ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CẢNH QUAN. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN Ở LÀNG DU LỊCH SINH THÁI VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH. - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CÁC
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CẢNH QUAN. ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN Ở LÀNG DU LỊCH
SINH THÁI VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦ CHI,
TP. HỒ CHÍ MINH.

Ngành: Cảnh quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn:

TS. NGÔ AN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2008

i


MINITRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY
*********

DANG THI PHUONG THAO

đạt kiến thức cho em trong quá trình học tập.
Quý thầy cô bộ môn Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên đã truyền đạt kiến
thức và kinh nghiệm cho em trong quá trình học tập, thực hành.
Thầy Ngô An đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình làm luận văn của em.
Giám đốc và các anh (chị) trong ban quản lý làng du lịch sinh thái văn hóa
các dân tộc thiểu số Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi
trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của em.
Gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình
học tập.

Xin trân trọng và chân thành cảm ơn!

iii


TÓM TẮT
-Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng và các tác động của các hoạt động
du lịch sinh thái đến cảnh quan và đề xuất giải pháp cải thiện ở làng du lịch
sinh thái dân tộc thiểu số Củ Chi Tp. Hồ Chí Minh” được tiến hành tại làng
du lịch sinh thái văn hóa dân tộc thiểu số Củ Chi Tp.Hồ Chí Minh tính từ
thời gian kể từ ngày 25/2/2008 đến ngày 30/6/2008.
-Kết quả đạt được sau quá trình nghiên cứu bao gồm :
 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên-kinh tế-xã hội của làng du lịch sinh
thái văn hóa các dân tộc thiểu số Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh.
 Khái quát được hiện trạng du lịch của Tp. Hồ Chí Minh, có liên quan
đến khu vực nghiên cứu.
 Thực hiện khảo sát, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của các
dịch vụ du lịch trong làng du lịch sinh thái văn hoá các dân tộc thiểu
số Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh.
 Trên cơ sở phân tích đó, đã đề xuất các chỉ thị và tiêu chí cần phải

v


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN= Doanh nghiệp
Tp.HCM= Thành phố Hồ Chí Minh
DLST = Du lịch sinh thái
CN - TTCN = Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
QSD = Quyền sử dụng
XDCB = Xây dựng cơ bản
CNQSDĐ = Chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND = Ủy ban nhân dân
Ha =hecta
CB - CNV = Cán bộ - công nhân viên
TB = trung bình
DLST = Du lịch sinh thái

vi


MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa…………………………………………………………………......i
Lời cảm ơn……………………………………………………………….. .....iii
Tóm tắt…………………………………………………………………… .....iv
Từ viết tắt………………………………………………………………..........vi
Mục lục…………………………………………………………………… ....vii
Danh sách các hình………………………………………………………... ...x
Danh sách các bảng……………………………………………………… .....xi
Danh sách các sơ đồ……………………………………………………….....xii

3.1.2.3.Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty Fosaco………………………23
3.1.2.4.Quá trình thành lập khu sinh thái………………………………… 25
3.1.3. Sinh thái môi trường tại làng du lịch……………………………….26
3.1.4.Các loại hình dịch vụ, kinh doanh điển hình của làng du lịch………29
3.1.4.1. Nhà lưu niệm……………………………………………………...30
3.1.4.2. Các khu biểu diễn, vui chơi……………………………………….31
3.1.4.3. Khu làng dân tộc………………………………………………….34
3.1.4.4. Khu vực nhà hàng……………………………………………… 40
3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của làng du lịch………………………..41
3.3. Đánh giá các tác động của hoạt động du lịch
đến môi trường tự nhiên và kinh tế-xã hội…….................................43
3.3.1. Tác động đến môi trường tự nhiên chung
Cho khu vực…………………………………………………………43
3.3.2.Tác động đến kinh tế-xã hội………………………………………....49
3.4. Những khó khăn, thách thức hiện nay của làng du lịch………………49

viii


Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG DU LỊCH
SINH THÁI VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦ CHI............52
4.1.Hệ thống các giải pháp đề xuất nhằm phát triển làng du lịch sinh thái văn hóa
các dân tộc thiểu số Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh…………………..52
4.1.1. Giải pháp về cơ chế chính sách……………………………………..52
4.1.1.1. Vai trò của Nhà nước trong du lịch tại các điểm
Du lịch sinh thái……………………………………………52
4.1.1.2. Vai trò của tư nhân trong du lịch tại các điểm Du lịch sinh thái…53
4.1.2. Giải pháp về thị trường……………………………………………..53
4.1.3. Giải pháp về quy hoạch……………………………………………..58
4.1.4. Giải pháp về đào tạo………………………………………………...54

