Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 1 - HTĐ - H7C
Lời Mở Đầu
Điện năng là dạng năng lượng đặc biệt, có thể chuyển hoá thành các dạng năng
lượng khác như cơ năng, quang năng, nhiệt năng ... có thể dễ dàng sản xuất và truyền tải
đi xa với công suất lớn, do vậy nó trở thành một trong những nguồn năng lượng quan
trọng nhất, tham gia vào tất cả các hoạt động trong cuộc sống của con người, là nền tảng
cơ
sở cho sản xuất. ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, ngành Điện cũng được ưu tiên
phát triển hàng đầu, để có thể đáp ứng được sự phát triển của nền kinh tế.
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển manh mẽ, đời sống nhân dân ngày
càng được nâng cao, nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ và đặc biệt là sinh hoạt t
ăng trưởng không ngừng.
Chuẩn bị cho sự phát triển của một hệ thống trong tương lai cần phải có phương
án cải tạo và quy hoạch phát triển hệ thống. Quy hoạch phát triển lưới điện khu vực tạo
tiền đề cho việc quy hoạch tổng thể lưới điện toàn hệ thống. Giúp cho việc vận hành hệ
thống điện được đảm bảo an toàn, tin cậ
y và kinh tế hơn. Ngoài ra nó còn tạo cơ sở cho
việc hoạch định vốn đầu tư, kế hoạch xây dựng lưới điện mới...
Quy hoạch và cải tạo lưới điện là công việc lớn đòi hỏi phải sử dụng nhiều kiến
thức tổng hợp tìm hiểu cặn kẽ về đặc điểm tự nhiên kinh tế, xã hội của khu vực cầ
n quy
hoạch. Đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên tổng hợp được các kiến thức đã học, học hỏi
thêm nhiều kinh nghiệm khi đi khảo sát và thu thập số liệu thực tế, giúp sinh viên rèn
luyện được kiến thức chuyên môn và khả năng thực hiện một báo cáo khoa học kỹ thuật.
Trong đồ án : “ Đánh giá hiện trạng và các giải pháp nhằm giảm tổn thất trên
lưới điện trung áp” này em đ
ã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong bộ môn
đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy Trần Tấn Lợi, kết hợp vận dụng những kiến thức
Lời mở đầu
Chương I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN
KIẾN XƯƠNG.
1. Vị trí địa lý, vai trò kinh tế xã hội đối với huyện Kiến Xương.
a, Diện tích.
b, Dân số.
c, Thành phần kinh tế (cơ cấu kinh tế)và ngành nghề chính.
d, Các vấn đề yêu tiên giải quyết hàng đầu đã hoặc sắp tiến hành trong giai đoạn sắp
tới.
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 3 - HTĐ - H7C
c, Các yếu tố đặc thù về khí hậu , địa hình hoặc các yếu tố khác có liên quan đến
triển khai và phát triển hệ thống điện.
2. Vài nét về tình hình sử dụng năng lượng nói chung và điện năng nói riêng của
vùng :
a, Vài dạng năng lượng sử dụng chính, tỷ lệ %.
b, Tình hình cung cấp và sử dụng điện năng.
- Sản lượng ?
- Tổn thất ?
- Những tồn tại ?
- Phương hướng và chủ trương phát triển ?
3. Nhiệm vụ của đồ án:
a, Nhu cầu cấp thiết của đề án.
b, Các lợi ích của đề án.
c, Phạm vi của đề án.
d, Cách tính tổn thất điện năng:
+ các khái niệm.
+ các công thức tính toán. (cách tính T
max
; τ ; ΔA).
3. Tính tổn thất điện năng cho một lộ cụ thể
:
a, Cách tính toán kỹ thuật cho lộ đường dây.
b, Tiến hành tính toán.
- Tính toán các phần tử của sơ đồ thay thế :
- Tính tổn thất công suất trên đường dây :
- Tính tổn thất điện năng trong lưới:
+ tính T
max
và τ trung bình cho cả lộ.
+ tổn thất điện năng trong các trạm biến áp.
+ tổn thất điện năng trên đường dây.
+ tổng hợp tổn thất % cuả cả lộ.
