4. Cơ cấu tổ chức :
2.4.1. Các cấp quản lý :
Sơ đồ 2: Các cấp quản lý nhà máy nước Hải Thành
Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy nước Hải Thành là 30 người.
Trong đó ban giám đốc có 2 người, phòng thí nghiệm có 5 người, phòng kĩ thuật 7
người, tổ vận hành bao gồm 16 người và 10 nhân viên thu ngân. Nhà máy hoạt động
liên tục 24/24h, chế độ hoạt động của nhà máy được chia làm 3 ca:
- Ca 1: 6h00 – 14h00
- Ca 2: 14h00 – 22h00
- Ca 3: 22h00 – 6h00
Các ca sản xuất liên tục hoạt động nhịp nhàng chặt chẽ dưới sự quản lý của
cán bộ vận hành, đảm bảo quy trình xử lý hoạt động tốt nhất.
2.4.2. Chức năng của các phòng ban trong nhà máy:
- Ban giám đốc xí nghiệp:
+ Giám đốc xí nghiệp: Chịu tránh nhiệm với giám đốc công ty, chỉ đạo hoạt
3. Đặc điểm, tính chất, thành phần của hồ bàu tró:
Bàu Tró là tên một hồ nước ngọt nằm giữa đồi cát ven biển, thuộc phường Hải
Thành, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bin
̀ h. Bàu Tró có dạng như một quả bầu
hơi eo, cách bờ biển 300 – 450 m. Chiều dài Bàu Tró trung bình là 1070 m, rộng
220 m ở phần Tây Bắc, 100 m ở đoạn gần giữa và 250 m ở phần Đông Nam. Nơi
đây, từ ngàn xưa, người nguyên thuỷ đó cư trú quanh hồ. Dấu vết của người xưa đó
chìm dần trong cát. Bàu Tró được các nhà khảo cổ học lấy tên di chỉ này để đặt cho
nền văn hoá hậu kỳ đồ đá mới, gồm các di chỉ phân bố vùng ven biển Nghệ – Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế là văn hoá BàuTró [5].
Hình 2: Hồ Bàu Tró
14
Hồ Bàu Tró là hồ nước ngo ̣t tự nhiên, là mô ̣t trong những nguồ n cung cấ p
nước ngo ̣t lớn và quan tro ̣ng đố i với Thành phố Đồ ng Hới. Bao phủ xung quanh hồ
là những dải rừng cây phi lao xanh ngắt đươ ̣c trồ ng kín hai bên bờ. Vì mang tính
chấ t hồ đo ̣ng nên nguồ n các chấ t hữu cơ đươ ̣c cung cấ p liên tu ̣c. Cứ đế n mùa lá
ru ̣ng thì lươ ̣ng mùn đươ ̣c đẩ y về hồ ngày mô ̣t nhiề u làm cho hồ có hàm lươ ̣ng phù
du rấ t cao, đô ̣ đu ̣c cao.
Khí hậu miền Trung chia làm nhiều mùa rõ rệt trong năm. Khu vực thành phố
Đồng Hới nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới khô - nóng phân mùa rõ rệt. Vào mùa
nắng hạn trong năm từ tháng 4 – 8 đã làm cho mực nước trong hồ ca ̣n xuố ng
khoảng 1/3 mực nước hồ, làm cho nguồn nước cấp cho nhà máy Hải Thành bị
nhiễm mặn. Trữ lươ ̣ng nước của hồ thấ p vì chỉ đươ ̣c cung cấ p nước vào mùa mưa
(khoảng từ tháng 8 – tháng 11). Chất lượng nước hồ Bàu Tró cũng bị ảnh hưởng
nhiều vào mùa mưa. Đặc biệt nồng độ cặn, các tạp chất lơ lửng, các chất hữa cơ và
vô cơ hòa tan sẽ tăng cao.
0,80
0,50
1,02
Tháng 6
0,20
0,21
0,13
0,54
Tháng 7
-0,05
0,05
0,02
0,37
Tháng 8
-0,23
-0,11
-0,11
0,40
Tháng 9
0,07
0,68
0,21
0,76
Tháng 10
0,50
0,75
2,62
1,86
Tháng 11
1,30
Giế ng thu nước
Tra ̣m bơm cấ p 1
Phèn nhôm
sunfat
Ống trộn tĩnh
Bể phản ứng
Bể phản ứng
Bể lắ ng Lamen
Bể lắ ng Lamen
Bể lo ̣c
Bể lo ̣c
Châm
Soda
Clo khử
trùng
Bể chứa
Tra ̣m bơm cấ p 2
Clo khử
trùng
1 kg/h để diệt tất cả vi khuẩn trong nước và được châm Soda để tăng độ pH, sau đó
nước được đưa vào bể chứa nước sạch để dự trữ. Từ bể chứa, nước được bơm đến
trạm bơm cấp 2 và phân phối cho mạng lưới cấp nước của thành phố.
1.1.3 . Các trang thiết bị và cơ sở vật chất:
1.1.3.1 . Giế ng thu nước:
Hình 3: Giếng thu nước hồ Bàu Tró
Giế ng thu nước hồ Bàu Tró có hiǹ h tru ̣ đứng, đường kiń h từ 3-4m. Có nhiê ̣m
vu ̣ thu nước phu ̣c vu ̣ cho nhà máy nước Hải Thành. Giế ng thu nước đươ ̣c đă ̣t hai
ố ng nước dài đế n giữa hồ (cách khoảng 30m) để thu nước từ hồ vào giế ng thu.
17
Nước từ giế ng thu đi theo hai đường ố ng có φ=250 đươ ̣c đă ̣t nố i tiế p để dẫn nước đi
vào tra ̣m bơm cấ p 1.
1.1.3.2 . Tra ̣m bơm cấ p 1:
Trạm bơm này có tác dụng đưa nước từ giế ng thu đi đến khu xử lý nước. Trạm
bơm gồm 2 máy bơm có công suấ t và lưu lươ ̣ng như nhau với công suất điê ̣n tiêu
thu ̣ 45kw/h và công suấ t bơm tố i đa ở áp lực làm viê ̣c tố i đa là 250 m3/h. Trước các
máy bơm đề u đươ ̣c đă ̣t các van chă ̣n giúp cho viê ̣c sửa chữa ố ng đươ ̣c dễ dàng.
Hình 4: Hai máy bơm ở trạm bơm cấp 1
Hệ thống động cơ được lắp đặt ngầm dưới mặt nước, có tác dụng bơm đẩy
nước lên vào các đường ống dẫn nước được dễ dàng.
Hình 5: Tủ điều khiển
Hình 6: Máy biến tần
Mỗi máy bơm đề u đươ ̣c gắ n với mô ̣t tủ điề u khiể n và hai tủ điề u khiể n đó đều
đươ ̣c kế t nố i với máy biế n tầ n, có tác dụng biến đổ i tốc độ vòng quay của động cơ
Jartest. Tùy theo độ đục của nguồn nước mà chọn khoảng dung dịch phèn nhôm để
test cho phù hợp. Cho vào các bình khác nhau với các lượng phèn tăng dần như
bảng sau:
19