CB - CNV = Cán bộ - công nhân viên
TB = trung bình
DLST = Du lịch sinh thái

x


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

TRANG

Sơ đồ 2.1: Phương pháp luận LAC…………………………. .........................12
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức công ty Fosaco…………………..........................25
Sơ đồ 4.1: Quy trình quan trắc tổng quát…………………..... ........................68

xi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 3.1 Diện tích đất theo mục đích sử dụng của xã Nhuận Đức………....15
Bảng 3.2 Nhiệt độ trung bình tháng của xã Nhuận Đức…………………….16
Bảng 3.3 Kết quả quan trắc độ ẩm không khí của trạm Tân Sơn Nhất……...17
Bảng 3.4 Độ bốc hơi trung bình ngày của Tp. Hồ Chí Minh………………..18
Bảng 3.5 Tốc độ gió theo tháng tại khu vực…………………………………18

Bảng 4.5: Chỉ thị và tiêu chí cho khu công viên nước……………………….62
Bảng 4.6: Chỉ thị và tiêu chí cho dịch vụ dạo thuyền quanh hồ……………...62
Bảng 4.7: Chỉ thị và tiêu chí cho hoạt động đua heo, xiếc vịt………………..63
Bảng 4.8: Chỉ thị và tiêu chí cho dịch vụ cắm trại…………………………...65
Bảng 4.9: Chỉ thị và tiêu chí cho dịch vụ bán cơm lam-thịt nướng………….66
Bảng 4.10: Chỉ thị và tiêu chí cho hoạt động làm gốm………………………67

xiii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Ảnh 3.1:Bản đồ hành chính huyện Củ Chi………………………..14
Ảnh 3.2: Sơ đồ dẫn đến khu sinh thái dân tộc thiểu số Củ Chi…...14
Ảnh 3.3: Một số loại cây xanh phổ biến tại làng du lịch…………27
Ảnh 3.4: Tái hiện hình ảnh lễ hội đâm trâu của dân tộc Bana…….28
Ảnh 3.5: Lối vào chính của làng du lịch………………………….29
Ảnh 3.6: Bản đồ về vị trí các loại hình dịch vụ du lịch
ở làng sinh thái…………………………………………30
Ảnh 3.7: Trang phục dân tộc và các vật dụng được trưng bày…….31
Ảnh 3.8: Xe trâu đang chở khách…………………………………..31
Ảnh 3.9: Tiết mục “Em đi cưới chồng” của dân tộc K’Ho…………32
Ảnh 3.10: Khu vui chơi thiếu nhi………………………………… 33
Ảnh 3.11: Du khách dạo thuyền quanh hồ…………………………33
Ảnh 3.12: Cơm lam-thịt nướng của người Churu…………………34
Ảnh 3.13: Nhà rông của dân tộc Bana……………………………...35
Ảnh 3.14: Sản phẩm làm tay của người Chơroa tại làng sinh thái….37

triển đã có kinh nghiệm thực tiễn về việc hình thành các tổ chức Hội, Hiêp hội...
nghề nghiệp, qui tụ có tính chất tự nguyện các thành viên là các cá nhân, tổ chức
kinh doanh cùng ngành nghề để đoàn kết, hợp tác cùng nhau phát triển.
Theo báo cáo thường kì kết quả hoạt động của ngành Du lịch quý I năm 2008 và
kế hoạch hoạt động năm 2008, khách quốc tế đến Việt Nam trong 3 tháng đầu năm
2008 ước đạt 1.285.954 lượt, tăng 15,7% so với cùng kỳ 2007, trong đó lượng
khách du lịch thuần tuý là 772.112 lượt( tăng 12,4% so với cùng kỳ 2007), khách du
lịch thương gia đạt 237.706 lượt( tăng 58,2%), khách du lịch thăm thân đạt 198.813
(tăng 11,4%), khách đến theo mục đích khác là 77.323 lượt (giảm 19,1%).
Kế hoạch hoạt động của ngành Du lịch năm 2008 bao gồm các hoạt động cụ
thể: Tiếp tục triển khai kế hoạch chuẩn bị tổ chức diễn đàn Du lịch ASEAN – ATF
2009 và Travex tại Việt Nam.
Đến thời điểm hiện tại, các tiểu ban phục vụ cho ATF đã được hình thực và
triển khai công việc. Hoàn thiện các ấn phẩm, website giới thiệu ATF 2009 và công
-1-