4. Sử dụng phần mềm LOADFLOW trong tính toán hiện trạng:
a, Giới thiệu phần mềm LOADFLOW.
b, Các khâu chuẩn bị cho việc sử dụng LOADFLOW.
c, Sơ đồ khối thể hiện trình tự việc tính toán bằng LOADFOW.
d, Thực hiện tính toán cho 1 lộ đường dây.
e, Nhận xét và kết luận qua việc so sánh giữa tính toán bằng tay và sử dụng
LOADFLOW.
f, Sử dụng LOADLOW để tính cho các lộ đường dây trong khu vực.
5. Tổng kết các kết quả tính toán:
Chương III
giải pháp. (nhóm các giải pháp trước mắt và nhóm các giải pháp lâu dài).
a, Các giải pháp cải tạ
o trước mắt:
b, Các giải pháp lâu dài:
Chương IV
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ CHO LƯỚI TRUNG ÁP HUYỆN
1.Các lộ cần cải tạo
:
2. Nguyên tắc chung cải tạo đường dây
:
3. So sánh các phương án để cải tạo
:
a, Về chỉ tiêu kỹ thuật.
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 6 - HTĐ - H7C
b, Về chỉ tiêu kinh tế.
4. Chọn các phương án:
5. Bảng so sánh kết quả trước và sau cải tạo:
Chương I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN
KIẾN XƯƠNG
1. Vị trí địa lý, vai trò kinh tế xã hội đối với huyện :
a, Diện tích :
Diện tích tự nhiên 767,34 km
dịch vụ ở Kiến Xương còn nhỏ bé và gần như ổn định tương đối .
Phát triển văn hoá xã hội : Nhìn chung trong thời kỳ chuyển đổi theo cơ chế thì nền
kinh tế thị trường, Kiến Xương là một trong những huyệ
n trong Tỉnh có phong trào phát
triển văn hoá xã hội tương đối toàn diện.
- Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và chăm sóc y tế sức khoẻ cho toàn dân đều được
quan tâm tích cực, chất lượng được nâng cao.
- Công tác quy hoạch và kế hoạch xây dựng nông thôn mới về sinh hoạt ăn ở, đi lại
và tiếp nhận thông tin, dịch vụ theo hướng đô thị đang diễn ra ngày càng tăng trên diện
rộng.
- Sự gia tă
ng dân số tuy còn là sức ép nhưng kết quả giảm tỷ lệ tăng dân số rõ rệt.
- Hiện này toàn huyện Kiến Xương có gần 100% hộ gia đình dùng điện thắp sáng
cho sinh hoạt và sản xuất ngành nghề thủ công.
- Mức sống và bộ mặt nông thôn của huyện Kiến Xương đã có nhiều đổi mới tiến
bộ hơn so vơí mức bình quân chung của toàn Tỉnh.
d, Các vấn đề ư
u tiên giải quyết hàng đầu đã hoặc sắp tiến hành trong giai đoạn sắp
tới :
- Quan điểm và nhiệm vụ phát triển :
Bám sát đường lối phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Tiếp tục
củng cố, hoàn thiện và đổi mới các hợp tác xã đi lên theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp - nông thôn. Cùng hoà nhập với xã hội và xu thế thời đại trong cơ
chế nền kinh t
ế hàng hoá thị trường. Mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ, trang thiết bị
kỹ thuật mới phát triển sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Phát huy nội lực, khai thác ngoại
lực nhằm giải quyết việc làm, tăng năng xuất lao động, có nhiều sản phẩm hàng hoá trao
đổi, phục vụ dân sinh, tăng thu nhập và cải thiện mức sống dân cư ngày một cao hơn.
Phát triển kinh t
ế đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái. Đảm bảo trật tự an ninh, an
:
Sản xuất nông nghiệp.
Phát triển toàn diện cả trồng trọt, chăn nuôi theo hướng đa canh có tích tụ tập trung
theo mùa vụ, theo nhu cầu thị trường.
+ Về trồng trọt:
- Hướng ưu tiên phát triển nhóm cây lương thực, trọng tâm là lúa và ngô lai. Dữ
vững diện tích trồng lúa 250.000 ha với năng suất từ 130 - 135 tạ/ha(năm 2002) nên 140
- 150 tạ/ha(năm 2005 - 2010). Mỗi năm dành 400 - 500ha cấy giống cây đặc sản, giố
ng
mới có chất lượng tốt để xuất khẩu.
