ỨNG DỤNG DDD
90% thuốc sử dụng tại BV
Đánh giá chất lượng
kê đơn
𝑫𝑼 𝟗𝟎%
𝑫𝑫𝑫
𝟏𝟎𝟎𝟎. 𝑷. 𝑫
DDD
Lượng thuốc cho
mỗi người dân
nhận trong mỗi ngày
Lượng thuốc cho mỗi
BN trong BV nhận
mỗi ngày
DDD tiêu thụ cho
từng NHÓM THUỐC
Tổng quan về mô
hình bệnh tật
Dự trù DM và tính
toán chi phí
SO
SÁNH
𝑫𝑫𝑫
DDD/1000
người/ngày
DDD/100
giường/ngày
•
•
•
DU 90%
DDD/1000
người/ngày
•
So sánh chi phí
và hiệu quả
So sánh các
nhóm thuốc
So sánh chi phí
và hiệu quả
So sánh các
nhóm thuốc
So sánh giữa các nhóm:
Các thuốc kháng sinh trong một nhóm
Giữa KS và ĐTĐ, KS và Tim mạch, ĐTĐ và Tim mạch
So sánh giữa các BV:
Chi phí
Thấp nhất
Morphin
30mg
0,01
Ước tính sơ bộ về tỉ lệ dân số được dùng thuốc trong khu vực khảo sát (BV)
Mỗi ngày trong năm, có 2,47 người nhận được liều Meloxicam 15mg
Mỗi ngày trong năm, có 0,01 người nhận được liều Morphin 30mg
DDD/NỘI TRÚ
Nhóm kháng sinh:
• Thời gian khảo sát: 01/01/201730/06/2017.
• Số giường bệnh: 120
• Ứng dụng DDD:
DDD/100 giường/ngày
Mức độ
Thuốc
Liều
DDD
Cao nhất
Tổng DDD/100
giường/ngày
Tỷ lệ(%)
1 Nhóm beta-lactam 1.968.601.235
84,01
74,91
83,08
6 Nhóm tetracyclin
0,00
0,06
0,07
36.820
Có 6 nhóm kháng sinh được nghiên cứu từ 1/1 – 31/6/2017, Trong đó:
Nhóm Betalactam có tổng chi phí ngày giường cao nhất, chiếm tỉ lệ 83,08%
Có kế hoạch dự trù phù hợp và ưu tiên trong kinh phí mua sắm hàng hóa
Nhóm Tetracyclin có tổng chi phí ngày giường rất thấp, coi như không đáng kể (0,07%)
Dễ sai sót và nhầm lẫn.
ĐỀ XUẤT
Thiết kế và ứng dụng công cụ thực hiện
KẾT QUẢ ĐỀ XUẤT
Trước khi triển khai phần mềm
Sau khi triển khai phần mềm
Hiệu quả
Chưa đáp ứng được công tác phân Ứng dụng phân tích sử dụng thuốc nhanh
tích sử dụng thuốc
và chính xác.
Chính xác
Thủ công, Tương đối chính xác
Công nghệ cao, Chính xác
Thời gian
- Mỗi bảng phân tích cần khoảng 8
giờ chuẩn bị và 2 giờ phân tích.
- 5 bảng phân tích cần khoảng 50
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ THEO DÕI
CỦA QUÝ ĐỒNG NGHIỆP!