tác hậu cần cho ATF. Tham gia các hội chợ: Hội chợ Du lịch quốc tế JATA, Nhật
Bản vào tháng 9/2008. Hội chợ PATA Travel Mart, Thái Lan vào tháng 9/2008. Hội
chợ TOP RESA, Pháp vào tháng 9/2008. Hội chợ Du lịch quốc tế Trade show, Mỹ
vào tháng 9/2008. Hội chợ CITM, Thượng Hải, Trung Quốc vào tháng 10/2008.
Hội chợ Du lịch quốc tế AITEX, Campuchia vào tháng 10/2008. Hội chợ Du lịch
quốc tế WTM, Anh vào tháng 11/2008. Tổ chức cuộc thi Hoa hậu Du lịch Việt Nam
2008 với vòng sơ khảo tại các khu vực trong tháng 6/2008 và chung kết vào tháng
7/2008. Tổ chức 8 đoàn khảo sát xây dựng sản phẩm du lịch (bao gồm đoàn caravan
qua 6 nước Đông Nam Á, đoàn khảo sát 3 nước Đông Dương) và các đoàn trong
nước. Tổ chức hội thảo, hội nghị về sản phẩm du lịch và lữ hành (hội nghị hàng
không, đường bộ, đường không, đường sắt, khu du lịch, làng cổ). Triển khai các
nhiệm vụ: chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2020 tầm nhìn đến 2030; quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 định hướng đến năm

công ty, nói: Sau khi gia nhập WTO, tính cạnh tranh giữa các hãng lữ hành tăng
cao, vì vậy các công ty đều phải tăng tính chuyên nghiệp trong điều hành, quản lý
nhân sự. Nếu các công ty lớn không giảm giá tour, lợi nhuận giảm không đáng kể
thì số đông các doanh nghiệp nhỏ phải cạnh tranh gay gắt nên liên tục mất thị phần
và giảm giá khiến lợi nhuận giảm sút nhiều.
Vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp lữ hành đang rất lo lắng là hiện ngành du lịch
vẫn thiếu chiến lược vĩ mô. Giám đốc một hãng lữ hành bức xúc: Để quảng bá
chương trình du lịch năm 2007 nhân kỷ niệm 50 năm ngày độc lập, đích thân lãnh
đạo ngành du lịch Malaysia đã sang Việt Nam giới thiệu chương trình từ hơn 1 năm
trước. Hoặc Thái Lan đang bất ổn về chính trị nhưng lượng khách quốc tế đến
không hề giảm sút do họ làm rất tốt việc tuyên tuyền... Trong khi đó, các chương
trình hoạt động của ngành du lịch TP tổ chức trong tháng 4 mà giờ đây nhiều doanh
nghiệp vẫn không hay biết. Đặc biệt tình trạng thiếu phòng khách sạn trầm trọng từ
bao năm nay đã khiến các doanh nghiệp không cạnh tranh nổi về giá so với các
hãng lữ hành nước ngoài. Hiện thành phố có 872 cơ sở lưu trú với 22.000 phòng,
còn ít do với lượng khách đến, vì vậy việc “cháy phòng” là điều tất nhiên. Trong
hoàn cảnh đó, thay vì đến Việt Nam khách nước ngoài đã chuyển sang các nước
láng giềng.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất đất nước, thu hút hàng
năm 70% lượng khách quốc tế đến Việt Nam. Sở dĩ như vậy vì ngoài cơ sở hạ tầng
khá tốt, giao thông tương đối thuận tiện, thành phố là một nơi có tài nguyên du lịch
phong phú. Nơi đây là một vùng đất gắn liền với lịch sử đấu tranh giành độc lập của
dân tộc kể từ khi thực dân Pháp đặt chân lên Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh
cũng là nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại ra đi tìm đường cứu nước (1911). Gắn liền
với sự kiện đó, cảng Nhà Rồng và Bảo tàng Hồ Chí Minh là một di tích quan trọng,
thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước. Các di tích cách mạng khác như
địa đạo Củ Chi, hệ thống các bảo tàng, nhà hát, nhà văn hoá, các công trình kiến
trúc thời Pháp là những điểm du lịch hấp dẫn. Gần đây thành phố đã đầu tư nhiều
khu du lịch như Thanh Đa, Bình Qưới, nhiều khu vui chơi giải trí như Đầm Sen, Kỳ
Hoà, công viên Nước, Suối Tiên,... đã thu hút và hấp dẫn du khách. Hiện nay, thành