- Nhóm cây công nghiệp : Cần ưu tiên phát triển cây lạc, đậu tương đông xuân và hè
thu để cung cấp nguyên liệu là thức ăn gia súc.
- Nhóm cây rau đậu thực phẩm: Cần phát triển, chuyển đổi mạnh trong cơ cấu deo
trồng vụ đông mới trọng tâm là nhóm cây quả như khoai tây, dưa chuột, dưa hấu…...
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 9 - HTĐ - H7C
- Cây ăn quả, cây đặc dụng, kinh tế và cây hoa, cảnh phát triển theo kinh tế.
- Phấn đấu đạt giá trị sản xuất, trồng trọt từ 383.200 triệu đồng (năm 2002) và 62,8
tỷ đồng (năm 2010). Với mức trăng trưởng bình quân GDP từ 3,5%/năm ( thời kỳ 2002
- 2005 ) và 5%/năm thời kỳ 2006 - 2010.
- Đạt mức tăng trưởng như trên kiến X
ương có sự chuyển đổi về cơ cấu cây trồng
theo dự tính các năm như sau:
Hiện trạng
2002
Quy hoạch
2005 2010
2002 ÷
2005
2005
÷ 2010
1. GDP tính theo Triệu đồng 83.750 136.750 310.800
2. Chiếm tỷ trọng nền
kinh tế huyện
% 15 15 16
3. Nhịp độ tăng trưởng
bình quân thời kỳ
% 9 10 18
4. Vốn đầu tư vào sản
xuất công nghiệp - xây
dựng
Tỷ đồng 5,520 18,69 45,39
So với tổng đầu tư thời
kỳ
% 16 23 27
5. Lao động nghành
công nghiệp - xây dựng
Người 26.000 28.960 32.900
So với lao động cần bố
trí việc làm
% 20 22 25
Dự báo trong tương lai huyện Kiến Xương có 6 nhóm nghành sản xuất :
- Nhóm nghành hàng thủ công mỹ nghệ chạm bạc :
Phấn đấu đạt giá trị có tỷ trọng khoảng 25% so với toàn nghành năm 2000 lên 30%
năm 2005 và 32% năm 2010.
- Nhóm nghành hàng chế biến mây tre đan xuất khẩu :
Đồ án tốt nghiệp
ứng vật tư, cây trồng con nuôi trong nông nghiệp.
- Các cơ sở doanh nghiệp, hộ tư nhân được đa dạng hoá kinh doanh nhiều lĩ
nh vực
bán buôn, bán lẻ theo mạng lưới từ trung tâm huyện, thị xã đến vùng đân cư, chợ nông
thôn.
- Mạng lưới dịch vụ thương nghiệp phấn đấu đạt giá trị doanh thu chiếm tỷ trọng
đạt khoảng 50% toàn ngành năm 2002 lên 53% năm 2005 và 55% năm 2010.
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 12 - HTĐ - H7C
- Dịch vụ tín dụng ngân hàng phấn đấu đạt giá trị doanh thu từ 7-10% so với toàn
ngành ở các thời kỳ kế hoạch hàng năm.
- Dịch vụ chuyển tải thông tin và vận tải hành khách kết hợp với du lịch, lễ hội địa
phương phấn đấu đạt giá trị doanh thu trong khu dịch vụ này từ 15 - 18% so với toàn
ngành.
Xây d
ựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng :
- Kiến Xương là huyện nội đồng, thuần canh nông nghiệp có xuất phát điểm thấp.
Do vậy cần phải có chủ trương giải pháp xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng sau:
- Hoàn thiện nâng cao hệ thống kênh mương đồng ruộng, tiến hành cải tạo nâng ấp
các trạm b
ơm...
- Tăng cường công tác duy trì bảo dưỡng và nâng cấp mạng lưới giao thông đường
bộ.
- Dự kiến trong hai thời kỳ (2002 - 2005) và (2006 - 2010). Kiến Xương hoàn thiện
15 công trình hạng mục giao thông bao gồm dường bộ láng nhựa 5 tuyến. Đường liên
huyện từ Quang Trung đi Tiền Hải 2km. đường theo chiều sông trà khoảng 17km.
