Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019
Nghiên cứu Y học
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ
HÌNH BỆNH TẬT THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LIỀU XÁC ĐỊNH
TRONG NGÀY (DDD) TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017
Đào Duy Kim Ngà*, Nguyễn Phạm Phương Ngọc**
TÓM TẮT
Mở đầu: Việc xác định mô hình bệnh tật theo Thông tư 21/2013/TT-BYT có thể áp dụng phương pháp phân
tích liều xác định trong ngày DDD (Defined Daily Dose). Chính vì thế, hàng năm, Khoa Dược Bệnh Viện Quận
11 đã áp dụng thực hiện nhằm xác định mô hình bệnh tật.
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh Viện năm 2017. Hồi cứu dữ
liệu tình hình tiêu thụ thuốc năm 2017 bằng công cụ phân tích DDD.
Kết quả: Số lượng thuốc sử dụng trong 90% đơn thuốc có % DDD là 89,74% thuộc nhóm thuốc trị đái
tháo đường và tim mạch; những nhóm thuốc có tổng chi phí sử dụng cao nhất lần lượt là nhóm thuốc tim mạch
(29,32%), nhóm thuốc trị đái tháo đường (20,76%), nhóm thuốc kháng sinh (19,06%). Mô hình bệnh tật tại
Bệnh viện Quận 11 chủ yếu là bệnh đái tháo đường, tim mạch và bệnh nhiễm khuẩn.
Kết luận: Phân tích trên đã hỗ trợ Khoa Dược đề ra kế hoạch dự trù ưu tiên mua sắm những nhóm thuốc
chủ yếu như tim mạch, đái tháo đường và kháng sinh. Thêm nữa, việc tính toán chi phí sử dụng thuốc theo DDD
nhằm chuyển đổi liệu trình điều trị với những thuốc có hiệu quả và chi phí tối ưu nhất từ đó tham mưu tốt cho
Hội đồng thuốc và điều trị.
Từ khóa: mô hình bệnh tật, ATC, DDD
ABSTRACT
ASSESSMENT OF THE SITUATION, IMPROVEMENT AND EVALUTATION OF THE ANALYSIS OF
DISEASE PATTERN BY THE METHOD OF DEFINED DAILY DOSE (DDD) AT THE HOSPITAL OF
DISTRICT 11 IN 2017
Dao Duy Kim Nga, Nguyen Pham Phuong Ngoc
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 3- 2019: 347-353
effective drugs so that it can provide advice for the Drug and Therapeutics Committee.
Keywords: the disease patterns, ATC, DDD
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mô hình bệnh tật (MHBT) của một quốc gia,
một tỉnh hay địa phương nào đó phản ánh được
tình hình sức khỏe của nhân dân trong khu vực
đó(5). Vì thế việc nghiên cứu khảo sát về MHBT
giúp cho cơ quan y tế tìm ra những phương
pháp tối ưu, đưa ra những chính sách hợp lý và
lên kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp nhất
cho nhân dân. Việc xác định được MHBT thay
đổi ra sao trong những năm qua còn giúp dự
đoán được những bệnh mà người dân sẽ mắc
phải nhiều trong thời gian sắp tới nhờ đó mà
khoa Dược lên kế hoạch mua sắm thuốc, dự trùcung ứng-cấp phát thuốc men hợp lý nhằm đáp
ứng được nhu cầu thuốc men của người dân
theo tình hình bệnh tật tại khu vực. Mặt khác,
việc xác định MHBT còn góp phần không nhỏ
trong định hướng giúp bệnh viện có phương án
phòng tránh, tuyên truyền giáo dục sức khỏe về
những bệnh mà người dân hay mắc phải, giúp
người dân phòng ngừa, kiểm soát các bệnh mạn
tính tốt hơn và nhận biết đúng về các bệnh
nhiễm khuẩn. Điều đó làm giảm tỷ lệ bệnh tật
xuống và còn làm giảm sự quá tải cho bệnh viện
giúp nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Từ năm 2012 đến nay, Bộ Y tế đã ban hành các
thông tư, văn bản mới như Thông tư 21/2013/TTBYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội
đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) trong bệnh
xác định trong ngày (DDD) ngòai việc giúp xác
định được thuốc nào dùng chủ yếu cho những
bệnh nào mà người dân thường xuyên mắc phải
thì nó còn giúp so sánh lợi ích giữa chi phí và
hiệu quả giữa các nhóm thuốc (2). Đó là lý do tác
giả chọn phương pháp phân tích DDD để khảo
sát MHBT tại BVQ11.
ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU
Đối tượng
Dữ liệu về tình hình sử dụng thuốc của số
lượt người bệnh khám và điều trị tại Bệnh Viện
Quận 11 từ 01/01/2017 - 31/12/2017.
Tiêu chí lựa chọn
Các thuốc sử dụng tại bệnh viện trong năm
2017 có đầy đủ các dữ liệu liên quan đến thuốc
bao gồm: tên hoạt chất, tên biệt dược, nồng
độ/hàm lượng, đường dùng, đơn vị tính, số
lượng, đơn giá, thành tiền.
Tiêu chí loại trừ
Phương pháp DDD – liều xác định trong
ngày không áp dụng cho các bệnh nhân phơi
nhiễm, bệnh nhân có suy giảm chức năng thận,
trẻ em và trẻ sơ sinh.
Các bệnh được chẩn đoán mà bệnh không có
trong ICD-10 theo khuyến cáo của WHO. Bệnh
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Nghiên cứu Y học
Cách thực hiện như sau
Dữ liệu như trên, cũng được định dạng
Excel theo biểu mẫu, đổ dữ liệu vào công cụ
phân tích DDD.
Xử lý kết quả bằng công cụ phân tích DDD.
Thống kê từng nhóm bệnh trên nhóm thuốc
sử dụng.
Thời gian và phạm vi nghiên cứu
Từ tháng 06/2018 – 09/2018 tại Bệnh Viện
Quận 11.
Thời gian dữ liệu khảo sát
Từ 01/01/2017 đến 31/12/2017.
KẾT QUẢ
Kết quả khảo sát thực trạng tình hình sử dụng
thuốc tại Bệnh viện Quận 11 theo mã DDD
trong năm 2017
Kết quả khảo sát theo DU 90%
Theo Hình 1 cho thấy có tất cả 30 hoạt chất
trong tổng số 184 hoạt chất trong khoảng
DU90% chiếm tỷ lệ tổng DDD là 89,74%. Chỉ 30
hoạt chất trên chiếm gần 90% trên tổng DDD
nghĩa là các hoạt chất trên được kê đơn có mặt
trong hầu hết các đơn thuốc tại bệnh viện tầm
quan trọng của những thuốc có 30 hoạt chất trên.
Từ đó tìm ra những thuốc có chứa những hoạt
chất trên tối ưu về hiệu quả điều trị và chi phí để
Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội
các nhóm thuốc khác chiếm tỷ lệ không đáng kể.
tiết (cụ thể là nhóm thuốc trị đái tháo đường)
Insulin và các chất tương tự để tiêm điều trị
Kết quả phân tích DDD theo phân tích tổng
liều xác định DDD/100 giường/ngày giữa các
nhóm thuốc
bệnh tiểu đường: Insulin aspart Biphasic và
Từ kết quả phân tích nhóm thuốc theo
Insulin glargine chiếm 45,59%, các loại Insulin
phương pháp DDD cho thấy thực tế tình tình sử
trộn chiếm 8,00%, Gliclazide chiếm 1,69%,
dụng thuốc trong bệnh viện ngày một tăng dần
Metformin chiếm 1,36%. Tiếp theo, nhóm thuốc
đặc biệt ở các nhóm thuốc điều trị bệnh mạn tính
tim mạch: Trimetazidine chiếm 3,93%, Losartan
tác động lên hệ tiêu hóa: Esomeprazole chiếm tỷ
quốc gia và cũng là những bệnh mắc kèm trên
lệ
0,75%,
bệnh nhân cao tuổi ngày càng nhiều. Trong các
Nicotinamide chiếm 0,93%. Sau đó là nhóm
nhóm bệnh thường gặp chiếm tỷ lệ cao nhất lần
vitamin và khoáng chất: Calci kết hợp với các
lượt là bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch,
dạng muối khác nhau chiếm tỷ lệ 3,31%,
nhiễm khuẩn (Bảng 1, Hình 3).