hình du lịch dựa vào thiên nhiên , hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được quản lý
bền vững về mặt sinh thái. Du khách sẽ được hướng dẫn tham quan với những diễn
giải cần thiết về môi trường để nâng cao hiểu biết, cảm nhận được những giá trị
thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra những tác động không thể chấp nhận đối
với các hệ sinh thái và văn hóa bản địa.
Về nội dung, DLST là loại hình du lịch tham quan, đưa du khách tới những môi
trường còn tương đối nguyên vẹn, về các vùng thiên nhiên hoang dã, đặc sắc để tìm
hiểu, nghiên cứu các hệ sinh thái và nền văn hóa bản địa độc đáo, làm khơi dậy ở du
khách tình yêu và trách nhiệm bảo tồn, phát triển đối với tự nhiên và cộng đồng địa
phương.
Khái quát lại, có thể coi DLST là loại hình du lịch có những đặc tính cơ bản:
- Phát triển dựa vào những giá trị hấp dẫn của thiên nhiên và văn hóa bản
địa.
- Được quản lý bền vững về môi trường sinh thái.
- Có giáo dục và diễn giải về môi trường.
- Có đóng góp cho những nỗ lực bảo tồn và phát triển cộng đồng.
-4-


Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên được Hector CeballosLascurain đưa ra năm 1987: “Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự
nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý
thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá”.
Cùng với thời gian, định nghĩa về DLST được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
đưa ra, điển hình là: “Du lịch sinh thái là du lịch đến các khu vực còn tương đối
hoang sơ với mục đích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hóa mà
không làm thay đổi sự toàn vẹn của các hệ sinh thái. Đồng thời, tạo những cơ hội về
kinh tế để ủng hộ việc bảo tồn tự nhiên và mang lại lợi ích về tài chính cho người
dân địa phương”.
Du lịch sinh thái được phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiên khác về
mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua những hướng dẫn

- DLST có sự hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn tự nhiên bằng cách:
+ Tạo ra những lợi ích về kinh tế cho địa phương, các tổ chức và chủ thể
quản lý, với mục đích bảo tồn các khu tự nhiên đó.
+ Tạo ra các cơ hội về việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương.
+ Tăng cường nhận thức của cả du khách và người dân địa phương về sự cần
thiết phải bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa.
◊ Các loại hình du lịch:
* Các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên như nghỉ dưỡng, tham quan thắng
cảnh, vui chơi giải trí…chủ yếu đưa con người về với thiên nhiên, nâng cao nhận
thức cho khách du lịch về thiên nhiên và môi trường, văn hóa rất ít.
* Các loại hình du lịch dựa vào văn hóa như tham quan, nghiên cứu, hành
hương, lễ hội…chủ yếu đưa du khách đến với những phong tục, lối sống, lễ hội của
các cộng đồng dân tộc nhằm nâng cao hiểu biết của du khách về văn hóa.
Các giá trị văn hóa bản địa thường được khai thác với tư cách là tài nguyên
DLST bao gồm:
♦ Kiến thức canh tác, khai thác, bảo tồn và sử dụng các loài sinh vật phục vụ
cuộc sống của cộng đồng.
♦ Đặc điểm sinh hoạt văn hóa với các lễ hội truyền thống.
♦ Kiến trúc không gian, công trình gắn với các truyền thuyết, đặc điểm tự
nhiên của khu vực.
♦ Các làng nghề truyền thống là một tiềm năng quan trọng để phát triển
ngành kinh tế du lịch. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn liền với cuộc sống của
cộng đồng. Hiện nay Việt Nam có khoảng 1.500 làng nghề thủ công với khoảng
40.500 cơ sở sản xuất thuộc 11 nhóm nghề chính như: sơn mài, gốm, sứ, dệt, tranh

-6-


dân gian…Sự kết hợp giữa du lịch và nghề thủ công truyền thống là một nét độc
đáo riêng tại Việt Nam hầu như không có tại các nước khác.