Đường theo chiều sông hồng 23km. Nâng cấp đường trục huyện và các cầu trong huyện.
Lĩnh vực vă
n hoá - xã hội.
- Giáo dục và đào tạo.
- Nguồn nước phục vụ cho sản xuất tưới tiêu và sinh ho
ạt của nhân dân được cung
cấp đầy đủ bởi Sông Hồng, Sông Kiến Giang và sông Trà. Ngoài ra còn một sồ đất mặt
nước hoang, sông ngòi cụt chủ yếu ở ngoài bãi sông Hồng
và sông Trà có khả năng đưa vào khai thác, sử dụng trong tương lai.
2. Vài nét về tình hình sử dụng năng lượng nói chung và điện năng nói riêng của
vùng.
a, Vài dạng năng lượng sử dụng chính :
Ngoài nguồn điện lưới trung ương, Kiến Xương không có nguồn phát điện độc lập
dự phòng nào.
b, Tình hình cung cấp và sử dụng điện năng :
Huyện Kiến Xương là huyện có mạng lưới điện phát triển tương đối hoàn chỉnh của
tỉnh Thái Bình, mật độ lưới điện tương đối lớn. Tính đến n
ăm 1996, 100% số xã và thị
trấn có điện, trên 99,5% số hộ dân được sử dụng điện phục vụ đời sống dân sinh, bình
quân mỗi xã có 5 máy biến áp các loại (số hộ dân chưa có điện chủ yếu là cư dân sống
băng nghề chài lưới trên sông và những hộ dân sống rải rác xa trung tâm xã.)
Lưới điện phát triển không ngừng đã phục vụ tích cực cho nền kinh tế của huyệ
n
nhất là ngành nông nghiệp, góp phần đắc lực để tăng năng suất lúa, đời sống nông dân
ngày được cải thiện.
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 14 - HTĐ - H7C
Ngày nay việc sử dụng năng lượng điện ngày càng rộng rãi và mức độ yêu cầu về
độ tin cậy cũng như chất lượng điện năng trong cung cấp điện ngày càng cao nên việc
đánh giá lại tình hình cung cấp và sử dụng điện trên địa bàn quận là việc làm cần thiết
để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm
đáp ứng nhu cầu về điện và giảm được tỷ lệ tổn
thất cải thiện chất lượng điện năng cung cấp.
b, Các lợi ích của đề án
+ Giúp thực hiện được các chỉ tiêu kinh tế – xã hội đặt ra của huyện.
+ Giải quyết lao động. (thông qua việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất vì có
thêm điện năng → tạo thêm công ăn vi
ệc làm , nâng mức thu nhập của nhân dân)
+ Cải thiện chất lượng cuộc sống.
+ Bảo đảm an ninh xã hội ....
c, Phạm vi của đề án.
+ Đánh giá hiện trạng lưới trung áp của huyện.
+ Tổng kết phân tích các nguyên nhân chính.
+ Các giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng.
+ Một vài giải pháp cụ thể áp dụng cho huyện.
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của một vài giải pháp.
+ Một s
ố giải pháp lâu dài cho việc phát triển hệ thống CCĐ của huyện Kiến
Xương.
Bảng thống kê các trạm biến áp 10/0,4KV
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 17 - HTĐ - H7C
Các lộ đường dây Máy biến áp 10/0,4 kV ( kVA) Số máy
320 250 180 160 100 50
971 - TG Vũ Quý 0 2 8 2 13 3 28
972 - TG Vũ Quý 1 4 8 4 12 2 31
973 - TG Vũ Quý 1 3 5 2 15 1 27
974 - TG Vũ Quý 0 0 4 1 11 3 19
971 - TG Bình Nguyên 1 2 2 2 5 2 14
973 - TG Bình Nguyên 1 8 9 3 10 6 37
971 - TG Quang Trung 1 2 3 3 13 4 26
973 - TG Quang Trung 0 1 2 3 5 5 16
Tổng
5 22 41 20 84 26 198 Bảng thống kê chiều dài và chủng loại dây dẫn của các lộ
- Lộ 971 – TG Vũ Quý có tổng chiều dài là 27,63km cấp điện cho các xã :
Vũ Quý, Quang Bình, Minh Tân, Quang Minh, Vũ Công.