chiếm tỷ lệ % DDD sử dụng cao nhất như:
2,45%,
0,90%,
2,41%,
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019
Nghiên cứu Y học
Hình 2. Biểu đồ phân tích DDD theo hoạt chất
Bảng 1. Bảng phân tích tổng liều xác định DDD/100 giường/ngày
Stt
Nhóm thuốc
1 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị
gút và các bệnh xương khớp
2
Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
3
Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
4
Thuốc chống co giật, chống động kinh
5
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
6
Thuốc điều trị đau nửa đầu
7
Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
8
Thuốc tác dụng đối với máu
9
Thuốc tim mạch
10
1.833.698.819
6,18
770.237.265
44.213.694
382.945.960
5.656.883.522
254.401.377
1.206.998.753
158.912.322
8.702.617.895
29.254.636
2.298.378.453
6.163.183.181
48.121.150
816.290.007
3.562.481
2,59
0,15
1,29
19,06
0,86
4,07
0,54
29,32
0,10
7,74
20,76
0,19
1,74
0,00
1.425.483
875.154.913
9.329.700
0,00
2,95
0,03
4,07
696,85
2,77
0,01
1,06
0,00
428.120.281
1,44
5.011,98
7,65
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Khi phân tích nhận thấy đây là các bệnh
thường gặp ở người trưởng thành, người cao
tuổi như bệnh: đái tháo đường, rối loạn lipid
máu, tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ,
bệnh tiêu hóa và bệnh tai mũi họng nhiễm
khuẩn có xu hướng tăng nhanh. Kế đến các bệnh
về hô hấp, thần kinh, xương khớp, tiết niệu, nội
tiết, mắt, da,... chiếm tỷ lệ thấp và ổn định do đối
tượng đa số là người cao tuổi nên ngoài các bệnh
mạn tính còn mắc thêm các bệnh mắc kèm.
Thống kê MHBT tại bệnh viện còn thể hiện trình
Kết quả này thể hiện được số lượt bệnh nhân
khám và điều trị nội - ngoại trú có xu hướng
tăng nhiều trong năm, mà còn thấy được nhu
cầu thực tế về từng nhóm thuốc sử dụng điều trị
các bệnh mà người dân trong khu vực lân cận
đang mắc phải như là bệnh đái tháo đường,
bệnh tim mạch, bệnh đường tiêu hóa, đan xen
với các bệnh nhiễm trùng… Hai nhóm bệnh
không lây nhiễm như bệnh tim mạch, bệnh đái
Dược có kế hoạch dự trù ưu tiên mua sắm
352
độ, khả năng chẩn đoán và phân loại bệnh tật
theo các chuyên khoa mới có thể tiên lượng, điều
trị đúng để đảm bảo điều trị có hiệu quả, đảm
ngày 8/8/2013.
Bộ Y tế (2011). Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có
giường bệnh. Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011
Nghiên cứu Y học
Bộ Y tế (2004). Hướng dẫn thực hiện chỉ thị số 05/2004/CT- BYT
của Bộ trưởng Bộ y tế. Công văn số 3483/YT- ĐTr.
Nguyễn Trọng Bài, Bùi Văn Chín (2009). Nghiên cứu mô hình
bệnh tật Bệnh viện đa khoa huyện Thới Bình trong 4 năm 2006 –
2009. Bệnh viện đa khoa huyện Thới Bình.
Ngày nhận bài báo:
31/01/2019
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
12/02/2019
Ngày bài báo được đăng:
20/04/2019
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
353