Mặc dù Chính phủ đã có một số nỗ lực nhằm giải quyết những vấn đề này, du
lịch Việt Nam vẫn chưa được các ngành hiểu một cách đúng đắn. Trình độ nhận
-7-


thức về môi trường hiện nay của công chúng ở Việt Nam còn thấp. Điều đó dẫn tới
các hành vi thiếu trách nhiệm của rất nhiều du khách trong nước khi đến thăm các
điểm du lịch thiên nhiên.
Chính phủ Việt Nam đã bắt đầu nhận thấy tầm quan trọng trong việc phát triển
du lịch một cách bền vững hơn, sử dụng hình thức du lịch để tăng cường bảo tồn
thiên nhiên và mang lợi ích cho người dân địa phương .
Một số khu du lịch sinh thái nổi tiếng tại Việt Nam như: Cần Giờ, Nam Cát
Tiên, Bản Đôn, Bình Châu-Hồ Cốc, Bạch Mã, khu du lịch sinh thái Củ Chi
(Fosaco), Vàm Hồ (Bến Tre), Nà Hang (Tuyên Quang)…
1.2.Bố cục của luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu.
Khái quát tình hình du lịch chung của cả nước, Tp. Hồ Chí Minh, đồng thời
thấy được sự cần thiết của việc thực hiện đề tài.
Chương 2: Mục tiêu, nội dung giới hạn phạm vi và phương pháp nghiên cứu đề
tài.
Nêu lên mục tiêu, nội dung cần tiến hành các phương pháp tiến hành khi nghiên
cứu đề tài tại làng du lịch sinh thái văn hóa các dân tộc thiếu số Củ Chi Tp.HCM.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Từ các kết quả khảo sát tình hình thực tế, đề tài đưa ra những nhận xét, đánh giá
và thu được những kết quả mà mục tiêu của đề tài đã đặt ra.
Chương 4: Một số định hướng và giải pháp phát triển bền vững cảnh quan làng
du lịch sinh thái văn hóa các dân tộc thiểu số Củ Chi Tp.HCM.
Đề xuất một số định hướng và giải pháp theo hướng hoàn thiện, nâng cao chất
lượng cảnh quan môi trường du lịch và phát huy hiệu quả thu hút du lịch theo
hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững.

Điều tra hiện trạng hoạt động du lịch của làng du lịch sinh thái văn hóa các
dân tộc thiểu số Củ Chi Tp.HCM.
4. Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường của làng du lịch sinh thái văn hóa
các dân tộc thiểu số Củ Chi Tp.HCM.
5. Đề xuất một số giải pháp để phát triển làng du lịch.
2.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Quá trình khảo sát, nghiên cứu tại làng du lịch sinh thái văn hóa các dân tộc
thiểu số Củ Chi, Ấp 4, xã Nhuận Đức, Huyện Củ Chi, Tp.HCM.

-9-


2.4. Phương pháp nghiên cứu đề tài:
2.4.1. Thu thập và tổng hợp tài liệu: Về bản đồ hiện trạng, hoạt động quản
lý môi trường du lịch, định hướng phát triển làng du lịch sinh thái văn hóa các dân
tộc thiểu số Củ Chi.
2.4.2. Khảo sát thực tế : Hiện trạng cảnh quan môi trường du lịch, hiệu quả
hoạt động du lịch trên cơ sở tiếp tục định hướng du lịch, đảm bảo các tiêu chí bền
vững.
2.4.3. Lập bảng hỏi và phỏng vấn những người có liên quan: Phỏng vấn
khách du lịch, hướng dẫn viên du lịch, nhân viên quản lý trong làng du lịch.
2.4.4. Phương pháp giới hạn của những thay đổi chấp nhận được (Limits
of Acceptable Change – LAC):
LAC là tiến trình xây dựng bởi cục lâm nghiệp Hoa Kỳ nhằm đánh giá các tác
động của du khách đối với khu vực hoang dã. Nó chấp nhận rằng thay đổi là không
tránh được nhưng xác lập các giới hạn ở mức độ nào thì thay đổi chấp nhận được. (
Chế Đình Lý, 2005).
Phương pháp luận LAC bao gồm sự xác định một tầm nhìn chung về các điều
kiện của địa điểm của khu du lịch, xác lập các chỉ thị và tiêu chuẩn giới hạn liên
quan đến sự thay đổi của các yếu tố tự nhiên, môi trường, văn hóa, xã hội, kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status