- Lộ 972 – TG Vũ Quý có tổng chiều dài là 19,42km cấp điện cho các xã: Vũ Sơn,
Vũ Lễ, Vũ
Hội, Vũ An, Vũ Ninh.
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 19 - HTĐ - H7C
- Lộ 973 – TG Vũ Quý có tổng chiều dài là 31,07km cấp điện cho các xã: Vũ Vân,
Vũ Vinh, Vũ Trung và một phần cho Vũ Hội, Vũ Ninh
- Lộ 974 – TG Vũ Quý có tổng chiều dài là 23,66km cấp điện cho các xã: An Bồi,
Thị trấn Kiến Xương, Bình Minh, Đình Phùng, Hoà Bình và một phần xã Quang Lịch.
- Lộ 971 – TG Bình Nguyên có tổng chiều dài 11.93km cấp điện cho các xã: Nam
Cao, Đình Phùng, Thanh Tân và một phần xã Bình Nguyên.
- Lộ 973 – TG Bình Nguyên có tổng chiều dài là 35,36km cấp điện cho các xã:
Đông Đa, Mê Linh, An Bình, Trà Giang, Lê Lợi, Quốc Tuấn, Hồng Thái, Bình Nguyên.
- Lộ 971 – TG Quang Trung có tổng chiều dài 25,94km cấp điện cho các xã: Hồng
Tiến, Bình Định, Nam Bình, Quang Bình, Quang Trung và một phần xã Quang Hưng.
- Lộ 973 – TG Quang Trung có tổng chiều dài 17,075km cấp điện cho các xã: Bình
Thanh, Minh Hưng, Quang Minh và Quang Hưng.
? Các trạm biến áp tiêu thụ 10/0,4KV:
Hầu hết có công suất
đặt của máy biến áp nhỏ, chủ yếu là máy 100KVA, phù hợp
với lưới điện nông thôn song do số lượng trạm lớn nên khả năng cung cấp lớn hơn so
với nhu cầu tiêu thụ dẫn tới một số máy biến áp vẫn còn non tải. Nguyên nhân chủ yếu
là do số trạm biến áp dành riêng cho thuỷ lợi (tưới tiêu) lớn lại nằm xa cụm dân cư nên
không kết hợp cấp điện cho sinh hoạ
t được. Đối với các trạm công cộng thì tồn tại mâu
thuẫn là công suất trạm chưa khai thác hết, nhưng do hạn chế vốn đầu tư và phát triển
không theo quy hoạch (do dân tự đầu tư là chính) nên các đường dây hạ thế sau trạm
thường dài, tiết diện nhỏ, lắp đặt chắp vá và gây tổn thất lớn. Trong thời gian tới cần có
+ Xác định dòng điện trong các phần tử lưới điện để kiểm tra hoặc lựa chọn chúng
theo phát nóng cho phép.
+ Xác định tổn thất điện áp lớn nhất trong lưới điện để
so sánh với tổn thất điện áp
cho phép.
+ Xác định tổng tổn thất công suất tác dụng, phản kháng và tổn thất điện năng một
năm của toàn lưới.
b, Sơ đồ thay thế sử dụng trong tính toán :
Mọi tính toán về điện đều dựa trên sơ đồ thay thế của mạng điện. Thành lập sơ đồ
thay thế bao gồm lựa chọ
n sơ đồ cho mỗi phần tử của mạng điện, tính toán các thông số
của chúng và chắp nối chúng lại thành sơ đồ.
ở đây ta thành lập sơ đồ thay thế cho mạng điện có điện áp U
≤
35KV.
Căn cứ vào phương thức vận hành của mạng điện, ta tách riêng thành từng lộ để tính
toán.
Sơ đồ thay thế của đường dây :
Hình II.2.1.
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 21 - HTĐ - H7C
Sơ đồ thay thế đường dây
Với R , X là điện trở và điện kháng của đường dây.
Ta có:
R = r
0
= r
o
. [1 +
α
.(
θ
- 20)] (Ω)
Với α là hệ số nhiệt điện trở. Dây đồng và nhôm có
α
= 0,004
o
C
-1
Trong thực tế sự ảnh hưởng này không đáng kể nên ta không cần xét tới.
Điện kháng X đặc trưng cho hiện tượng tản từ xảy ra trên dây dẫn khi có dòng điện
xoay chiều ba pha chạy qua, X thay đổi theo khoảng cách giữa các pha ở các cấp điện áp
khác nhau và cách đặt dây khác nhau. Khoảng cách trung bình giữa các pha được tính
theo công thức tổng quát sau :
Khoảng cách trung bình hình học giữa các pha của đường dây trên không cho ở
bảng sau:
Bảng II.2. Khoảng cách trung bình giữa các pha.
Điện áp (KV) 0,4
6 ÷10
35 110 220 330 500
D
TB
(m) 0,5 1,0 3,5 5,0 8,0 11,0 14,0
Điện kháng trên một Km đường dây tải điện xoay chiều khi dây dẫn các pha đối
b
= R
b
+j X
b
; Y
b
= G
b
- j B
b
Trong đó R
b
, X
b
, G
b
, B
b
được xác định từ công thức sau:
Khi điện áp mạng điện cố định có thể dùng sơ đồ thay thế máy biến áp 2 cuộn dây
như sau:
0
U
P
G
b
Δ
=
10
.100
.%
2
dmb
dmbn
b
S
UU
X =
dm
dmB
b
U
SI
B
2
0
.100
.%
=
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 23 - HTĐ - H7C
max
:
Trong đó :
A
max
là sản lượng điện năng lớn nhất theo năm của phụ tải .
P
max
là công suất tác dụng lớn nhất của phụ tải tính theo công thức.
Hệ số Cos
ϕ
:
Hệ số Cos
ϕ
trung bình được xác định dựa vào trị số thống kê của đồng hồ đo công
suất tác dụng và phản kháng tại các thời điểm khác nhau trong
năm.
t = 8760 (h) là thời gian làm việc trong cả năm.
Ngoài ra hệ số Cos
ϕ
còn có thể xác định theo công thức: c, Tính toán tổn thất công suất trên đường dây và trong máy biến áp.
Tổn thất công suất trong máy biến áp :
Ta có sơ đồ thay thế máy biến áp sau:
ϕ
max
max
max
P
A
T =
MBA
PT
t
S
S
K =
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 24 - HTĐ - H7C Hình II.2.4
Sơ đồ thay thế máy biến áp
* Tổn thất máy biến áp được chia thành 2 phần :
- Tổn thất không tải (
Δ
S
0
):
Đây là tổn thất trong lõi thép máy biến áp, nó không phụ thuộc vào chế độ tải của
máy biến áp mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của máy biến áp. Tổn thất không tải được xác
định theo số liệu kỹ thuật của máy biến áp.
Δ
S
S
Cu
):
Đây là thành phần tổn thất phụ thuộc vào chế độ tải của máy biến áp. Có thể xác
định tổn thất đồng trong máy biến áp 2 cuộn dây như sau:
Trong đó :
S : là công suất tải của máy biến áp (KVA)
S
đm
: là công suất định mức của máy biến áp (KVA)
Δ
P
nm
: là tổn thất ngắn mạch của máy biến áp (KW)
U
n
% : là điện áp ngắn mạch phần trăm.
100
.%
0
0
dm
SI
Q =Δ
)(.
2
SU
X
U
QP
Q
dm
n
bCu
=
+
=Δ
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 25 - HTĐ - H7C
Trong trường hợp có n máy biến áp giống nhau thì tổn thất công suất trong n máy
biến áp bằng :
Tổn thất công suất trên đường dây :
Trong các mạng điện áp U
≤
35 kV, các đoạn đường dây có chiều dài ngắn và phụ
tải công suất nhỏ. Do đó khi tính sự phân bố công suất, ta không xét đến tổng dẫn của
đường dây và tổn thất công suất trên các đoạn đường dây. Ngoài ra tổn thất công suất
trên các đoạn đường dây được tính gần đúng theo điện áp định mức của mạng. Giả sử ta
có đường dây như hình vẽ:
KVAr
n
Q
QnQ
Cu
Δ
+Δ=Δ